Đề tài: Lãi suất và vai trò của lãi suất đối với quá trình phát triển kinh tế. doc - Pdf 15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài

Lãi suất và vai trò của lãi suất
đối với quá trình phát triển
kinh tế
Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, lãi suất là một trong những biến số dợc theo dõi một
cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế. Diễn biến của nó đợc đa tin hàng ngày
trên các phơng tiện thông tin đại chúng. Sự dao động của lãi suất ảnh hởng
trực tiếp đến các quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng nh hoạt động của
các tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế. Bài viết này sẽ cho ngời đọc thấy
đợc và hiểu đợc một số vấn đề cơ bản về lãi suất, phân biệt lãi suất với một số
phạm trù kinh tế, các nhân tố tác động đến lãi suất, và vai trò của lãi suất đối
với nền kinh tế. Từ đó ngời đọc sẽ thấy đợc vai trò, sự cần thiết của lãi suất.
Từ việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lãi suất, thấy rõ tầm quan trọng
của lãi suất,từ đó vận dụng vào thực tiễn vào Việt nam nhận thấy lãi suất đợc
điều hành dới hình thức các chính sách lãi suất trong từng thời kỳ. Chính sách
lãi suất là một công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia,
nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.lãi suất đợc sử dụng
linh hoạt sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế. Ngợc lại lãi suất đợc giữ
một các cố định, có thể kích thích tăng trởng kinh tế những sang thời kỳ khác,
nó trở thành vật cản cho sự phát triển kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tác giả chọn đề tài để
viết đề án. Bố cục gồm 2 phần chính
Phần I: Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất đối với quá trình
phát triển kinh tế.
Phần II: Các chính sách lãi suất đợc thực hiện ở Việt Nam trong thời gian
qua.

Về thực chất lợi tức chỉ là một bộ phận của giá trị thặng d mà nhà t bản đi
vay phải cho nhà t bản vay. Trên thực tế nó là một bộ phận của lnh bình quân
mà các nhà t bản công thơng nghiệp đi vay phải chia cho các nhà t bản cho
vay. Do đó nó là biểu hiện quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa đợc mở rộng trong
lĩnh vực phân phối và giơí hạn tối đa của lợi tức là lnh bình quân, còn giới hạn
tối thiểu thì không có nhng luôn lớn hơn không.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Vì vậy sau khi phân tích côg thức chung của t bản và hình thái vận động
đầy đủ của t bản Mác đã kết luận:Lãi suất là phần giá trị thặng d đợc tạo ra
do kết quả bóc lột lao động làm thuê bị t bản bị t bản chủ ngân hàng chiếm
đoạt.
* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế
XHCN
Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tế XHCN cùng với
tín dụng, sự tồn tại của lãi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định,
đó là mục đích thoả mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên
trong xã hội. Lãi suất không chỉ là động lực của tín dụng mà tác dụng của nó
đối với nkt phải bám sát các mục tiêu kinh tế. Trong XHCN không còn phạm
trù t bản và chế độ ngời bóc lột ngời song điều đó không có nghĩa là ta
không thể xác định bản chất của lãi suất. Bản chất của lãi suất trong xã hội chủ
nghĩa là giá cả của vốn cho vay mà nn sd với t cách là công cụ điều hoà hoạt
đọng hạch toán kinh tế
Qua những lãi suất luận trên ta thấy các nhà kinh tế học Mác xít đã chỉ rõ
nguồn gốc và bản chất lãi suất. Tuy nhiên quan điểm của họ không thể hiện
đợc vai trò của lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác. ngày nay trớc sự đổ
vỡ của hệthống XHCN, cùng với chính sách làm giàu chính đáng , chính sách
thu hút đầu t lâu dài đã không phù hợp với các chính sách trớc đây vì nó
tôn trọng quyền lợi ngời đầu t, ngời có vốn, thừa nhận thu nhập từ t bản.
1.2 Lý thuyết của J.M. Keynes về lãi suất:

2.1. Vay đơn:


n
n
iPF 1

F
n
: số tiền vay và lãi thu về trong tơng lai.
P,n,i: số tiền vay ban đầu, thời hạn vay tín dụng và lãi suất
đơn.
2.2. Vay hoàn trả cố định:

n
i
FP
i
FP
i
FP
i
FP
TV







111
1
32


Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Pb: giá trái khoán
C : Tiền coupon hàng năm
F : Mệnh giá trái khoán
n : số năm tới ngày mãn hạn.
2.4. Trái khoán giảm giá.
Pd
PdF
i



F: mệnh giá của trái khoán giảm giá
Pd: Giá hiện thời của trái khoán.
3. Phân biệt lãi suất với một số phạm trù kinh tế khác:
3.1. lãi suất với giá cả
Lãi suất đợc coi là hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó trả cho giá trị
sd của vốn vay - đó chính là khả năng đầu t sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng. Lãi suất cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn nh
giá cả hàng hoá thông thờng. Nhng lãi suất là giá cả cho quyền sử dụng mà
không phải quyền sở hữu, hơn nữa không phải quyền sử dụng vĩnh viễn mà chỉ
trong một thời gian nhất định. Thêm vào đó, lãi suất khôg phải là biểu hiện bằng
tiền giá trị vốn vay nh giá cả hàng hoá thông thờng, mà nó độc lập tơng đối
thờng nhỏ hơn nhiều so với giá trị vốn vay.

nhiên, công thức này không chú ý đến tổng lãi thu đợc phải chịu thuế thu
nhập. Nếu tính đến yếu tố thuế thì:
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa Thuế thu nhập biên thực tế Tỷ
lệ lạm phát dự tính

II. Các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất
Nh chúng ta đã biết lãi suất tín dụng ngân hàng đợc xác định trên cơ sở
cân bằng cung cầu tiền gửi, tiền cho vay trên thị trờng. Do đó những nhân tố
ảnh hởng tới hình thái diễn biến của lãi suất chính là những nhân tố tác động
làm thay đổi cung cầu tiền vay.
Phân tích diễn biến lãi suất trên thị trờng trái khoán (khuôn mẫu tiền vay)
và trên thị trờng tiền tệ (khuôn mẫu a thích tiền mặt) tuy có những đặc điểm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
khác nhau nhng đều mang lại những kết quả tơng đơng nhau trong việc xem
xét vấn đề lãi suất đợc xác định nh thế nào.
Bây giờ sẽ sử dụng tổng hợp hai phơng pháp: khuôn mẫu tiền vay và khuôn
mẫu tiền mặt, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của nền kinh tế hiện đại để
phân tích các nhân tố ảnh hởng tới lãi suất.
1. Của cải tăng trởng.
Phân tích khuôn mẫu tiền mặt cho thấy khi của cải tăng lên trong thời kỳ
tăng trởng kinh tế của một chu kỳ kinh tế, lợng cầu tiền sẽ tăng do mọi ngời
gia tăng tiêu dùng hoặc đầu t hay chỉ đơn giản là muốn giữ thêm tiền làm nơi
trữ gía trị. Kết quả là đờng cầu tiền dịch chuyển về bên phải trong khi đờng
cung tiền do chính phủ quy đinhj đờng thẳng đứng. Nh vậy khuôn mẫu tiền
mặt phân tích diễn biến lãi suất trên thị trờng tiền tệ đa đến kết luận: Khi
của cải tăng lên trong giai đoạn tăng trởng của chu kỳ kinh tế(các biến số khác
không đổi) lãi suất sẽ tăng lên và ngợc lại.
Hình 1.1:
Mô tả mối liên hệ giữa tăng trởng và lãi suất. Khi của cải tăng lên
đờng cầu tiền dịch chuyển sang phải từ Md
1
đến Md
2
làm lãi suất từ i
1
đến i
2
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
3. Lạm phát dự tính:
Nh ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo một cách chính xác
hơn bằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Do đó một
lãi suất cho trớc, khi lạm phta dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền
giảm xuống nên cầu tiền vay tăng lên. Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên
thì lợi tức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống. Những ngời cho vay
lập tức chuyển vốn tiền tệ vào một thị trờng khác nh thị trờng bất động sản
hay dự trữ hang hoá, vàng bạc Kết quả lợng cung t bản cho vay giảm đối
với bất kỳ lãi suất nào cho trớc.
Nh một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu t bản
cho vay. Cụ thể, tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lãi suất do giảm lợng cung
ứng và tăng cầu về t bản.

2
i
1
Md
1
Md
2
Lợng tiền

S

Hình 1.2: Mô tả mối liên hệ
giữa lạm phát dự tính và lãi
suất. Lạm phát dự tính tăng
dần đến cầu về t bản cho vay
tăng từ D
1
đến D
2
đồng thời
cung giảm từ S
1
đến S
2
, lãi suất
tăng từ i
1
đến i
2
Lãi suất i

trong những nhân tố ảnh hởng đến lãi suất. Ngân sách bội chi hay thu không
kịp tiến độ sẽ dẫn đến lãi suất tăng. Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách
phát hành trái phiếu. Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng
lãi suất.
Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong
các định chế tài chính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lãi suất
hoặc ngời dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do Nhà nớc tăng khối lợng cung
ứng tiền tệ, dẫn tới việc găm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ cho vay
bị giảm một cách tơng ứng và lãi suất tăng lên.
Trờng hợp bội thu ngân sách sẽ dẫn đến lãi suất giảm do sự vận động
ngợc lại với trờng hợp chi ngân sách.
6. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc
khác. Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu
ảnh hởng của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế trong xu thế toàn cầu hoá hiện
nay làm cho không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không
tham gia thực hiện phân công lao động và thơng mại quốc tế. Thông qua quá
trình trao đổi buôn bán giữa các nv tỷ giá hối đoái giảm, xuất khẩu tăng lên
Ms

Lãi suất i

i
2
i
1
Md
1
Md
2 7. Lợng tiền cung ứng
Qua phân tích trên cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lãi suất
nhng nhân tố ảnh hởng lớn và nhạy cảm với lãi suất là lợng tiền cung ứng.
Vậy lợng tiền cung ứng thay đổi thì nó có tác động đến lợng tiền cung ứng
nh thế nào?
Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lãi suất:
tác dụng tính lỏng, tác dụng tính thu nhập, tác dụng mức giá, tác dụng lạm phát
dự tính.
- Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ
làm giảm nhẹ lãi suất, bởi vì đờng cung tiền sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh tốt
đến nền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhập khi đó lãi suất sẽ tăng lên. Vì đờng cầu
tiền lúc này sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng mức giá cho biết một sự tăng lợng tiền cung ứng sẽ làm mức
giá chung tăng lên và kết qủa lãi suất cân bằng tăng.
e ($/đ)

e
e
D
1
(đ)

Q

S(đ)

D(đ)
tăng làm đồng
nội tệ Tăng giá
và lãi suất nội
tệ tăng

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- Tác dụng lạm phát dự tính: sự tăng lên lợng tiền cung wngs sẽ làm dân
cúng dự tính một mức lạm phát cao hn trong tơng lai. Kết quả là lãi suất tăng
lên.
Trong 4 tác dụng trên chỉ có tác dụng tính lỏng chỉ ra rằng một sự tăng lên
của lợng tiền cung ngs sẽ làm giảm lãi suất trong khi các tác dụng khác thì
ngợc lại. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy tác dụng thu nhập, mức giá và lạm
phát dự tính vợt trội so với tính lỏng.
Vì vậy một sự tăng lợng tiền cung ứng dẫn đến việc tăng lãi suất trong dài
hạn.
III. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
1. Lãi Suất với quá trình huy động vốn.
Lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy để phát triển kinh tế cần phải có vốn và
thời gian. Các nớc t bản phát triển phải mất hàng trăm năm phát triển công
nghiệp và quá trình lâu dài tích tụ vốn từ sản xuất và tiêu dùng. Đối với Việt
Nam trên con đờng phát triển kinh tế thì vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn có tầm
quan trọng đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy
chính sách lãi suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động nguồn vốn
nhàn rỗi trong xã hội và cacs tổ chức kinh tế đảm bảo đúng định hớng vốn
trong nớc là quyết định, vốn ngoài nớc là quan trọng trong chiến lợc CNH-
HĐH nớc ta hiện nay.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc: lãi suất
phải boả tồn đợc giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả ngời cho vay và

trong đó lãi suất có tác dụng tích cực tới các nhân tố đó.
Khi lãi suất thấp chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều cho việc
tiêu dùng hàng hoá nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn. khi lãi suất cao đem lại thu
nhập từ khoản tiều để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết
kiệm tăng.
4. Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá chịu ảnh hởng của sự thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ. Sự
thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ ở đây là sự thay đổi trong lãi suất danh nghĩa.
Nừu lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãi suất thực không đổi) thì
tỷ giá giảm. Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát
không đổi) thì tỷ giá tăng. khi tỷ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá
(tỷ giá giảm) và ngợc lại.
Lãi suất
Đầu t

i
1
I
2
I
1
I = I b*i
i
2
_

Hình 1.8: Biểu diễn
mối quan hệ tỷ lệ
nghịch giữa đầu t
và lãi suất.


i
1
NX
2
NX
1

NX = NX(i)

i
2
Hình 1.9: Với một mức lãi suất
thực tế thấp, tỷ giá thấp và xuất
khẩu ròng cao với mức lãi suất
cao tỷ giá cao và xuất khẩu ròng
thấp
e(USD/VND
)

i
1
Lợi tức dự tính

RET1

i
2
RET2


NHTM với hai nghiệp vụ chính trong hoạt động kinh doanh của mình là huy
động vốn và sử dụng vốn đã phản ánh quy mô hoạt động của các NHTM. Với
phơng châm đi vay để cho vay, NHTM huy động vốn tạm thời nhàn rỗi
trong các doanh nghiệp và dân c để cho vay phát triển kinh tế và các nhu cầu
tiêu dùng khác của nhân dân. Để huy động vốn và cho vay có hiệu quả, NHTM
phải xác định lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay một cách hợp lý. Nừu lãi suất
huy động tiền gửi quá thấp thì không khuyến khích các doanh nghiệp và dân c
gửi tiền vào, dẫn đến NHTM không đủ vốn cho vay để đáp ứng yêu cầu khách
hàng.
Lãi suất Ngân hàng là nhân tố quan trọng quyết định kết quả hoạt động kinh
doanh của NHTM và khách hàng. Nừu lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng
thúc đẩy sản xuất lu thông hàng hoá phát triển và ngợc lại. Bởi vậy lãi suất
Ngân hàng vừa là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc vừa là công cụ điều hành
vi mô của các NHTM.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Do vậy, khi huy động tiền gửi mà với lãi suất thấp thì không khuyến khích
doanh nghiệp và dân c gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, sẽ dẫn đến hậu quả là
NHTM không đủ vốn để cho vay đáp ứng yêu cầu vay vốn của khách hàng.
Ngợc lại, nếu lãi suất cho vay cao, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không có lãi hoặc lãi quá thấp sẽ thu hẹp sản xuất hoặc ngừng hoạt động để gửi
vốn vào ngân hàng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Phần II.
Các chính sách lãi suất đợc thực hiện ở vn trong
thời gian qua
I . Giai đoạn từ tháng 3/1989 trở về trớc.
Đây là thời kỳ điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất thực âm, chính sách lãi
suất cứng nhắc bị áp đặt theo kiểu hành chính. Tuy ngân hàng Nhà nớc đã có

1. Tác động tích cực của chính sách lãi suất thực dơng.
* Đối với NHTM
Chuyển từ lãi suất âm sang lãi suất dơng tức là ngành ngân hàng đã từng
bớc thực hiện một cách nhất quán đẳng thức quan trọng trong cơ chế thị
trờng: lãi suất cho vay tín dụng> lãi suất tiền gửi tiết kiệm> tỷ lệ lạm phát. Do
đó NHTM không còn phải bao cấp đối với các doanh nghiệp vay vốn thông qua
tín dụng nữa.
Lãi suất thực dơng cao đã thu hút một số lợng tiền gửi lớn vào các ngân
hàng làm lợng tiền dự trữ cuả các ngân hàng tăng cao đáp ứng đợc nhu cầu
vay vốn của doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp.
Lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao buộc các doanh nghiệp
phải cân nhắc việc vay vốn đầu t, phải xem xét và lựa chọn các phơng án đầu
t có hiệu quả nhất.
Cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp đợc tổ chức một cách hợp lý hơn, giảm
thiểu bộ phận quản lý cồng kềnh để giảm thiểu chi phí.
2. Tác động tiêu cực
* Đối với NHTM.
Do lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao nên càng khuyến khích
gửi tiền hơn là vay tiền. Bên cạnh đó, lãi suất thực dơng cao của ngân hàng
đem lại khả năng thu đợc lợi nhuận > là đa tiền vào đầu t mà rủi ro lại thâp
nên cũng khuyến khích cac doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng vay giảm dẫn
đến tài sản nợ trong bảng cân đối của NHTM lớn hơn tài sản có. Nh vậy cho
dùngls thực dơng thì cha chắc chắn NHTM đã hoạt động kinh doanh có lãi.
* Đối với doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Lãi suất vay vốn không khuyến khích các doanh nghiệp đầu t mà các
doanh nghiệp tích cực gửi tiền vào ngân hàng hơn. Bên cạnh đó, các doanh
nghiệp cũng giảm quy mô đầu t dẫn đến một lực lợng lớn thất nghiệp không

For evaluation only.
- Nguồn vốn để cho vay trung hạn không có.
- Loại tiết kiệm 12 tháng lãi suất cao hơn lãi suất cho vay trung hạn nên các
NHTM không huy động loại tiết kiệm này.
- Lãi suất cho vay trung hạn thấp hơn lãi suất cho vay ngắn hạn là trái với
thông lệ quóc tế, đối lập với huy động vốn có thời hạn 6 tháng.
*Đối với NHTM
nguyên lý phổ biến về mặt thời hạn sử dụng vốn tín dụng trong cùng một
thời điểm cho vay cho thấy, mức lãi suất cao thờng đáp ứng cho nhu cầu vay
vốn dài hạn, lãi suất thấp cần cho việc huy động vốn ngắn hạn. Nhng trong
giai đoạn này lãi suất tín dụng ngắn hạn lại đợc quy định cao hơn dài hạn, do
đó NHTM chủ yếu huy động đợc vốn ngắn hạn trong khi tỷ lệ vốn huy động
trung bà dài hạn rất nhỏ. Nừu lấy vốn ngắn hạn cho vay đầu t trung và dài hạn
thị NHTM phải chịu thua thiệt.
Thời gian này, do thiếu nguồn vốn cho vay trung hạn, ngân hàng Đầu t và
Phát triển và ngân hàng nông nghiệp đã lần lợt phát hành trái phiếu dài hạn lãi
suất 21%/năm trả lãi trớc tơng đơng với 26,6%. Đây là trái phiếu có lãi cao
hơn tất cả các loại lãi suất huy động vốn thời kỳ đó. Nừu từ chỉ số lạm phát năm
1994 là 14,4% thì lãi suất thực của trái phiếu NHTM là 12,6%. Đây là lực hấp
dẫn mạnh mẽ đối với khách hàng.
- Việc quy định lãi suất trần vẫn mang dáng dấp quản lý hành chính đối với
một công cụ vô cùng nhạy bén và mang đậm tính thị trờng và do đó vấn hạn
chế tình linh hoạt của NHTM trong hoạt động tín dụng, không tạo ra sự cạnh
tranh lành mạnh giữa các ngân hàng.
- Sự chệnh lệch cao giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay đã đem lại cho
các NHTM một số lợi nhuận đã khiến cho các ngân hàng không chú trọng việc
tiết kiệm chi phí hoạt động.
* Đối với doanh nghiệp.
- Cơ chế lãi suất hiện hành thực sự gây khó khăn cho các doanh nghiệp
trong việc vay vốn sản xuất nhất là đầu t sản xuất trong trung và dài hạn do

-6/1999 nền kinh tế có dấu hiệu phát triển chậm lại sức mua giảm sút
NHNN quyết định hạ trần lãi suất cho vay bằng VND xuống 1,15%tháng,
không phân biệt thành thị, nông thôn, ngắn hạn, trung, dài hạn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
-8/1999 hạ trần lãi suất xuống mức 1,05% tháng cho mọi đối tợng.
-9/1999 lãi suất cho vay bằng VND của NHTMQD với khu vực thành thị
giảm xuống 0,95% tháng.
- 10/1999 khu vực thành thị 0,85%, khu vực nông thôn 1% tháng.
1. Chính sách lãi suất trần tác động đến các NHTM.
- Tích cực: việc tổ chức quản lý lãi suất trần cho phép các tổ chức tín dụng
đợc tự do ấn định các mức lãi suất cho vay và tiền gửi trong phạm vi trần do
NHnn cho phép. Sự ra đời của chính sách lãi suất trần đã chấm dứt thời kỳ
NHNN qui định các mức lãi suất do đó:
+ NHTM linh hoạt hơn trong môi trờng kinh doanh xây dựng chính sách
khách hàng và cạnh tranh lành mạnh của từng tổ chức tín dụng; điều kiện kinh
doanh tự chủ ấn định mức lãi suất phù hợp từng thời kỳ, địa bàn, đối tợng
+ Nâng cao lợi nhuận do nâng cao mức d nợ cho vay và huy động góp vốn
gấp nhiều lần. Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức cụ thể mà các NHTM đã đa ra các
mức lãi suất phù hợp.
+ Buộc các ngân hàng thơng mại chuyển hớng hoạt động đa năng: đổi
mới cung cách phụ vụ, giảm thiểu thủ tục hành chính rờm rà; mở thêm các loại
hình tín dụng ; nâng cao chất lợng hoạt động của các ngân hàng
2. Hạn chế
- ảnh hởng đến cơ cấu nguồn vốn trung và dài hạn
+ Tỷ lệ vốn trung và dài hạn trong tổng số vốn huy động của NHTM hiện tại
là rất nhỏ. Do việc huy động vốn trung và dài hạn cần có lãi suất cao trong khi
NHNN liên tục cắt giảm lãi suất; NHTM sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn vào
trung và dài hạn. Hởu quả là làm suy yếu khả năng an toàn thành toán khi có
một dòng tiền gửi bị rút ra .

- Chính sách lãi suất cha khai thác hết động lực giảm lãi suất huy động
bình quân nhằm giảm lãi suất cho vay.
+ NHTM muốn có khách hàng nên tăng lãi suất tiền gửi lên quá cao so lãi
suất huy động vốn bình quân, lãi suất các nớc thấp. Sự cạnh tranh quyết liệt
giữa các tổ chức tín dụng trong nớc cũng nh các nớc trên thế giới diễn ra
gay gắt. kết quả đó đợc giải quyết bằng giảm lãi suất.
+ Tổng số vốn của ngành ngân hàng không tăng mà nó chỉ từ ngân hàng này
sang ngân hàng khác, sự bất ổn định trong kinh doanh cạnh tranh không lành
mạnh, gây khó khăn cho ngân hàng nhỏ, NHCP đã xảy ra do huy động vốn khó
khăn nên phải tăng lãi suất tiền gửi lên 1.05%-1,1% tháng
- Việc ban hành khung lãi suất tuy đợc thực hiện với mục đích mở rộng
quyền tự ấn định lãi suất của ngân hàng so thực tế quyền này ít có giá trị vì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
khung lãi suất quá hep và thiếu các biện pháp kiểm soát chặt chẽ vơí việc thực
thi khung lãi suất.
3. Chính sách lãi suất trần đối với các doanh nghiệp.
* Tích cực:
- Đáp ứng tốt nhu cấu vốn sản xuất cho doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp không phải vay với mức lãi suất vợt trần, tức là các doanh
nghiệp không bị các ngân hàng ép khi đi vay tiền.
Khi chính phủ quyết định giảm lãi suất cho vay, đồng thời đa ra các biện
pháp u tiên trong việc cho vay vốn sẽ khuyến khích doanh nghiệp vay vốn để
đẩu t phát triển. Lãi suất là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả, bù đắp chivà lợi nhuận cho ngân hàng
+ Do lãi suất trần đợc đa ra các NHTM cạnh tranh dẫn đến giảm lãi suất:
Doanh nghiệp tích cực vay vốn đầu t phát triển sản xuất
Doanh nghiệp tích cực hoạt động tái đầu t thay vì gửi tiền vào ngân hàng
Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn tăng.
Tín dụng ngân hàng đã tích cực tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, duy trì

+Luật không ổn định còn có sự phân biệt giữa các vùng ngành thành phần
kinh tế nên cha thức đẩy đợc cacxs ngành sản xuất ngành nghề phát triển toàn
dện. ở một sô vùng nhất là nông thôn một số NH nông thôn còn bắt doanh
nghiệp vay quá trần. ậ khu vực nông thôn cho dùng nhu cầu tiêu dùng nhất là
tiêu dùng đối với những hàng t liệu sản xuất là rất lớn, song không thể vay
đợc vì gần nh không có khả năng trả nợ vì lãi suất cho vay cha hợp lý.
+ Việc vay vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp không thuận lợi vì
các ngân hàng cho vay dễ gặp rủi ro từ việc huy động vốn NH cho vay trung và
dài hạn trong khi mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay ngắn hạn và trung hạn bị
xoá bỏ.
- Việc cạnh tranh của NHTM tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vay tràn lan
không quan tâm tới tính thời vụ, chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp
- Có nhiều lần thay đổi lãi suất do vậy những khoản nợ cũ có mức lãi suất
quá cao đó là cha kể lãi suất nợ quá hạn. Vấn đề lãi suất cao làm doanh nghiệp
và hộ vay vốn gặp khó khăn trong sản xuất và khả năng trả nợ NH. Lãi suất
đợc giảm nhiều lần gây tâm lý chờ đợi lãi suất tiếp tục giảm của doanh nghiệp.

V. Từ 2000 đến nay: thực hiện chính sách lãi suất cơ bản.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status