Tiết 3 + 4:
TỪ XÉT VỀ NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1. Nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu thị.
Vớ dụ: Bàn, ghế, sỏch…
2. Từ nhiều nghĩa: Là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển
nghĩa.
Ví dụ:
3. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
a. Các từ xét về nghĩa: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
* Từ đồng nghĩa: là những từ cùng nằm trong một trường nghĩa và ý nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: xinh- đẹp, ăn- xơi
- Từ đồng nghĩa có thể chia thành hai loại chính:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
VD: quả- trái, mẹ- má…
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn:
VD: khuất núi- qua đời, chết- hi sinh…
* Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: cao- thấp, béo- gầy, xấu- tốt…
* Từ đồng âm: Là những từ giống nhau về õm thanh nhưng nghĩa khỏc xa nhau,
khụng liờn quan gỡ với nhau.
VD:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lờn.
- Mua được con chim, bạn tụi nhốt ngay vào lồng.
b, Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
2. Dạng bài tập 2 điểm:
Đề 1: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dóy sau:
a. Lưới, nơm, câu, vó.
b. Tủ, giường, hũm, va li, chai, lọ.
c. Đá, đạp, giẫm, xộo.
d. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hói.
*Gợi ý:
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Dụng cụ để đựng.
c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thỏi tõm lớ.
Đề 2: Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào ?
Vỡ tụi biết rừ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những
hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đó bị cỏi tội
là goỏ chồng, nợ nần cựng tỳng quỏ, phải bỏ con cỏi đi tha hương cầu thực.
Nhưng đời nào tình thương yêu và lũng kớnh mến mẹ tụi lại bị những rắp tõm
tanh bẩn xâm phạm đến…
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
* Gợi ý:
Cỏc từ “hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm” :
trường từ vựng “thái độ”
Đề 3:
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ
trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?
Gợi ý:
- Dựa trên cơ sở từ xuân là từ chỉ một mùa xuân trong năm, khoảng thời gian
*Gợi ý:
Khứu giỏc Thớnh giỏc
Mũi, thơm, điếc, thính Tai, nghe, điếc, rừ, thớnh