Đề tài :"Lý luận về địa tô của CácMac và sự vận dụng vào chính sách đất đai ở Việt Nam hiện nay" - Pdf 15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài

"Lý luận về địa tô của CácMac
và sự vận dụng vào chính sách
đất đai ở Việt Nam hiện nay"

1
Mục lục A. Phần Mở đầu 2
B.Chơng 1:Lí luận về địa tô của C. Mác 3
1.1.So sánh địa tô t bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến: 3
1.1.1: Sự giống nhau 3
1.1.2:Sự khác nhau: 3
a.Về mặt lợng 3
b.Về mặt chất 4
1.2.Các hình thức địa tô T Bản 4
1.2.1.Địa tô chênh lệch 4
a.Địa tô chênh lệch 1 6
b.Địa tô chênh lệch 2 7
1.2.2.Địa tô tuyệt đối 8
1.2.3.Các loại hình thức địa tô khác 10
a.Địa tô về cây đặc sản 10
b.Địa tô về hầm mỏ 10
c.Địa tô về đất xây dựng 10
d. Địa tô độc quyền 10
C.Chơng 2

chính t tởng của Mác đã làm kim chỉ nam dẫn đờng cho những bớc
phát triển . Là những sinh viên kinh tế , những ngời sẽ góp phần xây
dựng kinh tế trong tơng lai,chúng ta thờng quan tâm đến những vấn đề
của kinh tế phát triển nh cổ phần hoá doanh nghiệp,nh kinh tế thị
trờng mà mấy ai quan tâm đến vấn đề thuế đất. Mới chỉ nghe về đất
thì ta tởng chừng nh đây là vấn đề của nông nghiệp nhng thực tế hoàn
toàn khác đây là một trong những vấn đề quan trọng trong dự án phát
triển kinh tế sau này,thuê đất ở đâu để kinh doanh, tiền thuê đất nh thế
nào, hay khi kinh doanh nông nghiệp thì tiền thuê đất là bao nhiêu ,
nghĩa vụ nh thế nào ? chúng ta phải tìm hiểu. Để hiểu rõ vấn đề này
chúng ta phải phân tích những lí luận về địa tô của MAC , từ đó tìm hiểu
xem Nhà nớc ta đã vận dụng ra sao và đề ra những qui định , hạn mức gì
? Chính vì vậy mà em chọn đề tài :"Lý luận về địa tô của CácMac và sự
vận dụng vào chính sách đất đai ở Việt Nam hiện nay"
2. Phơng pháp nghiên cứu :

Sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng , kết hợp phân tích , tổng
hợp , so sánh để làm rõ những nội dung nghiên cứu của đề tài . Đề tài sử
dụng có chọn lọc thành quả nghiên cứu của các tác giả khác về chính
sách ruộng đất hiện nay. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

3
Chơng 1
Lí luận về địa tô của C.MARX

Nông nghiệp cũng là một lĩnh vực sản xuất của xã hội .Nhà t bản

lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh ruộng đất .
b. Về mặt chất:
- Địa tô phong kiến phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp :
+Địa chủ
+ Nông dân
Trong đó giai cấp địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân.
- Còn địa tô t bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ giữa 3 giai cấp
+Giai cấp địa chủ
+Giai cấp t bản kinh doanh ruộng đất
+ Công nhân nông nghiệp làm thuê
Trong đó địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân thông qua t bản hoạt động.
Nhng cuối cùng Mac cũng kết luận rằng :Dù hình thái đặc thù
của địa tô nh thế nào thì tất cả những loại hình của nó đều có một điểm
chung là sự chiếm hữu địa tô là hình thái kinh tế dới đó quyền sở hữu
ruộng đất đợc thực hiện
Với kết luận này Mac đã khẳng định địa tô chính là phơng tiện, là
công cụ để bọn địa chủ bóc lột nông dân, ai có ruộng , ai có đất thì đợc
quyền thu địa tô tức là có quyền bóc lột sức lao động của ngời làm thuê.
Nếu nhìn vào bề ngoài ,ta không thể thấy đợc sự bóc lột của địa
chủ đối với nông dân ,thực chất là giúp chúng gián tiếp bóc lột thông
qua những nhà t bản kinh doanh ruộng đất, thuê đất của địa chủ để cho
nông dân làm. Vấn đề đặt ra ở đây là tại sao nhà t bản lại có thể thu
đợc phần giá trị thặng d dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân để trả cho
chủ ruộng đất .Việc nghiên cứu địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối sẽ
giải thích điều đó.
1.2.Các hình thức địa tô t bản chủ nghĩa .

1.2.1.Địa tô chênh lệch.
Trong nông nghiệp cũng nh trong công nghiệp cũng đều phải có lợi
nhuận siêu ngạch .Nhng trong công nghiệp lợi nhuận siêu ngạch chỉ là

chênh lệch giữa giá cả chung của nông phẩm đợc quyết định bỏi điều
kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng
đất trung bình và tốt. Nó sinh ra là do có độc quyền kinh doanh ruộng đất
nhng bên cạnh đó lại có độc quyền chiếm hữu ruộng đất ,nên cuối cùng
nó vẫn lọt vào tay chủ ruộng đất.
Cũng cần chú ý rằng không phải địa tô chênh lệch là sản phẩm do độ
màu mỡ ruộng đất sinh ra .Địa tô chênh lệch cũng nh toàn bộ giá trị
thặng d trong nông nghiệp là do lao động thặng d do công nhân nông
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

6
nghiệp tạo ra. Màu mỡ ruộng đất chỉ là điều kiện tự nhiên hay cơ sở tự
nhiên làm cho lao động của nông dân có năng suất cao hơn , và là điều
kiện không thể thiếu đợc để cho lợi nhuận siêu ngạch hình thành ,cũng
nh địa tô nói chung, không phải là do ruộng đất mà ra , nó là do lao
động đã bỏ vào ruộng đất và do giá cả của sản phẩm lao động của nông
phẩm ,chứ không phải do bản thân ruộng đất.
Mac nói: Lực lợng tự nhiên ấy không phải là nguồn gốc sinh ra lợi
nhuận siêu ngạch , mà chỉ là cơ sở tự nhiên khiến có thể đặc biệt nâng cao
năng suất lao động lên.
Sở dĩ Mac nói nh vậy là vì nếu không có bàn tay con ngời ,không
có sức lao động thì với điều kiện tự nhiên tốt cũng không thể tạo ra đợc
nhiều lợi nhuận nhng với sức lao động có hạn của con ngời ,nếu điều
kiện tự nhiên tốt sẽ thúc đẩy sản xuất nâng cao lợi nhuận siêu ngạch.
Chính lao động với năng suất cao đã làm cho nông phẩm thu đợc
trên một diện tích canh tác tăng lên ,và giá cả sản xuất chung của một đơn
vị nông phẩm hạ xuống so với giá cả sản xuất chung của nông phẩm,do
đó mà có lợi nhuận siêu ngạch .Sự hình thành của lợi nhuận siêu ngạch
mà từ đó của địa tô chênh lệch , đợc minh hoạ bằng ví dụ sau đây:

Sản
lợng
(tạ)
Lợi
nhuận
bình
quân
(usd)

Chi phí
vận
chuyển
(usd)
Tổng
giá cả
sản
xuất

biệt
(usd)

Giá
cả
sản
xuất

biệt 1
tạ
(usd)


Giá cả sản xuất
chung
Lần đầu
t
T bản
đầu t
(usd)
Số lợng
(tạ)
Giá cả
sản xuất
cá biệt
(usd)
Của 1
tạ(usd)
Của TSL
(usd)
địa tô
chênh
lệc II
Lần thứ 1

100 4 25 25 100 0
Lần thứ 2

100 5 20 25 125 25

Chừng nào thời hạn thuê đất vẫn còn thì nhà t bản bỏ túi số lợi nhuận
siêu ngạch trên.Nhng khi hết hạn hợp đồng thì chủ ruộng đất sẽ tìm cách
nâng mức địa tô lên để giành lấy lợi nhuận siêu ngạch đó, biến nó thành

chủ đất. Địa tô mà các nhà t bản thuê ruộng đất nhất thiết phải nộp
_tuyệt đối phải nộp dù ruộng đất tốt ,xấu nh thế nào , là địa tô tuyệt
đối .Vậy các nhà t bản kinh doanh trên ruộng đất lấy đâu mà nộp?
Dới chế độ t bản chủ nghĩa , nông nghiệp lạc hậu hơn công nghiệp ,
cả về kinh tế lẫn kĩ thuật . Cấu tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp vì
vậy thấp hơn trong công nghiệp . Cho nên nếu tỉ suất giá trị thặng d tức
là trình độ bóc lột ngang nhau từ một t bản ngang nhau sẽ sinh ra trong
công nghiệp nhiều giá trị thặng d hơn trong nông nghiệp .
Ví dụ : có hai t bản nông nghiệp và t bản công nghiệp ngang
nhau,đều là 100 chẳng hạn; cấu tạo hữu cơ trong t bản công nghiệp là
80c + 20v (4/1) của t bản nông nghiệp là 60c + 40v (3/2) nếu tỉ suất giá
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

9
trị thặng d đều là 100% thì sản phẩm và giá trị thặng d sản xuất ra sẽ
là.
Trong công nghiệp : 80c + 20v + 20m = 120
Trong nông nghiệp : 60c + 40v + 40m = 140
Giá trị thặng d dôi ra trong nông nghiệp so với công nghiệp là
20m.
Nếu là trong công nghiệp thì số giá trị thặng d này sẽ đợc đem chia
chung cho các nhà công nghiệp trong quá trình bình quân hoá tỉ suất lợi
nhuận . Nhng trong nông nghiệp điều đó không thể diễn ra đợc ,đó là
chế độ độc quyền t hữu ruộng đất không cho phép t bản tự do di
chuyển vào trong nông nghiệp , do đó ngăn cản việc hình thành lợi nhuận
bình quân chung giữa nông nghiệp và công nghiệp. Và nh vậy ,phần giá
trị thặng d dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân ( Nhờ cấu tạo hữu cơ của t
bản trong nông nghiệp thấp ,bóc lột đợc của công nhân nông nghiệp
nhiều hơn) đợc giữ lại và dùng để nộp địa tô tuyệt đối cho địa chủ.

đất .
Song dù là địa tô chênh lệch hay địa tô tuyệt đối , nguồn gốc và bản
chất của địa tô cũng chỉ là một bộ phận của giá trị thặng d , do lao động
không công của công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo ra . Nói cách
khác ,địa tô chỉ là một hình thái đặc thù của giá trị thặng d mà thôi .
Địa tô cùng với lợi nhuận của nhà t bản nông nghiệp chính là cái
xác định tính qui định về mặt xã hội của t bản kinh doanh trong nông
nghiệp , nói lên t bản nông nghiệp là mối quan hệ bóc lột , gắn liền với
một quan hệ bóc lột khác của địa chủ do quyền t hữu về ruộng đất sinh
ra .
1.2.3.Các loại địa tô khác:
Ngoài những loại địa tô trên còn có các loại địa tô khác nh địa
tô về cây đặc sản , địa tô về hầm mỏ , địa tô về các bãi cá , địa tô về đất
rừng , thiên nhiên
a.Địa tô về cây đặc sản:
Là địa tô thu đợc trên những đám đất trồng những cây quí mà
sản phẩm có thể bán với giá độc quyền , tức là giá cao hơn giá trị.
Ngời tiêu thụ những sản phẩm trên phải trả địa tô này .
b.Địa tô hầm mỏ
Đất hầm mỏ_đất có những khoáng sản đợc khai thác cũng đem lại
địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối cho ngời sở hữu đất đai ấy.Địa tô
hầm mỏ cũng hình thành và đợc quyết định nh địa tô đất nông nghiệp.
c.Địa tô đất xây dựng
:
Địa tô đất xây dựng về cơ bản đợc hình thành nh địa tô đất nông
nghiệp.Nhng nó cũng có những đặc trng riêng:
+Thứ nhất,trong việc hình thành địa tô xây dựng ,vị trí của đất đai
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

12

Chơng 2
Vận dụng lí luận về địa tô của Mac trong luật đất
đai thuế nông nghiệp và việc thuê đất ở ViệT NAm

Thông qua những lí luận về địa tô đã nghiên cứu ở trên , ta thấy địa tô t
bản chủ nghĩa là sự bóc lột của chủ ruộng đất đối với công nhân nông
nghiệp làm thuê . Nó tồn tại ở nhiều hình thức : Địa tô chênh lệch , địa tô
tuyệt đối , địa tô cây đặc sản , địa tô về đất xây dựng , địa tô về hầm mỏ,
địa tô về bãi cá
Ngày nay, khi đất nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội , những lí luận địa tô đó đợc Đảng và nhà nớc ta vận dụng một
cách sáng tạo trong thực tiễn dể xây dựng đất nớc giàu mạnh. Lí luận địa
tô của Mac đã trở thành cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách thuế
đối với nông nghiệp và các ngành có liên quan nhằm kích thích phát triển
nông nghiệp và các ngành trong nền kinh tế .

2.1 .Vận dụng trong luật đất đai:
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quí giá , là t liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống là địa bàn
phân bố các khu dân c , xây dựng các cơ sở kinh tế ,văn hoá , xã hội , an

Nhà nớc giao đất cho các tổ chức kinh tế ,đơn vị vũ trang , nhân dân,
cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị xã hội , hộ gia đình , cá nhân , sử
dụng ổn định lâu dài . Nhà nớc còn cho tổ chức , hộ gia đình ,cá nhân
thuê đất.Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đựoc nhà nớc cho thuê đất ,
giao đất trong luật này gọi chung là ngời sử dụng đất .
Điều 4
: Ngời sử dụng đất đai có trách nhiệm bảo vệ , cải tạo và sử
dụng đất hợp lí , có hiệu quả , phải làm đầy đủ thủ tục địa chính , nộp
thuế chuyển quyền sử dụng đất và các khoản thu khác theo qui định của
pháp luật .
Điều 5: Nhà nớc khuyến khích ngời sử dụng đất đầu t lao động,
vật t, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào các việc
sau đây:
_ Làm tăng giá trị sử dụng đất .
_ Thâm canh tăng vụ ,nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
_ Khai hoang , vỡ hoá , lấn biển để mở rộng diện tích đất , sản xuất
nông nghiệp , lâm nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.
_ Bảo vệ ( tiết kiệm ) cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất .
_ Sử dụng tiết kiệm đất .
Điều 12
: Nhà nớc xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển
quyền sử dụng đất , thu tiền khi giao đất , bồi thờng thiệt hại về đất
khi thu hồi đất . Chính phủ qui định khung giá các loại đất đối với từng
vùng và theo từng thời gian.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

14

Điều 22: Tổ chức ,hộ gia đình ,cá nhân đợc nhà nớc giao đất để sử

1.1 Hộ gia đình , cá nhân trực tiếp lao động làm nông nghiệp , lâm
nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản , làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu
nhập có từ các hoạt động sản xuất đó đợc uỷ ban nhân dân xã , phờng ,
thị trấn xác nhận sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp ,lâm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

15

nghiệp nuôi trồng thuỷ sản , làm muối trong hạn mức đất đợc nhà nớc
giao .
Hộ gia đình đang sử dụng đất nông nghiệp vợt quá hạn mức trớc
ngày luật này có hiệu lực thì đớc tiếp tục sử dụng diện tích đất vợt mức
theo thời gian bằng 1/2 thời gian giao đất và phải nộp thuế bổ sung đối
với diện tích đó theo qui định của pháp luật ; sau thời hạn này thì phải
chuyển sang thuế đất . đối với diện tích đất vợt hạn mực có sau ngày luật
này có hiệu lực thì ngời sử dụng đất đó phaỉ nộp thuế đất .
1.2 Tổ chức sử dụng đất để trồng và bảo vệ rừng phòng hộ , rừng đặc
dụng .
1.3 Cơ quan nhà nớc ,tổ chức chính trị , tổ chức chính trị xã hội , Đơn
vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc , sử dụng
đất vào mục đích quốc phòng an ninh.
1.4 Cơ quan nhà nớc , tổ chức chính trị , tổ chức chính xã hội , đơn vị
vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc các
ngành và lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, văn hoá ,xã hội , khoa học kĩ thuật,
ngoại giao.
1.5 Tổ chức sử dụng đất vào mục đích công cộng để xây dựng đờng
giao thông , cầu , cống vỉa hè, hệ thống cấp thoát nớc , sông , hồ , đe đập
,trờng học , bệnh viện ,công viên ,vờn hoa, khu vui chơi trẻ em, quảng
trờng , sân vận động , sân bay , bến cảng và các công trình công cộng

khó khăn , điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn .
c. Thực hiện chính sách nhà ở , đất ở .
d. Các trơng hợp khác theo quy định của pháp luật .
3.2 Chính phủ quy định cụ thể việc miễn giảm tiền sử dụng đất , tiền
thuê đất
4 Bổ sung điều 78a nh sau :
4.1 Hộ gia đình cá nhân đợc nhà nớc cho thuê đất mà trả tiền thuê
đất hàng năm có quyền :
a . Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín
dụng VN để vay vốn sản xuất , kinh doanh theo quy định Pháp luật .
b . Chuyền nhợng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở
hữu của mình gắn liền với đất thuê để thừa kế quyền sử dụng đất thuê
trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật .
Ngời nhận chuyển nhợng , ngời đợc thừa kế quyền sử dụng đất
thuê các quyền quy định tại khoản này .
4.3 Hộ gia đình cá nhân đợc nhà nớc cho thuê đất đã trả tiền thuê đất
cho nhiều năm , nếu thời hạn thuê đã đợc trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm
thì có các quyền quy định tại khoản 2 điều này .
Bên cạnh những quy định của luật đất đai về nghĩa vụ nộp tiền hay
những lợi ích của ngời nộp tiền thuê đất , ta thấy địa tô đợc Đảng và
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

17

Nhà nớc ứng dụng một cách sáng tạo , đem lại lợi ích cho nhân dân ,
đồng thời làm cho quỹ NS của nhà nớc tăng lên , nó không hề mang tính
chất bóc lột nh trong XH phong kiến hay XH TBCH .
Ngoài ra , trong pháp luật về đất đai của NN ta hiện nay cũng ban hành

dụng đất.
-
nộp thuế đất hàng
năm.
-
Nộp thuế chuyển
quyền sử dụng đất,
khi chuyển q
uyền
sử dụng đất.
Thu hồi đền bù
thiệt hại hoặc trợ
cấp theo quy định
của NN

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

18

3.Chuyên dùng
1.Giao sử dụng vào
quốc phòng an
ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công
cộng:
+) Không phải nộp
tiền sử dụng đất
(đợc miễn).
+) Nộp lệ phí địa


Số tiền sử dụng đất đợc miễn và giảm nộp , đợc xác định nh sau :
Số
tiền sử
dụng đất
đợc
miễn
hoặc
giảm =

Diện tích đất
đợc giao hoặc
đợc phép chuyển
mục đích sử dụng
( m2 )
Giá đất
mỗi mét
vuông
( đ/m2 )
Tỷ lệ
đợc
miễn
hoặc
giảm

Việc thhu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở , quyền sử dụng đất đợc thực hiện nh sau :

cho địa chủ
Mà hiện nay , đất đợc cấp cho dân , dân có quyền sử dụng đất vào
mục đích của mình . Nếu đối với đất ở thì ngời dân chỉ phải nộp một
khoản tiền thuê đất rất nhỏ so với thu nhập của họ . Còn đối với đất để
làm Nông nghiệp thì ngời dân phải nộp thuế , nhng bù lại , họ có thể tự
do kinh doanh trên mảnh đất của mình sao cho thu đợc nhiều lợi nhuận
cao nhất .
Ví dụ: có vùng trồng lúa, có vùng trồng đay, có vùng trồng cà phê

2.3.Vận dụng trong thuế nông nghiệp
:
Địa tô không chỉ đợc vận dụng trong luật đất đai mà còn đợc
vận dụng rất nhiều trong thuế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Thuế
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

20

nông nghiệp ở đây không hề thể hiện sự bóc lột đối với ngời nông dân
mà đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi ngời nông dân.
Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, thực hiện công
bằng, hợp lý sự đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp
vào ngân sách nhà nớc.
Căn cứ vào điều 84 của hiến pháp nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992, Đảng và nhà nớc ta đã đa ra luật quy định sử dụng đất
nông nghiệp.

Điều 1
: tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất mà không sử dụng
vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.


- Hạng đất.
- Định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích của
từng hạng đất

Điều 6: Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao
cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính nhà nớc.
Trờng hợp cha nộp sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi
trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

Điều 7:
1. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản
đợc
chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm đợc chia làm 5 hạng.
Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:
- Chất đất.
- Ví trị.
- Địa hình.
- Điều kiện khí hậu, thời tiết.
- Điều kiện tới tiêu.
2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố
nói tại điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt đợc trong điều
kiện canh tác bình thờng của 5 năm (1986-1990).
3. Hạng đất tính thuế đợc ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định
hạng đất, đối với vùng mà nhà nớc đầu t lớn, đem lại hiệu quả kinh tế
cao, chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.

Điều 8
: Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hớng dẫn của ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, sự chỉ đạo của ủy

2. Đối với đất trồng cây lâu năm. Hạng đất
Định suất thuế
1
2
3
4
5
650
550
400
200
80

3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu
mức
thuế nh sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng đất 1, hạng 2

hạng 3.
- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4,
hạng 5 và hạng 6.
4. Đối với cây lấy gỗ à các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu
mức
thuế bằng 4% giá trị sản lợng khai thác.

Điều 10
: Hộ sử dụngđất nông nghiệp vợt quá hạn mức diện tích theo quy

đợc đầy t bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.

Điều 26:
Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất
nông nghiệp đợc miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại điều 19 của
luật này và cộng thêm 2 năm.
Nếu đất đợc giao là đất đang sản xuất nông nghiệp thì đợc miễn thuế
trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

Điều 21
: Trong trờng hợp thiên tai, dịch họa làm thiệt hại mùa màng,
thuế sử dụng đất nông nghiệp đợc giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế
từng vụ sản xuất nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

24

1. Thiệt hại từ 10% đến dới 20%, giảm thuế tơng ứng theo mức
thiệt
hại.
2. Thiệt hại từ 20% đến dới 30%, giảm thuế 60%.
3. Thiệt hại từ 30% đến dới 40%, giảm thuế 80%.
4. Thiệt hại từ 40% trở lên giảm thuế 100%.

Điều 22
:
1. Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng
cao,
miền núi, biên giới, hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status