Đề tài :"Lý luận về địa tô của CácMac và sự vận dụng vào chính sách đất đai ở Việt Nam hiện nay" doc - Pdf 15


Luận văn tốt nghiệp Đề tài

Lý luận về địa tô của CácMac và sự
vận dụng vào chính sách đất đai ở
Việt Nam hiện nay

1
Mục lục A. Phần Mở đầu 2
B.Chơng 1:
Lí luận về địa tô của C. Mác 3
1.1.So sánh địa tô t bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến: 3
1.1.1: Sự giống nhau 3
1.1.2:Sự khác nhau: 3
a.Về mặt lợng 3
b.Về mặt chất 4

Phần mở đầu

1.Lý do chọn đề tài:

Đất nớc ta đã trải qua hàng nghìn năm dựng nớc và giữ nớc trải
qua nhiều giai đoạn ,nhiều thời kì ,mỗi thời kì tồn tại những hình thức t
hữu khác nhau .Và cho đến ngày nay, khi đất nớc đang trên đà phát triển
để trở thành con rồng của châu á, thì những quan hệ sản xuất đã dần đợc
hoàn thiện. Nhng để có những quan hệ sản xuất và nền kinh tế nh ngày
nay là do Đảng và Nhà nớc ta đã kế thừa , phát huy những gì đã có mà
chính t tởng của Mác đã làm kim chỉ nam dẫn đờng cho những bớc
phát triển . Là những sinh viên kinh tế , những ngời sẽ góp phần xây
dựng kinh tế trong tơng lai,chúng ta thờng quan tâm đến những vấn đề
của kinh tế phát triển nh cổ phần hoá doanh nghiệp,nh kinh tế thị
trờng mà mấy ai quan tâm đến vấn đề thuế đất. Mới chỉ nghe về đất
thì ta tởng chừng nh đây là vấn đề của nông nghiệp nhng thực tế hoàn
toàn khác đây là một trong những vấn đề quan trọng trong dự án phát
triển kinh tế sau này,thuê đất ở đâu để kinh doanh, tiền thuê đất nh thế
nào, hay khi kinh doanh nông nghiệp thì tiền thuê đất là bao nhiêu ,
nghĩa vụ nh thế nào ? chúng ta phải tìm hiểu. Để hiểu rõ vấn đề này
chúng ta phải phân tích những lí luận về địa tô của MAC , từ đó tìm hiểu
xem Nhà nớc ta đã vận dụng ra sao và đề ra những qui định , hạn mức gì
? Chính vì vậy mà em chọn đề tài :"Lý luận về địa tô của CácMac và sự
vận dụng vào chính sách đất đai ở Việt Nam hiện nay"
2. Phơng pháp nghiên cứu :

Sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng , kết hợp phân tích , tổng
hợp , so sánh để làm rõ những nội dung nghiên cứu của đề tài . Đề tài sử
dụng có chọn lọc thành quả nghiên cứu của các tác giả khác về chính
sách ruộng đất hiện nay.

1.1.2.Sự khác nhau:
Hai loại địa tô này cũng khác nhau về mặt lợng và chất .
a.Về mặt lợng :
Địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng d do nông dân tạo
ra,có khi còn lan sang cả sản phẩm cần thiết.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

4
Còn địa tô t bản chủ nghĩa chỉ là một phần giá trị thặng d ngoài
lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh ruộng đất .
b. Về mặt chất:
- Địa tô phong kiến phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp :
+Địa chủ
+ Nông dân
Trong đó giai cấp địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân.
- Còn địa tô t bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ giữa 3 giai cấp
+Giai cấp địa chủ
+Giai cấp t bản kinh doanh ruộng đất
+ Công nhân nông nghiệp làm thuê
Trong đó địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân thông qua t bản hoạt động.
Nhng cuối cùng Mac cũng kết luận rằng :Dù hình thái đặc thù
của địa tô nh thế nào thì tất cả những loại hình của nó đều có một điểm
chung là sự chiếm hữu địa tô là hình thái kinh tế dới đó quyền sở hữu
ruộng đất đợc thực hiện
Với kết luận này Mac đã khẳng định địa tô chính là phơng tiện, là
công cụ để bọn địa chủ bóc lột nông dân, ai có ruộng , ai có đất thì đợc
quyền thu địa tô tức là có quyền bóc lột sức lao động của ngời làm thuê.
Nếu nhìn vào bề ngoài ,ta không thể thấy đợc sự bóc lột của địa
chủ đối với nông dân ,thực chất là giúp chúng gián tiếp bóc lột thông

phẩm để thoả mãn nhu cầu của xã hội nên phải canh tác cả những ruộng
đất xấu,và do đó cũng phải bảo đảm cho những nhà t bản đấu t trên
những ruộng đất này có đợc lợi nhuận bình quân .
Nh vậy giá cả sản xuất của nông phẩm trên những ruộng đất có điều
kiện sản xuất xấu là giá cả sản xuất chung của xã hội nên nhà t bản kinh
doanh trên những ruộng đất trung mình cũng thu đợc lợi nhuận siêu
ngạch ngoài lợi nhuận bình quân .Thc chất thì địa tô chênh lệch cũng
chính là lợi nhuận siêu ngạch , hay giá trị thặng d siêu ngạch .
Vậy địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận dôi ra ngoài lợi nhuận bình
quân ,thu đợc trên những điều kiện sản xuất thuận lợi hơn . Nó là số
chênh lệch giữa giá cả chung của nông phẩm đợc quyết định bỏi điều
kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng
đất trung bình và tốt. Nó sinh ra là do có độc quyền kinh doanh ruộng đất
nhng bên cạnh đó lại có độc quyền chiếm hữu ruộng đất ,nên cuối cùng
nó vẫn lọt vào tay chủ ruộng đất.
Cũng cần chú ý rằng không phải địa tô chênh lệch là sản phẩm do độ
màu mỡ ruộng đất sinh ra .Địa tô chênh lệch cũng nh toàn bộ giá trị
thặng d trong nông nghiệp là do lao động thặng d do công nhân nông
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

6
nghiệp tạo ra. Màu mỡ ruộng đất chỉ là điều kiện tự nhiên hay cơ sở tự
nhiên làm cho lao động của nông dân có năng suất cao hơn , và là điều
kiện không thể thiếu đợc để cho lợi nhuận siêu ngạch hình thành ,cũng
nh địa tô nói chung, không phải là do ruộng đất mà ra , nó là do lao
động đã bỏ vào ruộng đất và do giá cả của sản phẩm lao động của nông
phẩm ,chứ không phải do bản thân ruộng đất.
Mac nói: Lực lợng tự nhiên ấy không phải là nguồn gốc sinh ra lợi
nhuận siêu ngạch , mà chỉ là cơ sở tự nhiên khiến có thể đặc biệt nâng cao

xuất chung
Vị trí
ruộng
đất
Chi
phí
t
bản
(usd)

Sản
lợng
(tạ)
Lợi
nhuận
bình
quân
(usd)

Chi phí
vận
chuyển
(usd)
Tổng
giá cả
sản
xuất

biệt
(usd)

100

5 40 15 155 31 31 155 0

b, Địa tô chênh lệch II:
Là do thâm canh mà có . Muốn vậy phải đầu t thêm t liệu sản xuất
và lao động trên cùng một khoảng ruộng đất ,phải cải tiến kĩ thuật ,
nâng cao chất lợng canh tác để tăng năng suất ruộng đất và năng suất
lao động lên.
Ví dụ:
Giá cả sản xuất
chung
Lần đầu
t
T bản
đầu t
(usd)
Số lợng
(tạ)
Giá cả
sản xuất
cá biệt
(usd)
Của 1
tạ(usd)
Của TSL
(usd)
địa tô
chênh
lệc II

canh tác bất hợp lí đã làm cho 16 triệu ha ruộng đất vốn màu mỡ đã trở
thành bạc màu hoàn toàn.
1.2.2. Địa tô tuyệt đối
.
Ngoài địa tô chênh lêch địa chủ còn thu đợc địa tô tuyệt đối trong
khi cho thuê ruộng đất.
Phần trên, khi nghiên cứu địa tô chênh lệch chúng ta đã giả định là
ngời thuê đất xấu chỉ thu về chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình
quân , và không tính đến việc phải nộp địa tô.Thực ra không phải nh
vậy, ngời thuê ruộng đất dù là đất tốt hay xấu đều phải nộp địa tô cho
chủ đất. Địa tô mà các nhà t bản thuê ruộng đất nhất thiết phải nộp
_tuyệt đối phải nộp dù ruộng đất tốt ,xấu nh thế nào , là địa tô tuyệt
đối .Vậy các nhà t bản kinh doanh trên ruộng đất lấy đâu mà nộp?
Dới chế độ t bản chủ nghĩa , nông nghiệp lạc hậu hơn công nghiệp ,
cả về kinh tế lẫn kĩ thuật . Cấu tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp vì
vậy thấp hơn trong công nghiệp . Cho nên nếu tỉ suất giá trị thặng d tức
là trình độ bóc lột ngang nhau từ một t bản ngang nhau sẽ sinh ra trong
công nghiệp nhiều giá trị thặng d hơn trong nông nghiệp .
Ví dụ : có hai t bản nông nghiệp và t bản công nghiệp ngang
nhau,đều là 100 chẳng hạn; cấu tạo hữu cơ trong t bản công nghiệp là
80c + 20v (4/1) của t bản nông nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

9
trị thặng d đều là 100% thì sản phẩm và giá trị thặng d sản xuất ra sẽ
là.
Trong công nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
Trong nông nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
Giá trị thặng d dôi ra trong nông nghiệp so với công nghiệp là

For evaluation only.

10

Tóm lại , nêú điều kiện sản xuất có lợi (điều kiện tự nhiên hoặc điều
kiện kinh tế do thâm canh đa lại ) là điều kiện hình thành địa tô chênh
lệch và độc quyền kinh doanh ruộng đất là nguyên nhân trực tiếp để tạo ra
địa tô chênh lệch ấy , thì điều kiện để hình thành địa tô tuyệt đối là cấu
tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp , và
nguyên nhân trực tiếp đẻ ra địa tô tuyệt đối là độc quyền t hữu về ruộng
đất .
Song dù là địa tô chênh lệch hay địa tô tuyệt đối , nguồn gốc và bản
chất của địa tô cũng chỉ là một bộ phận của giá trị thặng d , do lao động
không công của công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo ra . Nói cách
khác ,địa tô chỉ là một hình thái đặc thù của giá trị thặng d mà thôi .
Địa tô cùng với lợi nhuận của nhà t bản nông nghiệp chính là cái
xác định tính qui định về mặt xã hội của t bản kinh doanh trong nông
nghiệp , nói lên t bản nông nghiệp là mối quan hệ bóc lột , gắn liền với
một quan hệ bóc lột khác của địa chủ do quyền t hữu về ruộng đất sinh
ra .
1.2.3.Các loại địa tô khác:
Ngoài những loại địa tô trên còn có các loại địa tô khác nh địa
tô về cây đặc sản , địa tô về hầm mỏ , địa tô về các bãi cá , địa tô về đất
rừng , thiên nhiên
a.Địa tô về cây đặc sản:
Là địa tô thu đợc trên những đám đất trồng những cây quí mà
sản phẩm có thể bán với giá độc quyền , tức là giá cao hơn giá trị.
Ngời tiêu thụ những sản phẩm trên phải trả địa tô này .
b.Địa tô hầm mỏ
Đất hầm mỏ_đất có những khoáng sản đợc khai thác cũng đem lại

tô về các bãi cá , địa tô về đất rừng thiên nhiên tuy là địa tô thu đợc
trên những đám đất phi nông nghiệp nhng đều dựa trên cơ sở của địa tô
nông nghiệp theo đúng nghĩa của từ này.Chúng bao gồm cả hai loại địa
tô: địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch . Mac nói : Bất kì ở đâu có những
sức tự cho nhà công nghiệp lợi dụng những sức tự nhiên ấy , chẳng kể đó
là thác nớc ,là hầm mỏ giàu khoáng sản , là những nơi nhiều cá hay là
đất để xây dựng có vị trí tốt ,thì số lợi nhuận siêu ngạch đó của nhà t bản
hoạt động cũng đều bị kẻ có cái giấy chứng nhận về quyền sở hữu những
của cải tự nhiên ấy chiếm đoạt dới hình thái địa tô".
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

12

Chơng 2
Vận dụng lí luận về địa tô của Mac trong luật đất
đai thuế nông nghiệp và việc thuê đất ở ViệT NAm

Thông qua những lí luận về địa tô đã nghiên cứu ở trên , ta thấy địa tô t
bản chủ nghĩa là sự bóc lột của chủ ruộng đất đối với công nhân nông
nghiệp làm thuê . Nó tồn tại ở nhiều hình thức : Địa tô chênh lệch , địa tô
tuyệt đối , địa tô cây đặc sản , địa tô về đất xây dựng , địa tô về hầm mỏ,
địa tô về bãi cá
Ngày nay, khi đất nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã

nghiệp những ngời thuê đất phải đóng thuế cho nhà nớc . Thuế này
khác xa với địa tô phong kiến và địa tô t bản chủ nghĩa vì thuế này tập
chung vào ngân sách mang lại lợi ích cho toàn dân, nó không mang bản
chất bóc lột của địa tô phong kiến và địa tô t bản chủ nghĩa
2.2.Các đIều khoản:
Với việc vận dụng một cách sáng tạo lí luận về địa tô của Mac ,nhà
nớc ta đã ban hành luật đất đai để quy định một cách rõ ràng quyền và
nghĩa vụ của ngời dân theo những điều khoản sau :
Điều 1 : đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân , do nhà nớc thống
nhất quản lí.
Nhà nớc giao đất cho các tổ chức kinh tế ,đơn vị vũ trang , nhân dân,
cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị xã hội , hộ gia đình , cá nhân , sử
dụng ổn định lâu dài . Nhà nớc còn cho tổ chức , hộ gia đình ,cá nhân
thuê đất.Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đựoc nhà nớc cho thuê đất ,
giao đất trong luật này gọi chung là ngời sử dụng đất .
Điều 4
: Ngời sử dụng đất đai có trách nhiệm bảo vệ , cải tạo và sử
dụng đất hợp lí , có hiệu quả , phải làm đầy đủ thủ tục địa chính , nộp
thuế chuyển quyền sử dụng đất và các khoản thu khác theo qui định của
pháp luật .
Điều 5: Nhà nớc khuyến khích ngời sử dụng đất đầu t lao động,
vật t, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào các việc
sau đây:
_ Làm tăng giá trị sử dụng đất .
_ Thâm canh tăng vụ ,nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
_ Khai hoang , vỡ hoá , lấn biển để mở rộng diện tích đất , sản xuất
nông nghiệp , lâm nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.
_ Bảo vệ ( tiết kiệm ) cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất .
_ Sử dụng tiết kiệm đất .
Điều 12

với những nhà ở mặt đờng thì mức thuế nhà đất là 15000đ/1m2/năm.Còn
với những nhà trong khu dân c thì thuế nhà đất là 10 000/1m2/năm.Tuy
nhiên cho đến ngày 2/12/1998 Quốc hội nớc CHXHCN VIET NAM
khoá X kì họp thứ t đã thông qua luật sửa đổi bổ sung một số điều của
luật đất đai, từ đó ta càng thấy lí luận địa tô đợc vận dụng trong luật đất
đai một cách linh động nh thế nào.
Điều 22
: Đợc sửa đổi bổ sung nh sau:
Nhà nớc giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trờng hợp sau
đây:
1.1 Hộ gia đình , cá nhân trực tiếp lao động làm nông nghiệp , lâm
nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản , làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu
nhập có từ các hoạt động sản xuất đó đợc uỷ ban nhân dân xã , phờng ,
thị trấn xác nhận sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp ,lâm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

15

nghiệp nuôi trồng thuỷ sản , làm muối trong hạn mức đất đợc nhà nớc
giao .
Hộ gia đình đang sử dụng đất nông nghiệp vợt quá hạn mức trớc
ngày luật này có hiệu lực thì đớc tiếp tục sử dụng diện tích đất vợt mức
theo thời gian bằng 1/2 thời gian giao đất và phải nộp thuế bổ sung đối
với diện tích đó theo qui định của pháp luật ; sau thời hạn này thì phải
chuyển sang thuế đất . đối với diện tích đất vợt hạn mực có sau ngày luật
này có hiệu lực thì ngời sử dụng đất đó phaỉ nộp thuế đất .
1.2 Tổ chức sử dụng đất để trồng và bảo vệ rừng phòng hộ , rừng đặc
dụng .
1.3 Cơ quan nhà nớc ,tổ chức chính trị , tổ chức chính trị xã hội , Đơn

c. Ngời sử dụng đất phải có điều kiện về vốn và kĩ thuật .
Tiền thu đợc từ việc giao đất , tiền xây dựng công trình tơng ứng
với giá trị quyền sử dụng đất đợc giao phải đợc hạch toán đaày đủ vào
ngân sách nhà nớc theo qui định của pháp luật.
3. Bổ sung điều 22 C nh sau :
3.1 Tổ chức hộ gia đình , cá nhân , đợc nhà nớc giao đất có thu tiền
sử dụng đất , cho thuê đất đợc miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê
đất trong các trờng hợp sau đây :
a. Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực u đãi đầu t .
b. Thực hiện dự án đầu t tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn , điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn .
c. Thực hiện chính sách nhà ở , đất ở .
d. Các trơng hợp khác theo quy định của pháp luật .
3.2 Chính phủ quy định cụ thể việc miễn giảm tiền sử dụng đất , tiền
thuê đất
4 Bổ sung điều 78a nh sau :
4.1 Hộ gia đình cá nhân đợc nhà nớc cho thuê đất mà trả tiền thuê
đất hàng năm có quyền :
a . Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín
dụng VN để vay vốn sản xuất , kinh doanh theo quy định Pháp luật .
b . Chuyền nhợng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở
hữu của mình gắn liền với đất thuê để thừa kế quyền sử dụng đất thuê
trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật .
Ngời nhận chuyển nhợng , ngời đợc thừa kế quyền sử dụng đất
thuê các quyền quy định tại khoản này .
4.3 Hộ gia đình cá nhân đợc nhà nớc cho thuê đất đã trả tiền thuê đất
cho nhiều năm , nếu thời hạn thuê đã đợc trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm
thì có các quyền quy định tại khoản 2 điều này .
Bên cạnh những quy định của luật đất đai về nghĩa vụ nộp tiền hay

2.Đất ở
( khu dân c) -
Giao sử dụng ổn
định lâu dài.
-
Phải nộp tiền sử
dụng đất.
-
nộp thuế đất hàng
năm.
-
Nộp thuế chuyển
quyền
sử dụng đất,
khi chuyển quyền
sử dụng đất.
Thu hồi đền bù
thiệt hại hoặc trợ
cấp theo quy định
của NN

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

18

3.Chuyên dùng

nớc nếu góp vốn
liên doanh
4.Đất cha sử dụng

Tất cả mọi trờng hợp đều phải nộp lệ
phí địa chính( nếu đơc phục vụ về địa
chính). Tuỳ trờng hợp phải nộp lệ phí
trớc bạ Số tiền sử dụng đất đợc miễn và giảm nộp , đợc xác định nh sau :
Số
tiền sử
dụng đất
đợc
miễn
hoặc
giảm =

Diện tích đất
đợc giao hoặc
đợc phép chuyển
mục đích sử dụng
( m2 )
Giá đất
mỗi mét
vuông

theo mọi quy định của nhà nớc , đó cũng là một hình thức để Nhà nớc
thu địa tô .
Nhờ việc phân tích về bản chất địa tô của Mác , Đảng và Nhà nớc ta
đã nhìn rõ đợc những hạn chế trong việc thu địa tô TBCN , từ đó đề ra
những quy định đúng đắn ,vừa tăng thêm đợc NS NN , vừa khuyến khích
ngời dân tự nguyện thực hiện .
Với thời đại ngày nay , trong chế độ XHCN , địa tô không còn có định
nghĩa : Địa tô là hình thức biến tớng của một phần giá trị thặng d do
ngời công nhân nông nghiệp tạo ra , mà nhà TB kinh doanh NN phải trả
cho địa chủ
Mà hiện nay , đất đợc cấp cho dân , dân có quyền sử dụng đất vào
mục đích của mình . Nếu đối với đất ở thì ngời dân chỉ phải nộp một
khoản tiền thuê đất rất nhỏ so với thu nhập của họ . Còn đối với đất để
làm Nông nghiệp thì ngời dân phải nộp thuế , nhng bù lại , họ có thể tự
do kinh doanh trên mảnh đất của mình sao cho thu đợc nhiều lợi nhuận
cao nhất .
Ví dụ: có vùng trồng lúa, có vùng trồng đay, có vùng trồng cà phê

2.3.Vận dụng trong thuế nông nghiệp
:
Địa tô không chỉ đợc vận dụng trong luật đất đai mà còn đợc
vận dụng rất nhiều trong thuế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Thuế
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

20

nông nghiệp ở đây không hề thể hiện sự bóc lột đối với ngời nông dân
mà đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi ngời nông dân.
Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, thực hiện công

t nớc ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
theo quy định của luật này.
Điều 5
: Căn cứ thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Diện tích.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

21

- Hạng đất.
- Định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích của
từng hạng đất

Điều 6: Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao
cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính nhà nớc.
Trờng hợp cha nộp sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi
trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

Điều 7:
1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản
đợc
chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm đợc chia làm 5 hạng.
Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:
- Chất đất.
- Ví trị.
- Địa hình.
- Điều kiện khí hậu, thời tiết.
- Điều kiện tới tiêu.
2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố

5
6
550
460
370
280
180
50

2. Đối với đất trồng cây lâu năm. Hạng đất
Định suất thuế
1
2
3
4
5
650
550
400
200
80

3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu
mức
thuế nh sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng đất 1, hạng 2


đầm lầy và lấn biển là 7 năm.
Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch 1 lần chỉ nộp thuế
khi khác thác theo quy định tại khoản 4, điều này của luật này.
3. Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng loại mới và
đất
trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm cây ăn quả. Trong
thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
4. Chính phủ quy định việc giảm thuế, miễn thuế đối với đất khai
hoang
đợc đầy t bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.

Điều 26:
Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất
nông nghiệp đợc miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại điều 19 của
luật này và cộng thêm 2 năm.
Nếu đất đợc giao là đất đang sản xuất nông nghiệp thì đợc miễn thuế
trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

Điều 21
: Trong trờng hợp thiên tai, dịch họa làm thiệt hại mùa màng,
thuế sử dụng đất nông nghiệp đợc giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế
từng vụ sản xuất nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

24

1. Thiệt hại từ 10% đến dới 20%, giảm thuế tơng ứng theo mức
thiệt
hại.

sự sáng tạo của Đảng ta trong việc ứng dụng lí luận địa tô của Mác khi đề
ra chính sách thuế nông nghiệp động viên thúc đẩy ngời dân sản xuất
làm cho dân giàu nớc mạnh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status