Đề tài: "Tính tất yếu khách quan và con đường hình thành công ty mẹ-công ty con ở Việt Nam " potx - Pdf 15



LUẬN VĂN

Đề tài: "Tính tất yếu khách quan và con đờng
hình thành công ty mẹ-công ty con ở Việt
Nam "

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
2

hiểu và nghiên cứu về vấn đề này trong đề án Kinh tế chính trị "Tính tất yếu
khách quan và con đờng hình thành công ty mẹ-công ty con ở Việt Nam "
Do còn nhiều hạn chế nên đề án không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Chúng
em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hớng dẫn tận tình của Tiến sĩ Lê Thục.
Chúng em cũng rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy để hoàn thiện hơn nữa đề
án .
Thay mặt nhóm sinh viên thực hiện
Sinh viên
Ngô Thuý Phợng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
3

Phần I
cơ sở lý luận của việc hình thành
mô hình công ty mẹ-công ty con
ở việt nam

1.1 khái quát chung về công ty mẹ - công ty con.
1.1.1. Khái niệm.
Công ty mẹ là công ty có ít nhất một công ty con trở lên; có thể là Doanh
nghiệp nhà nớc, hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần
Công ty con là công ty có 100% vốn của công ty mẹ hoặc đa sở hữu trong

để tạo ra vốn :
Cách thứ nhất, tự tạo vốn theo con đờng hớng nội là chủ yếu, bằng cách
tích luỹ nội bộ nền kinh tế. Nguồn vốn chủ yếu là vốn nhà nớc thông qua những
cơ chế khác nhau:
- Nhà nớc cấp vốn ban đầu dới dạng đầu t trực tiếp hoặc góp vốn cổ
phần lớn nhất.
- Tạo cơ chế để công ty tự tích luỹ vốn nh cho phép để lại tất cả hoặc
một phần lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, không
đánh thuế thu nhập.
- Cho vay tín dụng u đãi, cho phép huy động vốn thông qua phát hành
trái phiếu, cổ phiếu
- Sát nhập, hợp nhất các công ty lớn cùng ngành nghề hoặc nằm trong
cùng một quy trình công nghệ có liên quan đến sản phẩm cuối cùng trên
cùng một địa bàn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5

Cách thứ hai, tạo dựng vốn theo con đờng hớng ngoại là thu hút nguồn
đầu t thông qua các dự án đầu t nớc ngoài, liên doanh, liên kết, phát hành trái
phiếu, cổ phiếu và vốn vay nớc ngoài.
Với số vốn lớn, công ty mẹ - công ty con có khả năng chi phối và cạnh tranh
mạnh trên thị trờng , mở rộng nhanh chóng quy mô sản xuất , đổi mới công
nghệ, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và vì vậy đạt
doanh thu lớn
Một vấn đề nữa là về lực lợng lao động trong công ty mẹ - công ty con.
Lực lợng lao động trong công ty mẹ - công ty con không chỉ lớn về số lợng,
mà còn mạnh mẽ về chất lợng, đợc tuyến chọn và đào tạo rất nghiêm ngặt.
Phạm vi hoạt động của công ty mẹ - công ty con rất rộng, không chỉ ở phạm
vi lãnh thổ một quốc gia, mà ở nhiều nớc hoặc phạm vi toàn cầu.

các hợp đồng kinh tế, các chủ sở hữu nhỏ vẫn có quyền điều hành các công ty
của mình và vẫn có t các pháp nhân riêng của mình. Một loại hình khác của mô
hình công ty mẹ - công ty con là việc các công ty con mất quyền độc lập về tính
thơng mại và sản xuất, các chủ sở hữu trở thành các cổ đông của "công ty mẹ".
Công ty mẹ - công ty con là một tổ hợp các công ty, bao gồm "công ty mẹ"
và các "công ty con, cháu" phần lớn mang họ của công ty mẹ. Công ty mẹ sở hữu
số lợng lớn vốn cổ phần trong các công ty con, nó chi phối các công ty con về
mặt tài chính và chiến lợc phát triển. Do vậy trong mô hình công ty mẹ - công
ty con rất đa dạng về sở hữu.
1.1.3. Cơ chế hoạt động.
Các công ty mẹ - công ty con là những doanh nghiệp độc lập , có t cách
pháp nhân, hợp tác theo nguyên tắc mọi thành viên đều bình đẳng trớc pháp
luật, không có quan hệ cấp trên, cấp dới theo kiểu trật tự hành chính nh các
doanh nghiệp trong tổng công ty hiện nay, mà thông qua liên kết bằng vốn đầu t
hoặc các liên kết khác theo quy định của hợp đồng và điều lệ công ty.
Ta có thể mô hình hoá cơ cấu tổ chức của một công ty mẹ - công ty con nh
sau:

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7

hình cơ
cấu tổ
chức
của
công ty

con

1 con 2 con 3 liên kết 1

nhánh

1
công ty công ty

chi
con 3.1 liên kết 3 nhánh

3.1
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
8

Công ty con cũng thờng là công ty cổ phần, có t cách pháp nhân riêng,
đợc thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp của nớc sở tại. Trong đó
công ty mẹ sở hữu 100% vốn hoặc ít nhất 51% cổ phần , có quyền bỏ phiếu trong
các công ty con, hoặc công ty mẹ có khả năng kiểm soát, khống chế mặc dù
không nắm đa phần sở hữu, các công ty con có thể ở trong nớc hay ở nớc
ngoài.
Trong cơ cấu tổ chức của công ty mẹ - công ty con còn có chi nhánh và các
công ty liên kết.
Giữa các công ty con có những mối quan hệ ràng buộc, phụ thuộc chặt chẽ
với nhau và cùng phụ thuộc vào công ty mẹ. Mỗi công ty con đợc phân công


1.1.4. Vai trò.
Mô hình công ty mẹ - công ty con ra đời trong nền kinh tế có vai trò rất to
lớn, thể hiện chủ yếu trên những mặt sau:
Thứ nhất là, sự hình thành và phát triển của công ty mẹ - công ty con làm
tăng khả năng kinh tế của cả công ty mẹ và các công ty con. Việc tập trung các
công ty vào trong một đầu mối làm cho họ có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc
chống cạnh tranh với các công ty lớn khác. Mô hình công ty mẹ - công ty con là
một biện pháp hữu hiệu để chống sự xâm nhập một cách ồ ạt của các công ty
khổng lồ trên thế giới dối với các nớc đang phát triển, và giúp cho sản xuất
trong nớc có thể dứng vững và từng bớc vơn ra đợc các thị trờng khu vực và
thế giới.
Thứ hai là, công ty mẹ - công ty con sẽ khắc phục khả năng hạn chế về vốn
của từng công ty riêng lẻ. Khi có nguồn vốn lớn công ty mẹ - công ty con sẽ đàu
t đúng hơn vào các dự án có hiệu quả cao nhất, góp phần tăng nguồn thu và thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Thứ ba là, mô hình công ty mẹ - công ty con có tác dụng rất to lớn trong
việc cung cấp và trao đổi thông tin va nhng kinh nghiệm quan trọng trong tổ
chức nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
10

Thứ t là, việc hình thành các công ty mẹ - công ty con sẽ làm thay đổi bộ
mặt xã hội của từng địa phơng hay một quốc gia, nó giải quyết đợc việc làm
cho một phần dân c tại khu vực, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyên môn
hoá các ngành nghề, thúc đẩy phát triển các đặc khu kinh tế, các khu công
nghiệp và làm tăng khả năng lớn mạnh của nền kinh tế.
Thứ năm là, mô hình công ty mẹ - công ty con giữ vai trò quan trọng đối với
các nớc đi sau trong việc tiến kịp các quốc gia phát triển về kinh tế.

do đó phải tái sản xuất mở rộng không ngừng . Quá trình đó cũng là quá trình
tích tụ và tập trung vốn vào sản xuất . Trong quá trình này hoặc doanh nghiệp
tích luỹ vốn từ lợi nhuận đem lại và tăng thêm từ nguồn vốn từ các nguồn khác
nhờ vậy mà vốn và khả năng sản xuất của doanh nghiệp đợc nâng cao :hoặc
doanh nghiệp mạnh thôn tính nhận sự sáp nhập của các doanh nghiệp yếu và nhỏ
hơn , do đó vốn và khả năng sản xuất của doanh nghiệp đợc nâng lên . Trong
quá trình vận động khách quan nh vậy công ti mẹ-công ti con sẽ ra đời và phát
triển
Thứ ba là :Qui luật cạnh tranh , liên kết và tối đa hoá lợi nhuận
Cạnh tranh để giành u thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là qui luật
hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng . Cuộc cạnh tranh nghiệt ngã
không bo giờ chấm dứt ấy sẽ dẫn đến hai xu hớng :
-Các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh sẽ thôn tính nhập vào mình
các doanh nghiệp bị đánh bại , do vậy trình độ tập trung hoá sản xuất và vốn
đợc nâng lên
-Nếu cạnh tranh qua nhiều năm mà không phân thắng bại thì trong số các
doanh nghiệp đó sẽ có sự liên kết nhằm tăng khả năng cạnh tranh hơn nữa .Quá
trình liên kết giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra theo các hình thức liên kết
ngang , liên kết dọc hay liên kết hỗn hợp . Liên kết ngang là liên kết diễn ra giữa
các công ti hoạt động trong cùng một ngành . Liên két dọc là sự liên kết giữa các
công ti trong cùng một dây chuyền công nghệ sản xuất mà trong đó một công ti
đảm nhận một bộ phận hoặc một số công đoạn nào đó .Trong thực tế ngày càng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
12

xuất hiện nhiều quan hệ liên kết ngang và dọc kết hợp gồm rất nhiều các công ti
hoạt động trong lĩnh vực khác nhau .Đó là sự liên kết đa ngành đa lĩnh vực . Nh
vậy công ti mẹ con ra đời phát triển là sản phẩm tất yếu của quá trình cạnh tranh
liên kết để tối đa hoá lợi nhuận

ti nhỏ .Nguồn vốn của các công ti này đợc đóng góp từ nhiều nguồn vốn nhỏ .
Bởi vì muốn cạnh tranh dduwocj trên thị trờng thì các công ti này phải đủ mạnh
tức là có một nguồn vốn dồi dào . Quá trình tích tụ và tập trung vốn vào một đàu
mối và đợc quản lí bởi một công ti tài chính là một quá trinh phát triển tuân theo
qui luật khách quan .Quá trình này đã đợc thực hiện kết quả cạnh tranh trên thị
trờng .
- Trình độ chuyên môn hoá , hợp tác hoá kinh doanh
Ngày nay khoa học và công nghệ sản xuất đều tiến nhanh và tiến mạnh làm
cho phân công quốc tế và hợp tác chuyên ngành có xu thế bị chia nhỏ . Xét về xu
thế phân công quốc tế hiện nay sự phân công theo trình độ của trình tự công nghệ
trong sản xuất của nội bộ ngành phát triển nhanh chóng . Loại phân công theo
trình độ này có đặc trng là các nớc khác nhau về quá trình công nghệ sản xuất
sẽ tiến hành chuyên môn hoá sản xuất đối với các khâu của trình tự công nghệ
gia công . Sự phân công theo mức độ chuyên môn hoá sản xuất các linh kiện phụ
tùng của sản phẩm cũng ngày một rõ rệt . kĩ thuật sản xuất truyền thông của các
nớc đang phát triển so với kĩ thuật hiện đại có sự khác biệt lớn . Kết quả là một
nớc một đơn vị kinh tế muốn có u thế về sản xuất tất cả các phụ tùng linh kiện
đều không thể thực hiện đợc và không kinh tế . Do vậy việc chuyên môn hoá và
hợp tác hoá kinh doanh đợc đặt ra hàng đầu tại các nớc .
- Trình độ phát triển của khoa học công nghệ
sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ trong những năm gần đây
là nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển .Những thành quả của công
nghệ máy vi tính , công nghệ sinh học , vật liệu mới , quang điện , nguồn năng
lợng mới đợc áp dụng rộng rãi vào sản xuất và nâng cao sức sản xuất lên rất
nhiều . Lực thúc đẩy công nghiệp hiện đại là do khoa học công nghệ hiện đại ,
sức cạnh tranh của các xí nghiệp hiện đại 5
th
ì bắt nguồn từ sự đổi mới công nghệ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
15

- Trình độ quản lí vĩ mô, vi mô
Trình độ quản lí kinh tế vĩ mô vi mô quốc tế đang đợc phục hồi và phát
triển , các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau nên ảnh hởng của các
quyết định về chính sách của một nớc sẽ đợc nhân rộng ra các nớc khác . Mối
liên hệ chặt chẽ ngày càng tăng giữa các nớc trong cùng một khu vực cũng thấy
lí do phải tạo ra một mạng lới khu vực nhằm ngăn chặn và chống lại khủng
hoảng kinh tế . Vì mối liên kết thơng mại và tài chính ngày càng tăng giữa các
nớc trong khu vực nên nếu một nền kinh tế hoạt động kém sẽ có thể ảnh hởng
sâu sắc đến các nền kinh tế láng giềng . Thực tế này đòi hỏi phải có sự giám sát
chặt chẽ và hỗ trợ của các nớc láng giềng . Các công ti mẹ-công ti con là công
cụ vật chất để nhà nớc điều tiết nền kinh tế .Trình độ quản lí vi mô , vĩ mô cũng
là yếu tố thúc đẩy hình thành và bảo đảm phát triển vững chắc các công ti mẹ-
con .
- Trình độ khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá , khu vực hoá đang phát triển mạnh mẽ.Xu
thế chuyển động của cuộc cạnh tranh thế giới giữa các doanh nghiệp của các nền
kinh tế chủ yếu trên hành tinh đòi hỏi ngày càng khẩn thiết các nhà lãnh đạo phải
vợt qua giai đoạn hội nhập chính trị quốc tế trên bề mặt , nói cách khác là đòi
hỏi các nhà lãnh đạo không đợc bằng lòng với việc giảm bớt những trở lực ngăn
cản các hình thức hoạt động buôn bán trao đổi , ngăn chặn hoạt động quốc tế ở
các đờng biên giới mà phải cam kết đi sâu hơn nữa vào một sự xâm nhập chính
trị bằng cách điều hoà chính sách đối nội . Những khác biệt trong các chính sách
quốc gia chi phối cạnh tranh, những qui chế tài chính những tiêu chuẩn của sản
phẩm của môi trờng , những điều kiện về việc làm những thị trờng công,
những trợ cấp của nhà nớc cho khoa học và công nghệ là những nhân tố ảnh
hởng quan trọng đến khả năng của doanh nghiệp phải đơng đàu với sự cạnh

Để thực hiện ké hoạch kinh tế quốc gia và tạo điều kiện phát triển các ngành
công nghiệp mới nh ô tô , điện tửchính phủ malaysia đã thành lập các công ti
quốc doanh bao gồm các công ti của chính phủ , các công ti công .Đến cuối thập
kỉ 70 Malaysia tiến hành t nhân hoá khu vực kinh tế quốc doanh. Sau khi đợc
t nhân hoá một số công ti đã phát triển trở thành các tập đoàn lớn
- Đức
Các doanh nghiệp lớn có tên concern hoạt đọng với nhiều chi nhánh dới sự
kiểm soát tài chính của một cá nhân hoặc một công ti . Cơ cấu tổ chức của
concern ở Đức theo kiểu phối hợp chiều dọc .Cartels có cơ cấu theo kiểu phối
hợp chức năng marketing .Các hợp đồng cartel thờng ngắn hạn và đợc thoả
thuận lại liên tục . Cartels chủ yếu là các hợp đồng t nhân dựa trên quyền tự do
của các hiệp hội. Bản thân trong các thoả thuận hợp tác này vẫn có cạnh tranh
khá mạnh .Ngời Đức coi cartels là một công cụ phòng tránh sự tập trung của cải
quá mức . Cartel giảm mức độ tập trung của cải và cho phép các hãng nhỏ hơn có
thể trụ lại
- Hàn Quốc
Chiến lợc phát triển của hàn Quốc là định hớng xuất khẩu . Chính phủ
hàn Quốc và giới kinh doanh đã có mối quan hệ rất chặt chẽ trong việc thực hiện
chiến lợc định hớng xuất khẩu này. Tổng thống Pax Chung Hê nghĩ rằng các
doanh nghiệp lớn là không thể thiếu đợc cho tăng trởng kinh tế khi khu vực
doanh nghiệp lớn đợc định hớng thông qua các mục tiêu quốc gia . Vào những
năm 1950 viện trọ nớc ngoài , những khoản hỗ trợ đặc biệt của chính phủ đợc
phân bổ trên cơ sở u tiên cho những công ti đặc biệt có quan hệ gần gũi với
chính phủ .Vì các cơ quan thuế không nắm đợc luồng vốn chu chu chuyển giữa
các công ti chi nhành của công ti lớn gọi là chaebol , một số công ti lớn đã lợi
dụng đợc nhiều khoản u đãi đặc biệt hơn thông qua việc mua cổ phần của các
công ti khác và phát triển thành các chaebol.Năm 1976 ,10 chaebol lớn nhất
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
18


1.2.3.Nhu cầu và điều kiện thành lập mô hình công ti mẹ-công ti con ở Việt
Nam
1.2.3.1.Nhu cầu cần thiết thành lập Tổng công ti theo mô hình công ti mẹ-
công ti con ở nớc ta
Trớc hết, quá trình xây dựng và phát triển ở nớc ta hơn 30 năm qua tuy
gặp nhiều khó khăn nhng đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng :cơ sở vật chất
kĩ thuật ban đầu đã đợc tạo lập. Đặc biệt từ khi thực hiện công cuộc đổi mới nền
kinh tế quốc dân đã có nhng chuyển biến tích cực rõ rệt và đặc biệt trong cơ cấu
kinh tế một số ngành đã đạt đợc trình độ tích tụ tập trung hoá sản xuất khá cao
nh điện lực , bu chính viễn thông , dầu khí , cao su Điều đáng chú ý là
những ngành này đều chiếm vị trí trọng yếu trong cơ cấu kinh tế có triển vọng
phát triển thuận lợi và đợc u tiên phát triển. Tuy nhiên các Tổng công ty trong
các ngành nói trên lại đang ở tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng . Để thực hiện
chiến lợc phát triển đến năm 2000-2010 tổng công ty bu chính cần khoảng
28695 tỉ đồng., tổng công ty hang không ân dụng có nhu cầu đầu t trong 10 năm
là 5690 triệu đô la .Trong điều kiện ấy nếu để từng doanh nghiệp độc lập sẽ
không thể thực hiện đợc yêu cầu tăng trởng và phát triển , sẽ làm lỡ những cơ
hội kinh doanh và khả năng hội nhập vào nền kinh tế khu vực , thế giới . Tổng
công ti theo mô hình công ti mẹ-con sẽ là giải pháp hữu hiệu.
Th hai qui mô mỗi doanh nghiệp độc lập phân tán manh mún , nhỏ bé ,
trình độ trang bị công nghệ thấp kém, khả năng cạnh tranh trên thị trờng nội địa
và quốc tế rất hạn chế.Trên 2/3tổng số doanh nghiệp nhà nớc có số lao động
dới 200 ngời , chỉ có khoảng 4% có số lao động trên 1000 ngời . Gần 1/2 số
doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ. Với trình độ trang bị kĩ thuật lạc hậu không đồng
bộ và đang xuống cấp nghiêm trọng trong khi đó các doanh nghiệp đều ở tình
trạng thiếu vốn thì hậu quả tất yếu xảy ra là khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên thị trờng trong nớc và quốc tế rất yếu kém
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
21

và trên thế giới . Việc thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài nhằm mục đích
tăng thêm vốn tranh thủ công nghệ tiên tiến thâm nhập vào thi trờng quốc tế .
Từng doanh nghiệp của ta với nguồn lực hạn chế sẽ gặp những khó khăn và thua
thiệt trong hợp tác kinh doanh vơí nớc ngoài . Thông thờng tỉ lệ góp vốn của
Việt nam chỉ khoảng 25-30%. Việc mở rộng các quan hệ liên kết kinh tế giữa các
doanh nghiệp trong nớc , đa chúng vào một tổ chức kinh doanh thích hợp
chính là giải pháp tăng góp vốn của bên việt nam. Mặt khác việc đa doanh
nghiệp vào tổng công ti theo mô hình công ti mẹ công ti con còn góp phần tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc . Thực tế là nhiều doanh
nghiệp biệt lập với qui mô nhỏ bé trình độ trang bị kĩ thuật thấp kém không đủ
sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng Việt Nam
Tóm lại từ những vấn đè cụ thể của nền kinh tế nớc ta và từ xu hớng phát
triển của nhiều nớc trên thế giới có thể khẳng định rằng việc thành lập các tổng
công ti theo mô hình công ti mẹ-công ti con ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay là
có nhu cầu thực sự và là cần thiết khách quan
1.2.3.2.Một số điều kiện cơ bản để thành lập Tổng công ti theo mô hình công ti
mẹ-công ti con ở Việt Nam
Tổng công ti theo mô hình công ti mẹ công ti con là một loại hình tổ chức
kinh doanh hoàn toàn mới mẻ ở nớc ta .Để cho tổng công ti theo mô hình công
ti mẹ-công ti con ra đời và bảo đảm hiệu quả hoạt động của nó cần có những điều
kiện cơ bản và khả năng thực tế thoả mãn những điều kiện ấy .
Sự phát triển và trình độ phát triển của quan hệ sản xuất là yếu tố đóng vai
trò quyết định . Chúng ta sẽ xem xét những điều kiện của quan hệ sản xuất ở
nớc ta đã là tất yếu khách quan cho việc hình thành và phát triển mô hình công
ti mẹ-công ti con hay cha?
Trớc hết xem xét sự phát triển các mối quan hệ liên kết kinh tế giữa các

khẳng định các quan hệ sở hữu tồn tại hợp pháp , sự phát triển các quan hệ phân
công . hợp tác cũng là tiền đề thuận lợi cho việc hình thành mô hình công ti mẹ
công ti con . Quá trình xây dựng và thực hiện cơ chế thị trờng có sự quản lí của
nhà nớc theo định hớng XHCN đã và đang đợc thực hiện bằng một loạt việc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
23

làm cụ thể trong điều chỉnh cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lí . Xác định
rõ vai trò của nhà nớc về kinh tế , mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của doanh
nghiệp , nâng cao tính tự chịu trách nhiệm . Nền kinh tế quốc dân có sự tăng
trởng với nhịp độ cao , liên tục trong nhiều ngành kinh tế . Những ngành , lĩnh
vực hoạt động và vùng lãnh thổ trọng điểm xác định ngày càng rõ ràng hơn và
đợc u tiên phát triển mạnh , tạo sức mạnh lôi kéo các ngành , lĩnh vực và vùng
lãnh thổ khác phát triển . Các quan hệ quốc tế ngày càng đợc mở rộng và bớc
đầu đã mang lại những kết quả khả quan .Đó là kết quả của việc xây dựng nền
kinh tế mở , đa dạng hoá , đa phơng hoá quan hệ kinh tế quốc tế .
Cuối cùng chũng ta xem xét đến trình độ tích tụ và tập trung hoá sản xuất
kinh doanh. Mô hình công ti mẹ-công ti con ra đời và phát triển trên cơ sở trình
độ tích tụ và tập trung hoá sản xuất ở mức độ nhất định .Trình độ ấy phải vừa
đợc xem xét trên góc độ toàn ngành vừa trên góc độ từng doanh nghiệp riêng rẽ
. Có trờng hợp trình độ tích tụ và tập trung hoá sản xuất của các ngành và các
doanh nghiệp trong ngành đều cao nh tổng công ty dầu khí, bu chính viễn
thông , hàng không .Song cũng có trờng hợp trình độ tích tụ và tập trung hoá
của ngành cao nhng của các doanh nghiệp lại tháp kém nh công nghiệp cơ
khí , sành sứ , trồng cây lơng thực . Để thành lập tổng công ti theo mô hình
công ti mẹ-công ti con thì vấn đề lựa chọn ngành bảo đảm đủ điều kiện về tích tụ
và tập trung hoá sản xuất rất quan trọng . ở nớc ta các ngành có trình độ tích tụ
và tập trung cao đều là những ngành giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế bảo
đảm những yêu cầu cần thiết cho thị trờng và có triển vọng phát triển tốt nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status