Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
A. Phần Mở đầu..........................................................................................................2
B.Chơng 1:Lí luận về địa tô của C. Mác..............................3
1.1.So sánh địa tô t bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến:.............................................3
1.1.1: Sự giống nhau....................................................................................................3
1.1.2:Sự khác nhau:.....................................................................................................3
a.Về mặt lợng..........................................................................................................3
b.Về mặt chất..........................................................................................................4
1.2.Các hình thức địa tô T Bản......................................................................................4
1.2.1.Địa tô chênh lệch...............................................................................................4
a.Địa tô chênh lệch 1..............................................................................................6
b.Địa tô chênh lệch 2.............................................................................................7
1.2.2.Địa tô tuyệt đối..................................................................................................8
1.2.3.Các loại hình thức địa tô khác.........................................................................10
a.Địa tô về cây đặc sản.........................................................................................10
b.Địa tô về hầm mỏ..............................................................................................10
c.Địa tô về đất xây dựng.......................................................................................10
d. Địa tô độc quyền..............................................................................................10
C.Ch ơng 2 : Vận dụng lí luận về địa tô của Mác trong luật đất
đai thuế nông nghiệp và việc thuê đất ở Việt Nam
2.1.Vận dụng trong luật đất đai...................................................................................12
2.2 Các đIều khoản về luật đất đai..............................................................................13
2.3.Vận dụng trong thuế nhà nớc................................................................................19
2.4.Vận dụng trong việc cho thuê đất.........................................................................27
2.4.1.Về giá thuê đất ở đô thị....................................................................................28
a.Hệ số vị trí........................................................................................................29
b.Hệ số kết cấu hạ tầng.......................................................................................29
c.Hệ số ngành nghề.............................................................................................30
D. Kết luận.................................................................................................................34
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 1
Lí luận về địa tô của C.MARX
Nông nghiệp cũng là một lĩnh vực sản xuất của xã hội .Nhà t bản nông
nghiệp tiến hành kinh doanh nông nghiệp cũng chiếm đoạt một số giá trị
thặng d do công nhân nông nghiệp mà họ thuê mớn tạo ra.Tất nhiên họ
không thể chiếm đoạt toàn bộ giá trị thặng d đó mà phải cắt một phần để
nộp tô cho địa chủ .Là nhà t bản kinh doanh trớc hết họ phải đảm bảo thu
đợc lợi nhuận bình quân cho t bản của họ bỏ ra.Và do đó để nộp tô cho
địa chủ, họ còn phải bảo đảm thu đợc một số giá trị thặng d vợt ra ngoài
lợi nhuận bình quân đó, một lợi nhuận siêu ngạch,khoản lợi nhuận siêu
ngạch này phải đợc bảo đảm thờng xuyên và tơng đối ổn định .Và bộ
phận siêu ngạch này là do công nhân nông ngiệp tạo ra,nộp cho địa chủ
với t cách là kẻ sở hữu ruộng đất .Có khi địa chủ không cho thuê ruộng
đất mà tự mình thuê công nhân để khai thác ruộng đất của mình.Trong tr-
ờng hợp này địa chủ hởng cả địa tô lẫn lợi nhuận.
Để làm rõ đợc bản chất của địa tô t bản chủ nghĩa hơn ,Mác đã so
sánh giữa địa tô t bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến .
1.1.So sánh địa Tô t bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến
1.1.1.Sự giống nhau:
Trớc hết là quyền sở hữu ruộng đất đợc thực hiện về mặt kinh tế đồng
thời cả hai loại địa tô này đều là kết quả của sự bóc lột đối với những ngời
lao động .
1.1.2.Sự khác nhau:
Hai loại địa tô này cũng khác nhau về mặt lợng và chất .
a.Về mặt l ợng :
Địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng d do nông dân tạo
ra,có khi còn lan sang cả sản phẩm cần thiết.
Trong nông nghiệp cũng nh trong công nghiệp cũng đều phải có lợi
nhuận siêu ngạch .Nhng trong công nghiệp lợi nhuận siêu ngạch chỉ là một
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiện tợng tạm thời đối với nhà t bản nào có đợc điều kiện sản xuất tốt hơn.
Còn trong nông nghiệp thì ít nhiều có khác ,lợi nhuận siêu ngạch hình
thành và tồn tại một cách tơng đối lâu dài. Vì một mặt không thể tự tạo
thêm ruộng đất tốt hơn ,gần nơi tiêu thụ nhng có thể xây dựng đợc thêm
nhiều nhà máy tối tân hơn trong công nghiệp , mặt khác diện tích ruộng đất
có hạn và toàn bộ đất đai trồng trọt đợc đã bị t nhân chiếm đoạt hết, và
cũng có nghĩa là đã có độc quyền kinh doanh những thửa ruộng màu mỡ,có
vị trí thuận lợi thì thu đợc lợi nhuận siêu ngạch một cách lâu dài.
Nhng có phải chỉ có ruộng đất tốt hay ít nhất là ruộng đất trên mức
trung bình mới thu đợc lợi nhuận siêu ngạch không?
Về mặt này nông nghiệp cũng khác công nghiệp . Trong công nghiệp
giá trị hay giá cả sản xuất háng hoá là do những điều kiện sản xuất trung
bình quyết định . Còn trong nông nhiệp ,giá cả hay giá trị sản xuất của
nông phẩm lại do những điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định .Đó là vì
nếu chỉ canh tác những ruộng đất tốt và trung bình,thì không đủ nông phẩm
để thoả mãn nhu cầu của xã hội nên phải canh tác cả những ruộng đất
xấu,và do đó cũng phải bảo đảm cho những nhà t bản đấu t trên những
ruộng đất này có đợc lợi nhuận bình quân .
Nh vậy giá cả sản xuất của nông phẩm trên những ruộng đất có điều
kiện sản xuất xấu là giá cả sản xuất chung của xã hội nên nhà t bản kinh
doanh trên những ruộng đất trung mình cũng thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
ngoài lợi nhuận bình quân .Thc chất thì địa tô chênh lệch cũng chính là lợi
nhuận siêu ngạch , hay giá trị thặng d siêu ngạch .
Vậy địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân
,thu đợc trên những điều kiện sản xuất thuận lợi hơn . Nó là số chênh lệch
giữa giá cả chung của nông phẩm đợc quyết định bỏi điều kiện sản xuất
a,Địa tô chênh lệch I:
Địa tô chênh lệch I là địa tô thu đợc trên cơ sở ruộng đất màu mỡ .
Ngoài ra, ruộng đất có vị trí thuận lợi nh ở gần nơi tiêu thụ hay đờng giao
thông thuận tiện cũng đem lại địa tô chênh lệch I , bởi vì ở gần nơi tiêu thụ
nh thành phố ,khu công nghiệp hay đờng giao thông vận tải thuận tiện,sẽ
tiết kiệm đợc một phần lớn chi phí lu thông khi bán cùng một giá;những
ngời phải chi phí vận tải ít hơn đơng nhiên đợc hởng một khoản lợi nhuận
siêu ngạch so với những ngời phải chi phí vận tải nhiều hơn,do đó mà có
địa tô chênh lệch.
Ví dụ:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vị trí
ruộng
đất
Chi
phí
t bản
(usd)
Sản l-
ợng
(tạ)
Lợi
nhuận
bình
quân
(usd)
Chi phí
vận
chuyển
trờng
100 5 40 15 155 31 31 155 0
b, Địa tô chênh lệch II:
Là do thâm canh mà có . Muốn vậy phải đầu t thêm t liệu sản xuất và
lao động trên cùng một khoảng ruộng đất ,phải cải tiến kĩ thuật , nâng
cao chất lợng canh tác để tăng năng suất ruộng đất và năng suất lao động
lên.
Ví dụ:
Lần đầu t T bản
đầu t
(usd)
Số lợng
(tạ)
Giá cả
sản xuất
cá biệt
(usd)
Giá cả sản xuất
chung
địa tô
chênh lệc
II
Của 1
tạ(usd)
Của TSL
(usd)
Lần thứ 1 100 4 25 25 100 0
Lần thứ 2 100 5 20 25 125 25
Chừng nào thời hạn thuê đất vẫn còn thì nhà t bản bỏ túi số lợi nhuận
siêu ngạch trên.Nhng khi hết hạn hợp đồng thì chủ ruộng đất sẽ tìm cách
Dới chế độ t bản chủ nghĩa , nông nghiệp lạc hậu hơn công nghiệp , cả
về kinh tế lẫn kĩ thuật . Cấu tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp vì vậy
thấp hơn trong công nghiệp . Cho nên nếu tỉ suất giá trị thặng d tức là trình
độ bóc lột ngang nhau từ một t bản ngang nhau sẽ sinh ra trong công
nghiệp nhiều giá trị thặng d hơn trong nông nghiệp .
Ví dụ : có hai t bản nông nghiệp và t bản công nghiệp ngang nhau,đều
là 100 chẳng hạn; cấu tạo hữu cơ trong t bản công nghiệp là 80c + 20v
(4/1) của t bản nông nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá trị thặng d
đều là 100% thì sản phẩm và giá trị thặng d sản xuất ra sẽ là.
Trong công nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong nông nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
Giá trị thặng d dôi ra trong nông nghiệp so với công nghiệp là 20m.
Nếu là trong công nghiệp thì số giá trị thặng d này sẽ đợc đem chia
chung cho các nhà công nghiệp trong quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi
nhuận . Nhng trong nông nghiệp điều đó không thể diễn ra đợc ,đó là chế
độ độc quyền t hữu ruộng đất không cho phép t bản tự do di chuyển vào
trong nông nghiệp , do đó ngăn cản việc hình thành lợi nhuận bình quân
chung giữa nông nghiệp và công nghiệp. Và nh vậy ,phần giá trị thặng d
dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân ( Nhờ cấu tạo hữu cơ của t bản trong
nông nghiệp thấp ,bóc lột đợc của công nhân nông nghiệp nhiều hơn) đợc
giữ lại và dùng để nộp địa tô tuyệt đối cho địa chủ.
Vậy địa tô chênh lệch tuyệt đối cũng là một loại lợi nhuận siêu ngạch
dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, hình thành nên do cấu tạo hữu cơ của t
bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà bất cứ nhà t bản
thuê ruộng đất nào cũng phải nộp cho địa chủ .Nó là số chênh lệch giữa giá
trị nông phẩm và giá cả thực tế hình thành nên do cạnh tranh trên thị trờng .
Địa tô tuyệt đối gắn liền với độc quyền t hữu ruộng đất .Chính độc
quyền t hữu ruộng đất làm cho lợi nhuận siêu ngạch hình thành trong nông
, thiên nhiên
a.Địa tô về cây đặc sản:
Là địa tô thu đợc trên những đám đất trồng những cây quí mà
sản phẩm có thể bán với giá độc quyền , tức là giá cao hơn giá trị. Ng-
ời tiêu thụ những sản phẩm trên phải trả địa tô này .
b.Địa tô hầm mỏ
Đất hầm mỏ_đất có những khoáng sản đợc khai thác cũng đem lại
địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối cho ngời sở hữu đất đai ấy.Địa tô hầm
mỏ cũng hình thành và đợc quyết định nh địa tô đất nông nghiệp.
c.Địa tô đất xây dựng:
Địa tô đất xây dựng về cơ bản đợc hình thành nh địa tô đất nông
nghiệp.Nhng nó cũng có những đặc trng riêng:
+Thứ nhất,trong việc hình thành địa tô xây dựng ,vị trí của đất đai là
yếu tố quyết định,còn độ màu mỡ và trạng tháI của đất đai không ảnh hởng
lớn.
+Thứ hai,địa tô đất xây dựng tăng lên nhanh chóng do sự phát
triển của dân số,do nhu cầu về nhà ở tăng lên và do những t bản cố
định sát nhập vào ruộng đất ngày càng tăng lên.
d.Địa tô độc quyền:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Địa tô luôn luôn gắn liền với độc quyền sở hữu ruộng đất,độc
chiếm các đIều kiện tự nhiên thuận lợi,cản trở sự cạnh tranh của t bản,tạo
nên giá cả độc quyền của nông sản.Tuy nhiên,có những loại đất có thể
trồng những loại cây cho những sản phẩm quý hiếm,có giá trị cao(nh
những vờn nho có thể cho những thứ rợu đặc biệt)hay có những khoáng
sản đặc biệt có giá trị,thì địa tô của những đất đai đó sẽ rất cao,có thể xem
đó là địa tô độc quyền .Nguồn gốc của địa tô độc quyền này cũng là lợi
nhuận siêu ngạch do giá cả độc quyền cao của sản phẩm thu đợc trên đất
đai ấy mà nhà t bản phảI nộp cho địa chủ_ ngời sở hữu những đất đai đó.
các khu dân c , xây dựng các cơ sở kinh tế ,văn hoá , xã hội , an ninh và
quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức xơng máu mới
tạo lập , bảo vệ đợc vốn đất nh ngày nay. ở mỗi chế độ đất đai lại thuộc về
mỗi giai cấp khác nhau , ví nh sở hữu của thực dân Pháp ,của bọn quan lại
quí tộc Phong kiến , của địa chủ.... và dù ở chế độ nào cuối cùng Mac cũng
kết luận : Mỗi bớc tiến của nông nghiệp t bản chủ nghĩa là một bớc tiến
không những trong nghệ thuật bóc lột ngời lao động mà còn là bớc tiến về
mặt làm cho đất đai bị kiệt quệ mà sự bóc lột đó đợc thực hiện dới nhiều
hình thức trong đó có địa tô.
Ngày nay, đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân do nhà nớc thống
nhất quản lí ( Nhà nớc của dân... ). Nhà nớc giao đất , rừng cho các tổ chức
kinh tế , đơn vị vũ trang .. để sử dụng. ở đây thực hiện sự tách rời giữa
quyền sở hữu với quyền sử dụng ruộng đất nhằm sử dụng tài nguyên của
đất nớc một cách hiệu quả. Để bổ sung cho nguồn nhân sách và thông qua
ngân sách thực hiện một số chính sách phát triển nông nghiệp những ngời
thuê đất phải đóng thuế cho nhà nớc . Thuế này khác xa với địa tô phong
kiến và địa tô t bản chủ nghĩa vì thuế này tập chung vào ngân sách mang
lại lợi ích cho toàn dân, nó không mang bản chất bóc lột của địa tô phong
kiến và địa tô t bản chủ nghĩa.....
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.Các đIều khoản:
Với việc vận dụng một cách sáng tạo lí luận về địa tô của Mac ,nhà nớc
ta đã ban hành luật đất đai để quy định một cách rõ ràng quyền và nghĩa vụ
của ngời dân theo những điều khoản sau :
Điều 1 : đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân , do nhà nớc thống nhất
quản lí.
Nhà nớc giao đất cho các tổ chức kinh tế ,đơn vị vũ trang , nhân dân, cơ
quan nhà nớc, tổ chức chính trị xã hội , hộ gia đình , cá nhân , sử dụng ổn