Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây Nguyên tại Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi Báo cáo Nghiên cứu Khả thi cấp Trung ương - Pdf 15

Bộ Kế hoạch và Đầu Tư Ngân hàng Thế giới

Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây Nguyên

tại Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi
Báo cáo Nghiên cứu Khả thi cấp Trung ương Tháng 08/2013 (Dự thảo lấy ý kiến, không trích dẫn dưới mọi hình thức)


dự án, đại diện các phòng ban chuyên môn cấp huyện, lãnh đạo xã và cán bộ công chức xã,
đại diện một số thôn bản và đại diện các nhóm hộ hưởng lợi trong vùng dự án;

3. Kết quả trao đổi tại các cuộc hội thảo cấp trung ương và cấp tỉnh liên quan đến nội dung
và quá trình xây dựng Báo cáo từ 06/2012 đến tháng 8/2013; các đợt làm việc cùng với Đoàn
Công tác của NHTG vào 09/2012, 03/2013, và 06/2013;

4. Hướng dẫn Xây dựng Báo cáo NCKT do tư vấn của NHTG lập để hỗ trợ cho quá trình xây
dựng Báo cáo NCKT các cấp;

5. Dự thảo Báo cáo NCKT cấp tỉnh của các tỉnh trong vùng dự án;

6. Nội dung Báo cáo NCKT của một số Dự án khác có quy mô và tính chất tương tự hoặc có
liên quan (như NMPRP-2).

3

Mục Lục
Giới thiệu 11
Thông tin khái quát 13
Chương 1: Khái quát về Dự án 14
I. Bối cảnh chung của Dự án 14
A. Bối cảnh quốc gia 14
B. Bối cảnh vùng Tây Nguyên 15
II. Khung chính sách của Dự án 15
A. Khung chính sách quốc gia 15
B. Khung chính sách của các tỉnh 17
III. Vùng hưởng lợi và đối tượng hưởng lợi của Dự án 18
IV. Chính sách và chương trình giảm nghèo trong vùng dự án 27
Chương 2: Mô tả Dự án 30

VI. Minh bạch và phòng chống tham nhũng 76
Chương 4: Giám sát và Đánh giá Dự án 77
I. Khung kết quả của Dự án 77
II. Hệ thống Giám sát và Đánh giá 78
III. Đảm bảo An toàn xã hội 81
V. Đảm bảo an toàn về môi trường 86
VI. Khung chính sách tái định cư 88
VII. Hiệu suất của Dự án 88
VIII. Tính bền vững của Dự án 91
Kết luận 94
Danh mục Phụ lục 95

5

Danh sách Phụ Lục
Phụ lục 1: Thực trạng nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số 95
Phụ lục 2: Nguyên tắc lựa chọn vùng dự án và đối tƣợng hƣởng lợi 97
Phụ lục 3: Tổng hợp chƣơng trình chính sách giảm nghèo trên toàn vùng Dự án 113
Phụ lục 4: Danh mục các công trình Cơ sở Hạ tầng cấp xã tại 6 tỉnh trong 18 tháng đầu 116
Phụ lục 5 Danh mục chi tiết các công trình CSHT cấp huyện trong 18 tháng đầu tại 6 tỉnh 143
Phụ lục 6: Phát triển sinh kế 148
Phụ lục 7: Nâng cao năng lực 162
Phụ lục 8: Truyền thông và chia sẻ tri thức 166
Phụ lục 9: Các văn bản pháp lý và quy định hiện hành 168
Phụ lục 10: Mô tả nhiệm vụ của các vị trí quản lý Dự án các cấp 170
Phụ lục 11: Mô tả nhiệm vụ của các cơ quan hữu quan các cấp 177
Phụ lục 12: Sơ đồ thanh toán và giải ngân tại các cấp 181

Bảng 4.2 Các báo cáo theo thời gian và cấp/cơ quan lập 79
Bảng 4.3 Chính sách về quản lý môi trƣờng đối với từng loại rủi ro môi trƣờng của Dự án 88
Bảng 4.4 Hiệu quả tài chính các mô hình sinh kế 89
Bảng 4.5 Hiệu suất đầu tƣ công trình đƣờng giao thông (ĐVT: VNĐ và %) 90
Bảng 4.6 Hiệu suất đầu tƣ công trình thủy lợi (ĐVT: VNĐ và %) 91

7

Danh Mục Hình

Hình 1.1 Cơ cấu các loại đất trong vùng dự án 19
Hình 1.2 Cơ cấu dân tộc vùng dự án 20
Hình 1.3 Thu nhập bình quân năm 2010 theo giá thực tế (ĐVT: VND1000/ngƣời/tháng) 21
Hình 1.4 Tỷ lệ hộ nghèo tại các tỉnh dự án (%) 21
Hình 1.5 Tỷ lệ nghèo nông thôn chung và vùng dự án (ĐVT: %) 22
Hình 1.6 Tỷ lệ nghèo nông thôn phân theo nhóm dân tộc và theo giới tính chủ hộ 23
Hình 1.7 Tình trạng sở hữu tài sản xe máy, tivi và điện thoại di động (ĐVT: %) 24
Hình 1.8 Diện tích đất trồng cây hàng năm (ĐVT: m
2
) 25
Hình 1.9 Diện tích đất trồng cây lâu năm (ĐVT: m
2
) 25
Hình 1.10 Diện tích đất trồng cây lâm nghiệp (ĐVT: m
2
) 25
Hình 1. 11 Tiếp cận điện lƣới quốc gia, nguồn nƣớc sạch và hố xí hợp vệ sinh (%) 26

Hình 2.1 Mối quan hệ bổ trợ giữa các hợp phần của Dự án 32
Hình 2.2 Phân loại xã theo tiềm năng sinh kế 37

:
Ngân hàng Phát triển Châu Á
AFD
:
Cơ quan Phát triển Pháp
AMT
:
Phần mềm Công cụ Theo dõi Thống nhất
AusAID
:
Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc
BCB
:
Ban Chuẩn bị
BCBDA
:
Ban Chuẩn bị Dự án
BDT
:
Ban Dân tộc
BĐPDA
:
Ban Điều phối Dự án
BGS
:
Ban Giám sát
BLS
:
Điều tra Đầu kỳ
Bộ GD&ĐT

:
Quản lý rừng dựa vào cộng đồng
CDD
:
Phát triển do cộng đồng định hƣớng
CĐT
:
Chủ đầu tƣ
CF
:
Hƣớng dẫn viên cộng đồng
CIG
:
Nhóm đồng sở thích
CSHT
:
Cơ sở hạ tầng
CT
:
Chủ tịch
CT 135-II
:
Chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc
thiểu số và miền núi, Giai đoạn 2
CTr
:
Chuyên trách
DA
:
Dự án

GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GNKVTN
:
Giảm nghèo khu vực Tây Nguyên
GTNT
:
Giao thông nông thôn
H
:
Chiều cao
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
Hội LHPN
:
Hội Liên hiệp Phụ nữ
HP
:
Hợp phần
HSMT
:
Hồ sơ mời thầu
HTKT
:
Hỗ trợ kỹ thuật
HTX
:
Hợp tác xã

:
Ngân hàng Tái thiết Đức
KN
:
Kiêm nhiệm
KTĐP&LT
:
Kinh tế Địa phƣơng và Lãnh thổ
KTXH
:
Kinh tế - Xã hội
L
:
Chiều dài
LEG
:
Tổ nhóm cải thiện sinh kế
LHQ
:
Liên Hợp Quốc
M&E
:
Theo dõi và Đánh giá
MIS
:
Hệ thống Thông tin Quản lý
MoU
:
Biên bản Ghi nhớ
NCKT

NTP
:
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia
NTP-PR
:
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
NGO
:
Tổ chức phi chính phủ
NH
:
Ngân hàng
NH CSXH
:
Ngân hàng Chính sách xã hội
NH NN&PTNT
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHTG
:
Ngân Hàng Thế Giới
ODA
:
Hỗ trợ phát triển chính thức
OP
:
Chính sách hoạt động
PCT
:
Phó chủ tịch

RAP
:
Kế hoạch hành động tái định cƣ
RPF
:
Khung chính sách tái định cƣ
SA
:
Dự án Success Alliance
TA
:
Cố vấn Kỹ thuật
TCN
:
Tiêu chuẩn ngành
TCTK
:
Tổng cục Thống kê
TDA
:
Tiểu dự án
TĐC
:
Tái định cƣ
TK
:
Tài khoản
TNSP
:
Dự án Hỗ trợ Tam nông do IFAD tài trợ tại Gia Lai

:
Đô la Mỹ
VHLSS 2010
:
Khảo sát Mức sống dân cƣ năm 2010
VH-TT
:
Văn hóa Thông tin
VNĐ
:
Đồng Việt Nam
Vùng BTB và DHMT
:
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
WB
:
Ngân hàng Thế giới
WB3
:
Dự án Phát triển Ngành Lâm nghiệp 11

Giới thiệu

1. Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn và đƣợc thế giới công nhận về thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế và giảm nghèo trong hơn hai thập niên gần đây. Tăng trƣởng kinh tế khá nhanh và ổn
định là tiền đề quan trọng để thúc đẩy giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên, tăng
trƣởng kinh tế mới chỉ là điều kiện cần. Quan trọng hơn là cam kết mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam

trong nhiều năm qua. Với đặc thù là vùng có tỷ lệ nghèo cao, vùng tập trung nhiều đồng bào dân tộc
thiểu số, Tây Nguyên là một vùng thụ hƣởng quan trọng của Chƣơng trình 135-II, các chƣơng trình
mục tiêu quốc gia (về giảm nghèo, nƣớc sạch vệ sinh môi trƣờng, giáo dục v.v), Chƣơng trình Giảm
nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo (Chƣơng trình 30A), và gần đây nhất là Chƣơng trình
Nông Thôn Mới. Tây Nguyên cũng nhận đƣợc một số hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế nhƣ ADB
(giảm nghèo cho một số tỉnh, phát triển lâm nghiệp), WB (giao thông nông thôn, tài chính nông thôn,
năng lƣợng nông thôn) và nhiều tổ chức quốc tế khác. Mặc dù vậy, vùng Tây Nguyên mới chỉ chiếm
khoảng 4% tổng vốn ODA trong hơn hai thập kỷ gần đây. Tỷ lệ nghèo cao và dai dẳng, nhất là đối với
các nhóm dân tộc thiểu số bản địa, vẫn tiếp tục là một thách thức đối với phát triển kinh tế-xã hội vùng
Tây Nguyên.
5. Trong bối cảnh đó, việc tiếp tục có những chính sách, chƣơng trình/dự án thúc đẩy phát triển
kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên, nâng cao đời sống cho ngƣời nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc
thiểu số là rất cần thiết. Theo đó, từ năm 2010 đến nay, Bộ KH&ĐT đã có những trao đổi ở cấp độ kỹ
thuật với Ngân hàng Thế giới (NHTG) về khả năng xây dựng một dự án giảm nghèo có quy mô lớn để
giúp cải thiện đời sống của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên, khơi dậy và phát huy có hiệu quả tiềm
năng của Tây Nguyên. Đề xuất của Bộ KH&ĐT phù hợp với cam kết và chiến lƣợc của NHTG nên
đƣợc phía Ngân hàng ủng hộ. Trên cơ sở đó, theo đề nghị của Bộ KH&ĐT, Thủ tƣớng Chính phủ đã
phê duyệt danh mục dự án theo Công văn 1440/TTg-HTQT ngày 18/9/2012.
12

6. Báo cáo NCKT này đƣợc lập trong bối cảnh nói trên. Báo cáo đƣa ra thiết kế cơ bản của Dự
án và chứng tỏ tính khả thi của Dự án. Báo cáo gồm 4 phần chính. Chƣơng 1 phân tích bối cảnh
chung của Dự án và vùng dự án dự kiến để chỉ ra tính cấp thiết cũng nhƣ xác định bối cảnh chung để
thiết kế các hoạt động của Dự án cho phù hợp với điều kiện vùng dự án. Chƣơng 2 đƣa ra mô tả chi
tiết về các hợp phần, mối quan hệ giữa các hợp phần/tiểu hợp phần và vốn phân bổ. Các vấn đề về
thiết kế quản lý tổ chức thực hiện Dự án đƣợc đƣa ra trong Chƣơng 3. Chƣơng 4 của Báo cáo chủ
yếu đánh giá tác động xã hội, tác động môi trƣờng của Dự án trên cơ sở đó đƣa ra chính sách an
toàn môi trƣờng và an toàn xã hội. Đồng thời, Chƣơng 4 cũng đƣa ra phân tích về hiệu suất tài chính
và kinh tế của các hoạt động dự kiến của Dự án.


Các hợp phần và dự kiến tỷ lệ vốn của hợp phần: Dự kiến các hợp phần của Dự án và phân bổ
vốn cho các hợp phần nhƣ sau: Tỷ lệ trong tổng vốn
Hợp phần 1
Phát triển CSHT cấp xã và thôn/bản
30%
Hợp phần 2
Phát triển sinh kế bền vững
20%
Hợp phần 3
Phát triển CSHT kết nối, Nâng cao năng lực và Truyền thông
30%
Hợp phần 4
Quản lý Dự án
5%
Vốn chưa phân bổ
15%
Ghi chú: 15% vốn chƣa phân bổ sẽ đƣợc phân bổ sau 18 tháng đầu thực hiện Dự án trên cơ sở ƣu tiên
các hoạt động có hiệu quả, các địa phƣơng tích cực trong triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động của
Dự án.
14

Chương 1: Khái quát về Dự án
I. Bối cảnh chung của Dự án
A. Bối cảnh quốc gia
7. Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển quan trong trong hơn hai thập kỷ
gần đây trên tất cả các mặt của đời sống kinh tế-xã hội. Tăng trƣởng kinh tế nhanh và giảm
nghèo trên diện rộng là kết quả của những chính sách phát triển kinh tế định hƣớng thị trƣờng giúp

lệ này trong nhóm dân tộc Kinh là 25%), và 9% chủ hộ dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp THPT trở lên (tỷ
lệ này với nhóm Kinh là 24%) (theo số liệu của Bộ GD&ĐT). Lao động dân tộc thiểu số chủ yếu làm
việc trong lĩnh vực nông nghiệp và những công việc không đòi hỏi lao động có kỹ năng cao. Trong
thực tế, 84% ngƣời lao động dân tộc thiểu đang lao động chính trong nông nghiệp, trong khi tỷ lệ này
trong nhóm dân tộc Kinh chỉ ở mức 46%. Các chỉ số về dinh dƣỡng trẻ em cũng phản ánh mức sống
thấp của đồng bào dân tộc thiểu số. Trong năm 2010, khoảng 37% trẻ em dân tộc thiểu số dƣới 5 tuổi
bị suy dinh dƣỡng, so với tỷ lệ 22% của nhóm dân tộc Kinh. Do đó, nếu không có những cải thiện
đáng kể trong thời gian tới, tình trạng nghèo tại Việt Nam trong thời gian tới sẽ là một vấn đề gắn chặt
với các nhóm dân tộc thiểu số.
10. Chính phủ tiếp tục cam kết mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo. Những
chính sách, chiến lƣợc và chƣơng trình giảm nghèo nói chung và các can thiệp nâng cao đời sống
cho đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng đã và đang là ƣu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam.
2

Trƣớc năm 2010, thời điểm Việt Nam trở thành quốc gia thu nhập trung bình, đã có rất nhiều các 1

Các dữ liệu về nghèo ở phần này là phạm vi quốc gia nên Báo cáo sử dụng số liệu từ nguồn của các cuộc khảo
sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS qua các năm). Chuẩn nghèo sử dụng là chuẩn của TCTK và NHTG
(đƣợc tính theo chi tiêu hộ gia đình) thay vì chuẩn nghèo chính thức sử dụng trong đánh giá hộ nghèo hàng năm
(đƣợc tính theo thu nhập hộ gia đình).
2

Nhƣ đƣợc trình bày trong rất nhiều Chƣơng trình can thiệp nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số
mà tiêu biểu nhất là Chƣơng trình 135 (cả hai giai đoạn)
15

chƣơng trình/dự án giảm nghèo với quy mô và phƣơng pháp can thiệp khác nhau. Đến cuối năm

giảm nghèo nhƣ vậy. Theo số liệu của Bộ KH&ĐT tính đến cuối 2012, Tây Nguyên mới chỉ thu hút
đƣợc 193 triệu US$ vốn ODA và giải ngân đƣợc khoảng 73 triệu US$ (trong khi đó, riêng vùng Tây
Bắc đã thu hút đƣợc 2.3 tỷ US$ vốn ODA). Số vốn ODA thu hút vào vùng Tây Nguyên chỉ chiếm
khoảng 4% tổng vốn ODA từ 1993 đến 2010 vào Việt Nam. Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam
đang nỗ lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo tại khu vực Tây Nguyên thông qua tăng
cƣờng thu hút các nguồn vốn cho phát triển kinh tế-xã hội của vùng. Cơ chế đặc thù riêng cho vùng
Tây Nguyên đang trong quá trình xây dựng ở cấp TƢ. Dự án GNKVTN đƣợc mong đợi là một nguồn
lực hỗ trợ quan trọng đối với công cuộc giảm nghèo ở các huyện dự án – vốn là những huyện khó
khăn nhất của vùng Tây Nguyên. Sự phù hợp của Dự án với bối cảnh vùng cũng nhƣ khung chính
sách giảm nghèo hiện nay sẽ tiếp tục đƣợc phân tích ở phần dƣới đây.

II. Khung chính sách của Dự án
A. Khung chính sách quốc gia
13. Ở góc độ quốc gia, khung chính sách chủ chốt liên quan trực tiếp đến xây dựng Dự án gồm
một số chƣơng trình/chính sách chủ đạo sau đây:
5

 Chiến lƣợc Phát triển KTXH 2011-2020 (đi kèm là Kế hoạch 5 năm PTKTXH 2011-2015) xác
định:
6
3
Viện Dinh dƣỡng và Tổng cục Thống kê, số liệu năm 2010
4
Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu năm 2010
5
Bên cạnh các chƣơng trình/chính sách chủ đạo liệt kê trong mục này còn có rất nhiều các chƣơng trình/dự án
khác. Theo một kết quả rà soát gần đây của Bộ LĐ&TBXH, hiện có đến hơn 100 chƣơng trình/chính sách/dự án

dân; phát triển bền vững các làng nghề. Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
trong sản xuất, chế biến, bảo quản [ ]. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông, lâm, ngƣ
nghiệp trong từng vùng kinh tế và liên vùng theo hƣớng phát triển bền vững, gắn sản xuất với thị
trƣờng, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến”.
 Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hƣớng Giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020
8

NQ80 hƣớng đến đối tƣợng là ngƣời nghèo, hộ nghèo trên cả nƣớc đang sinh sống ở huyện nghèo,
xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi. Theo NQ80, mục tiêu giảm
nghèo đƣợc đặt ra là trong 10 năm tới, thu nhập bình quân đầu ngƣời của các hộ nghèo tăng 3,5 lần;
tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc giảm 2%/năm (riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo
từng giai đoạn.
Để đạt đƣợc mục tiêu nói trên, NQ80 quy định các chƣơng trình giảm nghèo sẽ tiếp tục thực hiện các
chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung nhƣ hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề, tạo việc làm, giáo dục, y tế,
dinh dƣỡng, nhà ở, hỗ trợ pháp lý Các chính sách đặc thù về giảm nghèo sẽ đƣợc các Bộ, ngành rà
soát và đƣa vào hệ thống chính sách thƣờng xuyên của mình để đảm bảo các hỗ trợ cần thiết và đƣợc
thiết kế đồng bộ, đáp ứng đúng nhu cầu của ngƣời nghèo. Nguồn lực từ các chính sách, chƣơng trình
giảm nghèo cũng nhƣ các Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia và các dự án sử dụng vốn ODA sẽ tập
trung đầu tƣ cho các địa bàn nghèo nhất của cả nƣớc để đẩy nhanh tốc đôh giảm nghèo ở các khu
vực này.
 Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia (NTP) về Giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2012-2015:
9

Mục tiêu chung của Chương trình là: “Cải thiện và từng bƣớc nâng cao điều kiện sống của ngƣời
nghèo, ƣu tiên ngƣời nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, ngƣời nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên
giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo ra sự
chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo của vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng
cách và chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm
dân cƣ”.
Với tổng kinh phí cho Chƣơng trình là 27.509 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ƣơng ƣớc chiếm gần

đạo trực tiếp từ Bộ Chính trị, Chính phủ, và sự tham gia của hầu hết các Bộ/ngành của Việt Nam. Với
tính chất và phạm vi của Chƣơng trình NTM, hầu hết cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đều hƣớng các
nỗ lực hỗ trợ phát triển cho Việt Nam trong thời gian tới để thúc đẩy thực hiện Chƣơng trình.
Trong khuôn khổ của Dự án này, các nội dung số 2 “Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội”; nội dung 3
“Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập”, nội dung 4 “Giảm nghèo và an sinh xã
hội”, nội dung 5 “Đổi mới và phát triển các hình thức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn” (trong số 11
nội dung của Chƣơng trình NTM) là những trọng tâm mà Dự án hƣớng đến hỗ trợ. Theo cách đó, Dự
án GNKVTN sẽ tích cực hỗ trợ cho quá trình thực hiện Chƣơng trình NTM tại vùng dự án.
 Nghị quyết 30A về Chƣơng trình hỗ trợ Giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện
nghèo có mục tiêu tổng thể là:

11

“Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc
thiểu số thuộc các huyện nghèo [ ]. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo
hƣớng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa phƣơng. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
tộc; dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ”.
Đối tƣợng của Nghị quyết 30A là 62 huyện nghèo nhất cả nƣớc, có tỷ lệ nghèo trên 50%. Ngày
05/2/2013, Thủ tƣớng Chính phủ có Quyết định 293/QĐ-TTg về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách
trung ƣơng cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao đƣợc áp dụng cơ chế, chính sách đầu tƣ CSHT theo
quy định của NQ30A. Theo đó, các huyện mới đƣợc bổ sung sẽ đƣợc hỗ trợ từ ngân sách trung ƣơng
bẳng 70% ngân sách của các huyện trong NQ30A (và vì vậy còn hay đƣợc gọi là „Chƣơng trình 30B‟)
(chi tiết các huyện dự án thụ hƣởng Chƣơng trình 30A và 30B đƣợc liệt kê trong Bảng 1.4).
B. Khung chính sách của các tỉnh
14. Khung chính sách cho xây dựng Dự án của các tỉnh gồm: Kế hoạch Phát triển KTXH
2011-2015 của 6 tỉnh vùng dự án và các chủ trƣơng của Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh trong việc
triển khai các khung chính sách quốc gia (nêu ở trên)
12

Trên cơ sở Chiến lƣợc Phát triển KTXH 2011-2020 và Kế hoạch 5 năm Phát triển KTXH 2011-2015 của quốc
gia, các tỉnh đều triển khai xây dựng Kế hoạch 5 năm Phát triển KTXH 2011-2015 của tỉnh.
18

xây thêm một số công trình hồ đập, đảm bảo chủ động nƣớc cho sản xuất nông nghiệp và tăng hệ số
sử dụng đất”.
17. Gia Lai: “Tiếp tục phát triển nông - lâm nghiệp theo hƣớng kết hợp giữa mở rộng quy mô với
nâng cao chất lƣợng cây trồng, vật nuôi. Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ và xuất
khẩu một cách hiệu quả, bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. [ ]. Lồng ghép và triển
khai có hiệu quả các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ ngƣời nghèo và tăng cƣờng đầu tƣ
các nguồn lực cho công tác giảm nghèo. Tổ chức cuộc vận động thay đổi nếp nghĩ, cách làm, tập
quán trong lao động sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số, để đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ
vƣơn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ sản
xuất và phát triển ngành, nghề.”
18. Kon Tum: “Ƣu tiên đầu tƣ cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân để hƣớng đến một nền
nông nghiệp bền vững, đối tƣợng hƣớng đến là nông dân, tầng lớp có mức thu nhập thấp và chịu
thiệt thòi nhất [ ]. Khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
bảo đảm duy trì tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, bền vững với cơ cấu hợp lý. Nâng cao rõ rệt chất
lƣợng nguồn nhân lực và mức sống của nhân dân; quyết tâm xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định, cơ bản
thoát nghèo vào năm 2015.”
19. Quảng Ngãi: “Tập trung đầu tƣ xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng vùng nông
thôn nhằm đảm bảo đến năm 2020 có 100% đƣờng giao thông đến các xã và đƣợc nhựa hoá, 20 -
30% đƣờng đến các thôn bản đƣợc kiên cố hóa [ ]. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã
hội, đặc biệt là công tác xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm [ ] để hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống
đối với ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng bị thiên tai. Phấn đấu giảm tỷ lệ
hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia còn dƣới 15% trên tổng số hộ dân cƣ.”
20. Quảng Nam: “Phát triển nông-lâm nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất
lƣợng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Xây dựng các mô hình sản xuất tập trung gắn sản xuất
với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và các mô hình sản xuất phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số […].
Lồng ghép và triển khai có hiệu quả các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ ngƣời nghèo và

khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4 là hai tháng nóng và khô nhất. Đáng chú ý
là trong khi vùng Tây Nguyên đƣợc biết đến với tiềm năng phát triển các loại cây công nghiệp có giá
trị cao (nhƣ cà phê, tiêu, cao su, điều ) thì các huyện dự án về cơ bản không có điều kiện khí hậu và
thổ nhƣỡng phù hợp để phát triển các loại cây trồng này.
25. Vùng dự án tại tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi. Quảng Nam giáp với phía Bắc của Tây
Nguyên, là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung với địa hình tƣơng
đối phức tạp, trong đó vùng đồi núi chiếm tới 72% diện tích tự nhiên. Ba huyện của Quảng Nam (gồm
Nam Giang, Phƣớc Sơn, và Nam Trà My) đƣợc chọn vào vùng dự án là những huyện nghèo nhất của
tỉnh (và cũng nằm trong số những huyện nghèo nhất cả nƣớc). Quảng Ngãi giáp với phía đông của
vùng Tây Nguyên, có địa hình tƣơng đối phức tạp với tổng diện tích tự nhiên là 5.152,7 km
2

khoảng 129 km đƣờng bờ biển. Tƣơng tự nhƣ vùng Tây Nguyên, khí hậu tại tỉnh Quảng Nam và
Quảng Ngãi phân hóa thành mùa mƣa và mùa khô, tuy nhiên có chịu ảnh hƣởng của mùa đông lạnh
miền Bắc. Mƣa ở miền núi thƣờng nhiều hơn đồng bằng, tập trung vào các tháng 9-12 (chiếm 80%
lƣợng mƣa cả năm). Do mùa mƣa trùng với mùa bão trong năm nên nhiều huyện vùng núi của hai
tỉnh này có rủi ro sạt lở, lũ quét khi mƣa lớn và kéo dài.Hình 1.1Cơ cấu đất đai trong vùng dự án đƣợc
tóm tắt trong Hình 1.1. Dễ nhận thấy phần lớn diện tích đất của vùng dự án ở cả 6 tỉnh là đất lâm
nghiệp. Các huyện dự án ở Đắk Nông có tỷ trọng đất lâm nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên thấp
nhất trong vùng dự án là 50%; trong khi đó các huyện dự án có tỷ trọng đất lâm nghiệp cao nhất là
77% ở Kon Tum. Tuy nhiên, phần lớn diện tích đất lâm nghiệp ở đây là thuộc các khu vực rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng, và khu bảo tồn thiên nhiên. Đất lâm nghiệp sản xuất chiếm một tỷ trọng không lớn
(ƣớc khoảng 18% tổng diện tích đất lâm nghiệp) nhƣng thuộc nhiều các đơn vị là Cty TNHH Nhà
nƣớc MTV về lâm nghiệp (tiền thân là các lâm trƣờng quốc doanh trƣớc đây). Một phần trong số đất
lâm nghiệp sản xuất là đất đá hoặc đất đã bạc mầu nên khó canh tác. Vì vậy, phần diện tích đất lâm
nghiệp sản xuất đƣợc giao quyền sử dụng cho các hộ gia đình ở mức thấp (hiện không có số liệu
thống kê đầy đủ để đƣa ra ƣớc tính chính xác). Số liệu trong Hình 1.1 cũng cho thấy tỷ lệ đất sản xuất
nông nghiệp trong tổng diện tích đất tƣ nhiên thay đổi đáng kể giữa các tỉnh dự án. Tỷ lệ đất nông
nghiệp sản xuất ở Đắk Nông là cao nhất (chiếm 42%). Trong khi đó, chỉ khoảng 4% diện tích đất tự
nhiên tại Quảng Nam là đất sản xuất nông nghiệp.

49,8
67,4
70,1
76,7
73,9
74,9
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Đắk Nông
Đắk Lắk
Gia Lai
Kon Tum
Quảng Ngãi
Quảng Nam
Đất SX nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất khu dân cƣ
Đất chƣa sử dụng
20


49%
47
Đắk Lắk
1.771.844
65%
132
327.642
58%
47
Gia Lai
1.322.680
47%
84
272.825
58%
39
Kon Tum
453.200
57%
47
188.446
46%
27
Quảng Ngãi
1.218.600
58%
236
140.264
57%
62

(thu nhập bình quân là 947 nghìn đồng/tháng, tƣơng đƣơng 87% mức trung bình vùng Tây Nguyên,
68% mức trung bình cả nƣớc). Nếu tính trong toàn vùng dự án thì hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi
là địa bàn có mức thu nhập bình quân thấp nhất (tƣơng ứng là 935 và 909 nghìn đồng/tháng). Cơ cấu
thu nhập giữa các tỉnh, vùng cũng khá khác biệt. Tại các tỉnh Tây Nguyên, thu nhập từ nông, lâm
nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguồn thu nhập hộ gia đình, đặc biệt ở tỉnh Đắk Nông thu
nhập từ nguồn này chiếm đến 63% trong thu nhập của ngƣời dân. Trong khi đó, thu nhập từ tiền 14
Thống kê của các huyện/xã dự án về thành phần dân tộc thiểu số thƣờng ở những mức độ chi tiết khác nhau
nên tổng hợp thành vùng dự án 26 huyện gặp khó khăn vì số liệu không đồng nhất. Vì vậy, Tổng Điều tra Nông
nghiệp 2011 (viết tắt của Tổng Điều tra Nông thôn, Nông nghiệp, và Thủy Sản) đƣợc sử dụng để tính toán về
thành phần dân tộc chung trong toàn vùng dự án. Lƣu ý rằng, các nhóm dân tộc thiểu số Ê Đê, M‟Nông, Xơ
Đăng, Jarai, Ba Na, H‟re, Cơ Tu là những nhóm dân tộc thiểu số bản địa có dân số lớn trong vùng dự án. Còn có
rất nhiều nhóm dân tộc thiểu số khác nhƣng chiếm tỷ lệ không lớn trong vùng dự án nên ghép chung vào nhóm
“các dân tộc khác”.
Dân tộc Kinh,
40
Êde, 03
M'Nông, 05
Jarai,
07
Bana ,
07
Xơ Đăng,
09
Cơ Tu, 01
Hre, 10
DTTS khác,
16

khác; (ii) có rất ít các dữ liệu thống kê của địa phƣơng về đặc điểm của các hộ nghèo. (iii) Dữ liệu chủ yếu ở cấp
trung bình của huyện, trong khi không phải tất cả các xã của huyện đều đƣợc chọn vào vùng dự án. Với quy trình
lựa chọn vùng dự án nói trên, thƣờng là các xã nghèo nhất, tập trung nhiều dân tộc thiểu số nhất mới đƣợc chọn
vào danh sách các xã dự án. (iv) Số liệu do các địa phƣơng cung cấp nhiều khi có sự khác nhau trong cách phân
tổ và báo cáo dẫn đến việc đảm bảo so sánh chéo giữa các tỉnh/huyện/xã dự án gặp khó khăn. Trong khi đó,
Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 lại không gặp phải những hạn chế nói trên. Vì lý do đó, Tổng Điều tra Nông
nghiệp 2011 đƣợc sử dụng cho những phân tích ở phần còn lại của mục này. Cần lƣu ý rằng, với điều kiện nói
trên, số liệu triết xuất từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 có thể sẽ khác với số liệu trong các báo cáo chính thức
của tỉnh/huyện/xã dự án.
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
Cả nƣớc
Vùng Tây
Nguyên
Vùng BTB
và DH miền
Trung
Đắk Nông
Đắk Lắk
Gia Lai
Kon Tum
Quảng Ngãi
Quảng Nam

Kon Tum
Quảng Ngãi
Quảng Nam
22

(17,4%)
16
. Các huyện dự án tại Quảng Nam và Quảng Ngãi là những huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất
(tƣơng ứng là 78% và 56%); trong khi đó, các huyện dự án ở Gia Lai và Kon Tum có tỷ lệ nghèo
tƣơng đƣơng với 50%. Các huyện dự án của hai tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk là những huyện có tỷ lệ
nghèo thấp hơn đáng kể so với các huyện dự án ở những tỉnh còn lại (tƣơng ứng ở mức 30% và
36%) (xem chi tiết trong Hình 1.5 dƣới đây). So sánh với mức trung bình chung của các tỉnh dự án, tỷ
lệ nghèo tại các huyện dự án cao hơn từ 1,5 đến 2,7 lần. Các huyện dự án ở Quảng Nam và Quảng
Ngãi có chênh lệch về tỷ lệ nghèo so với mức trung bình toàn tỉnh lớn nhất. Đối với các tỉnh còn lại,
chênh lệch về tỷ lệ nghèo giữa các huyện dự án và mức chung của tỉnh không lớn nhƣ tại Quảng
Nam và Quảng Ngãi nhƣng cũng rất đáng kể.
Hình 1.5 Tỷ lệ nghèo nông thôn chung và vùng dự án
17
(ĐVT: %)

Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011

31. Có sự chênh lệch lớn về mức sống giữa các nhóm dân tộc trong vùng dự án. Hình 1.6
cho thấy có chênh lệch lớn về mức sống giữa các nhóm dân tộc. Tỷ lệ nghèo của các hộ dân tộc Kinh
trong vùng dự án là 22% (tƣơng đƣơng với ½ tỷ lệ nghèo nông thôn trung bình của vùng dự án). Tất
cả các nhóm dân tộc thiểu số khác đều có tỷ lệ nghèo cao hơn đáng kể so với tỷ lệ nghèo nông thôn
trung bình toàn vùng dự án. Ngoại trừ các hộ dân tộc Ê Đê có tỷ lệ nghèo ngang bằng với tỷ lệ nghèo
chung của toàn vùng dự án (tƣơng ứng là 46% và 45%), tất cả các nhóm dân tộc khác đều có tỷ lệ
nghèo tối thiểu là 52% và tối đa là 77%. Lƣu ý rằng, các nhóm dân tộc thiểu số đƣợc liệt kê trong
Hình 1.6 đều là những nhóm dân tộc thiểu số bản địa (ngoại từ nhóm “dân tộc thiểu số khác” là chỉ

19
0
20
40
60
80
100
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Đăk Nông
Vùng dự án
Chung
23

Hình 1.6 Tỷ lệ nghèo nông thôn phân theo nhóm dân tộc và theo giới tính chủ hộ

Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011

32. Đặc điểm chính của các hộ hưởng lợi trong vùng dự án. Trong phạm vi 26 huyện dự án,
đối tƣợng hƣởng lợi của Dự án có những đặc điểm chính có thể mô tả thông qua thông tin về nhân
khẩu học, tình trạng sở hữu tài sản và đất đai, nguồn sinh kế chính, khả năng tiếp cận các tiện ích
sinh hoạt và tiếp cận tín dụng nhƣ dƣới đây.
33. Một số đặc điểm hộ gia đình. Bảng 1.2 mô tả một số đặc điểm của các hộ hƣởng lợi tại vùng
dự án. Mặc dù số nhân khẩu bình quân cả nƣớc (ngƣời/hộ) có xu hƣớng giảm dần trong thập kỷ
qua
18
, nhƣng con số này vẫn khá cao ở vùng dự án (4,3 ngƣời/hộ so với mức trung bình nông thôn

tạo hoặc
không có
chứng chỉ
Trung cấp
và Cao
đẳng nghề
Cao đẳng
và đại học
trở lên
Vùng Dự án
4,3
59,9
63,8
93,7
4,9
1,4
Theo nhóm thu nhập
20 Nghèo
4,4
56,6
61,7

65,5
89,4
7,8
2,8

Dân tộc bản địa chính

Ê đê
4,8
57,9
61,9
96,8
2,3
0,9

M'Nông
4,8
55,0
60,3
95,9
3,5
0,6

Jarai

45
22
46
58
61
71
74
77
57
52
43
55
0
20
40
60
80
100
Kinh
Êde
M'Nông
Jarai
Bana
Xơ Đăng
Cơ Tu
Hre
DTTS khác
Nam
Nữ
Vùng dự


Nam
4,4
59,8
62,6
93,5
5,1
1,4

Nữ
3,4
60,7
70,0
94,6
3,8
1,6
Tỉnh Dự án


1,0

Đắk Lắk
4,3
60,5
63,2
93,4
4,9
1,7

Đắk Nông
4,2
60,3
63,2
93,3
4,9
1,8
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011

34. Sở hữu tài sản. Có sự chênh lệch đáng kể về tình trạng sở hữu tài sản giữa nhóm nghèo với
nhóm không nghèo; giữa nhóm chủ hộ là nữ với nhóm có chủ hộ là nam; giữa nhóm các dân tộc bản
địa chính và dân tộc Kinh trong vùng dự án. Hình 1.7 đƣa ra kết quả tính toán từ Tổng Điều tra Nông
nghiệp 2011 về mức độ sở hữu một số tài sản có giá trị nhƣ xe máy, tivi, và điện thoại di động. Số liệu
cho thấy sự bất lợi nghiêng hẳn về nhóm yếu thế (hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ có chủ hộ là nữ)
trên phƣơng diện tiếp cận và sở hữu các tài sản nói trên. Tỷ lệ trung bình hộ có xe máy, ti vi và điện
thoại di động ở nhóm các dân tộc bản địa lần lƣợt là 66%, 66% và 55% trong khi đó các con số tƣơng
ứng ở nhóm dân tộc Kinh đều dao động từ 90 đến 91%. Tỷ lệ sở hữu các tài sản này cũng thấp hơn
đáng kể đối với nhóm có chủ hộ là nữ và nhóm hộ nghèo với trung bình khoảng 60%.
Hình 1.7 Tình trạng sở hữu tài sản xe máy, tivi và điện thoại di động (ĐVT: %)


Chủ hộ là Nữ
Xe máy
Ti vi
Điện thoại di động
00
20
40
60
80
100
Êde
M'Nông
Jarai
Bana
Xơ Đăng
Cơ Tu
Hre
DTTS khác
Xe máy
Ti vi
Điện thoại di động
25

chọn các loại hình sinh kế để hỗ trợ trong Dự án. Rõ ràng, với đặc điểm về sở hữu đất đai nhƣ thế
này, hộ nghèo, hộ một số nhóm dân tộc thiểu số sẽ khó có thể có đƣợc lợi ích nhiều nhƣ hộ không
nghèo, hộ dân tộc Kinh đối với các hỗ trợ cho các loại cây trồng lâu năm. Lƣu ý rằng, diện tích đất
canh tác của Quảng Nam và Quảng Ngãi là hạn chế hơn nhiều so với các tỉnh khác, nhất là đất trồng
cây lâu năm. Đặc điểm này sẽ là một hạn chế cho lựa chọn sinh kế của các huyện dự án tại hai tỉnh.
Hình 1.8 Diện tích đất trồng cây hàng năm (ĐVT: m
2

Cơ Tu
Hre
DTTS khác
Nam
Nữ
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Đăk Nông
Theo nhóm thu nhập
Nhóm dân tộc
Giới tính của chủ
hộ
Vùng dự án
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
Nghèo
Cận nghèo
Không nghèo
Dân tộc Kinh
Êde
M'Nông
Jarai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status