Đề tài: “Khảo sát ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa công trình” - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tàiKhảo sát ứng dụng
công nghệ GPS trong
trắc địa công trình
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
1
Đề tài: Khảo sát ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa công trình
Chuyên đề: Chuyển trục công trình lên cao bằng công nghệ GPS
Chơng 1
Khái quát về công nghệ GPS
1.1.Cấu trúc của hệ thống định vị GPS
1.2.Nguyên lý định vị và các trị đo GPS
1.3.Các phơng pháp định vị GPS
1.4.Một số ứng dụng của công nghệ GPS
Chơng 2
Tổng quan về công tác trắc địa trong xây dựng công
trình công nghiệp và nhà cao tầng
2.1. Thành lập lới khống chế thi công
2.2. Công tác bố trí công trình công nghiệp và nhà cao tầng

Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
3
Hình 1.3- Vệ tinh GPS
Hình 1.2- Phân bố vệ tinh trên 6 quỹ đạo
Năng lợng cung cấp cho hoạt động của các thiết bị trên vệ tinh là pin
mặt trời. Mỗi vệ tinh đều có đồng hồ nguyên tử với độ ổn định tần số 10
-12
, tạo
ra tín hiệu với tần số cơ sở f
0
= 10.23 MHz và từ đó tạo ra hai tần số tải:
L
1
= 154.f
0
= 1575.42 MHz ( có bớc sóng xấp xỉ 19
cm)
L
2
= 120.f
0
= 1227.60 MHz ( có bớc sóng xấp xỉ 24
cm)
Các tải L
1
, L
2
thuộc dải cực ngắn. Với tần số lớn
nh vậy
các tín hiệu sẽ ít bị ảnh hởng của tầng điện ly

+ Y- code đợc phủ lên P code nhằm chống bắt chớc, gọi là kỹ thuật
AS (Anti Spoofing). Trong 3 nhóm vệ tinh (I, II, II-A) đã đợc đa lên quỹ
đạo thì chỉ có vệ tinh thuộc nhóm II (sau năm 1989) mới có khả năng này.
Ngoài các tần số trên, các vệ tinh GPS còn có thể trao đổi với các trạm
điều khiển mặt đất qua các tần số 1783.74MHz và 2227.5 MHz để truyền các
thông tin đạo hàng và các lệnh điều khiển tới vệ tinh.
Tất cả các code đợc khởi tạo lại sau mỗi tuần lễ GPS vào đúng nửa
đêm thứ bẩy, sáng chủ nhật.
Trên cơ sở C/A code, mỗi vệ tinh còn phát đi một code tựa ngẫu
nhiên riêng của vệ tinh đó gọi là PRN code (Pseudo Random Noise code)
code này dài 37 tuần lễ. Code ngẫu nhiên là cơ sở để định vị tuyệt đối khoảng
cách giả và dựa vào đó nhận biết đợc số liệu của vệ tinh.
Nếu không có can thiệp chủ động nào khác vào các tín hiệu của vệ tinh,
tức cỡ 1

3 m. Chính vì thế trớc đây Bộ Quốc Phòng Mỹ đã đa vào dữ liệu
thời gian của vệ tinh GPS một loại nhiễu SA (Selecke Availability) để giảm độ
chính xác định vị tuyệt đối xuống cỡ 50

100 m. Nhng ngày 2/5/2000, chính
phủ Mỹ đã tuyên bố bỏ SA. Điều đó có nghĩa là độ chính xác định vị tuyệt đối
thời gian sau khi bỏ SA đã đợc cải thiện.
1.1.2. Đoạn điều khiển (Control Segment)
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
5
Hình 1.5- Máy thu GPS
Hình 1.4- Trạm điều khiển của hệ thống GPS
Đoạn điều khiển gồm 4 trạm quan sát trên mặt đất tại Hawaii (Thái
Bình Dơng), Assension Island (Đại Tây Dơng), Diego Garcia (ấn Độ

hoặc trên không trung bằng phơng pháp giao hội cạnh không gian.
Giả sử đo đợc chính xác khoảng cách từ điểm đặt máy thu đến 3 vệ
tinh thì vị trí điểm cần xác định (điểm đặt máy) là một trong 2 giao điểm của
mặt cần có bán kính là khoảng cách từ máy thu đến vệ tinh thứ 3 và vòng tròn
giao tuyến của hai mặt cầu có bán kính là khoảng cách từ máy thu đến vệ tinh
thứ nhất và thứ hai. Thông thờng, một trong hai giao điểm đó sẽ cho một đáp
số vô lý (hoặc quá xa hoặc phải dịch chuyển với tốc độ không tởng) và phải
loại bỏ.
Trong công nghệ GPS đã đặt ra yêu cầu phải thu tín hiệu từ 4 vệ tinh
điều này liên quan đến việc tính số hiệu chỉnh đồng hồ.
Để xác định chính xác khoảng thời gian truyền sóng và phải biết đợc
vị trí chính xác của vệ tinh. Hai vấn đề cơ bản này của định vị GPS đợc giải
quyết bởi đoạn điều khiển, cấu tạo của máy thu và cấu tạo của vệ tinh GPS.
1.2.2. Các trị đo GPS
Trị đo GPS là những số liệu máy thu GPS nhận đợc từ tín hiệu của vệ tinh
truyền tới. Mỗi vệ tinh GPS phát 4 thông số cơ bản cho việc đo đạc và chỉ chia
thành hai nhóm:
- Nhóm trị đo code: C/A code, P code.
- Nhóm trị đo pha: L
1
, L
2
và tổ hợp L
1
/L
2
Các trị đo này có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp để xác định
khoảng cách từ vệ tinh đến máy thu.
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49

= R + c(t - T) - .N +
atm
+ (1.3)
Trong đó:
R =
222
)()()(
rsrsrs
ZZYYXX
(1.4)
R : là khoảng cách đúng từ vệ tinh đến máy thu
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
8
X
s
, Y
s
, Z
s
: là toạ độ không gian ba chiều của vệ tinh
X
r
, Y
r
, Z
r
: là toạ độ không gian ba chiều của vị trí anten máy thu
c : là tốc độ truyền sóng (ánh sáng)
t : là độ lệch đồng hồ máy thu

đo và có nhiều trị đo thừa, qua xử lý số liệu sẽ đợc toạ độ tuyệt đối của điểm
trạm đo.
Trong trờng hợp định vị tuyệt đối theo phơng pháp đo khoảng cách
giả thì ở một thời điểm t
i
, từ một trạm đo, quan trắc đồng bộ 4 vệ tinh, j = 1, 2,
3, 4 ta có một hệ phơng trình đợc viết dới dạng ma trận
A
i
.X + L
i
= 0 (1.5)
Khi quan trắc đồng bộ với số lợng vệ tinh nhiều hơn 4 thì cần nghiệm
theo phơng pháp số bình phơng nhỏ nhất. Lúc đó (1.5) đợc viết dới dạng
hệ phơng trình sai số:
V
i
= A
i
.X + L
i
(1.6)
Nếu số lợng thời điểm quan trắc là n và bỏ qua sự thay đổi của đồng hồ máy
thu theo thời gian thì từ (1.6) ta có hệ phơng trình sai số tơng ứng là:
V = A.X +L (1.7)
Trong đó:
V = ( V
1
V
2

Theo phơng pháp số bình phơng nhỏ nhất, ta có:
X = -(A
T
.A)
-1
.(A
T
.L) (1.8)
Sai số trung phơng của ẩn số đợc tính theo công thức:
ii
X
Q
M
i
0

(1.9)
Trong đó:
0

: là sai số của trị đo khoảng cách giả (SSTP trọng số đơn vị)
Q
ii
: là phần tử tơng ứng trên đờng chéo chính của ma trận hệ số Q
X
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
10
Q
X

của sai số tơng quan, nâng cao độ chính xác định vị tơng đối.
1.3.3. Định vị sai phân
Định vị GPS sai phân còn gọi là định vị GPS vi phân (Differential GPS
viết tắt là DGPS). Trong phơng pháp này, một số máy thu đặt tại một điểm đã
biết toạ độ, gọi là trạm gốc hoặc trạm tham khảo, đồng thời có máy hu khác
đặt ở điểm cần xác định toạ độ, gọi là trạm đo. Dựa vào toạ độ chính xác đã
biết của trạm gốc tính số hiệu chỉnh khoảng cách từ trạm gốc đến vệ tinh và số
hiệu chỉnh này đợc máy GPS ở trạm gốc phát đi. Máy thu ở trạm đo, trong
khi đo đồng thời cũng thu đợc số hiệu chỉnh từ trạm gốc và tiến hành hiệu
chỉnh kết quả định vị, từ đó nâng cao độ chính xác định vị.
Định vị GPS sai phân có thể chia thành sai phân trạm gốc đơn, sai phân
khu vực cục bộ (nhiều trạm gốc) và sai phân khu vực rộng lớn.
(1) GPS sai phân trạm gốc đơn (SRDGPS)
(2) GPS sai phân khu vực cục bộ (LADGPS)
(3) GPS sai phân khu vực rộng lớn (WADGPS)
1.4. Các nguồn sai số trong đo GPS
Định vị GPS về thực chất đợc xây dựng trên cơ sở giao hội không gian
các khoảng cách đo đợc từ máy thu đến các vệ tinh có toạ độ đã biết. Khoảng
cách đo đợc là hàm của thời gian và tốc độ lan truyền tín hiệu trong không
gian giữa vệ tinh và máy thu. Vì vậy kết quả đo chịu ảnh hởng trực tiếp của
các sai số của vệ tinh, của máy thu, của môi trờng lan truyền tín hiệu và các
nguồn sai số khác. Các nguồn sai số đó có tính chất hệ thống và tính chất
ngẫu nhiên ảnh hởng đến kết quả đo GPS.
1.4.1. Sai số đồng hồ đo
Sai số đồng hồ gồm sai số đồng hồ vệ tinh, đồng hồ máy thu và sự
không đồng bộ giữa chúng. Đồng hồ vệ tinh là đồng hồ nguyên tử, độ chính
xác cao nhng không phải hoàn toàn không có sai số. Trong đó, sai số hệ
thống lớn hơn sai số ngẫu nhiên rất nhiều, nhng có thể dùng mô hình để cải
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49

ngời sử dụng bằng cách thu trực tiếp nhờ máy thu GPS. Lịch vệ tinh quảng
bá cho phép xác định vị trí tức thời của vệ tinh với độ chính xác cỡ 20

100 m.
Ngoài lịch vệ tinh quảng bá còn có lịch vệ tinh chính xác (Precise
Ephemerit). Lịch vệ tinh này đợc thành lập từ kết quả hậu xử lý số liệu quan
trắc ở các thời điểm trong khoảng thời gian quan trắc, có độ chính xác toạ độ
vệ tinh cỡ 10

50 m.
Sai số vị trí điểm của vệ tinh chịu ảnh hởng gần nh trọn vẹn đến độ
chính xác toạ độ điểm định vị tuyệt đối (định vị điểm đơn), nhng lại đợc
loại trừ về cơ bản trong kết quả định vị tơng đối.
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
13
1.4.3. Sai số do tầng điện ly và tầng đối lu
Tầng đối lu đợc tính từ mặt đất tới độ cao 50km và tầng điện ly ở độ
cao từ 50km đến 1000km. Tín hiệu từ vệ tinh qua tầng điện ly, tầng đối lu
đến máy thu bị khúc xạ và thay đổi tốc độ lan truyền.
Đối với tầng điện ly, giá trị sai số tăng tỷ lệ thuận với mật độ điện tử tự
do và tỷ lệ nghịch với bình phơng của tần số tín hiệu. Đối với tín hiệu GPS,
số hiệu chỉnh khoảng cách theo hớng thiên đỉnh có thể đạt giá trị tối đa là
50m, theo hớng có góc cao 20
0
, có thể đạt đến 150m. Để giảm thiểu sai số do
tầng điện ly thờng dùng máy thu 2 tần số, dùng mô hình hiệu chỉnh hoặc
dùng hiệu các trị đo đồng bộ.
Đối với tầng đối lu, sự khúc xạ của đờng chuyền tín hiệu càng phức
tạp hơn, phụ thuộc vào sự biến đổi của khí hậu mặt đất, áp lực không khí,

1.5. Các ứng dụng của công nghệ GPS
1.5.1. Các ứng dụng của GPS trong trắc địa
1.5.1.1. Xây dựng lới khống chế mặt bằng
Có thể nói, những ứng dụng đầu tiên của công nghệ GPS trong trắc địa
là đo đạc các mạng lới mặt bằng. Chúng ta biết rằng đo tơng đối tĩnh cho độ
chính xác cao nhất, vì thế phơng pháp này đợc sử dụng để thành lập các
mạng lới trắc địa. Bằng kỹ thuật đo tơng đối tĩnh ngời ta có thể xây dựng
đợc các mạng lới có cạnh dài hàng ngàn km mà không cần đến điều kiện
thông hớng.
1.5.1.2. GPS phục vụ cho trắc địa công trình
a) Đo lập các mạng lới cơ sở trắc địa công trình và lới thi công công trình.
b) Đo các mạng lới quan trắc biến dạng và chuyển dịch công trình.
c) Đo vẽ thành lập các mặt cắt và đo tính khối lợng.
d) Đo cắm chi tiết công trình.
1.5.2. Các ứng dụng của công nghệ GPS trong cuộc sống
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
15
Chơng 2
Tổng quan về công tác trắc địa trong xây dựng
công trình công nghiệp và nhà cao tầng
2.1. Thành lập lới khống chế thi công
2.1.1. Mục đích, đặc điểm và độ chính xác của lới khống chế thi
công
2.1.1.1. Mục đích
Lới khống chế thi công công trình đợc thành lập với hai mục
đích chủ yếu: chuyển bản thiết kế ra thực địa và đo vẽ hoàn công công
trình. Những mục đích này là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến độ chính
xác, mật độ điểm, số bậc, đồ hình và phơng pháp xây dựng lới. Thành
lập lới khống chế thi công là một trong những nội dung cơ bản, quan

2.1.1.3. Độ chính xác của lới khống chế thi công
Theo mục đích và ý nghĩa của lới, lới khống chế thi công cần đảm
bảo những yêu cầu sau:
a)Yêu cầu độ chính xác bố trí công trình
Để đáp ứng yêu cầu công tác bố trí cần đảm bảo độ chính xác vị trí
tơng hỗ giữa hai điểm lân cận nhau, hoặc vị trí tơng hỗ giữa ba điểm của
lới trên một khoảng cách nào đó.
Lới khống chế thi công trong xây dựng các công trình công nghiệp
chủ yếu sử dụng để lắp đặt các kết cấu xây dựng, các thiết bị công nghệ cần sử
dụng mạng lới lắp ráp với yêu cầu rất cao về độ chính xác tơng hỗ.
Để bố trí trục chính của khu công nghiệp lớn có mối liên hệ chặt chẽ về
dây chuyền công nghệ, thông thờng cần đảm bảo yêu cầu sai số vị trí tơng
hỗ giữa các điểm lân cận trong mạng lới không vợt quá 1:10000 chiều dài
cạnh. Khi cạnh lới là 200m thì sai số này là 2cm.
Nếu mạng lới khống chế thi công đợc phát triển theo hai bậc thì ta có
công thức tính sai số tơng hỗ tổng hợp từ các bậc lới:
m
th
2
= m
1
2
+ m
2
2
(2.1)
Nếu lấy hệ số suy giảm độ chính xác k = 2, tức là m
2
= 2mm
Ta có: m

2
22
.
isth
S
m
mm
i
ii











(2.2)
Đối với lới đờng chuyền lấy
ii
mm


b) Yêu cầu độ chính xác đo vẽ hoàn công công trình
Tỷ lệ lớn nhất khi đo vẽ hoàn công công trình thờng chọn là 1:500.
Theo quy phạm, SSTP vị trí điểm khống chế cấp cuối cùng so với điểm khống
chế cơ sở không vợt quá M

Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
18
Đối với lới tam giác đo góc cần cố gắng thiết kể các tam giác gần với
tam giác đều. Trong những trờng hợp đặc biệt mới thiết kế các tam giác có
góc nhọn đến 20
0
, còn góc tù đến 140
0
. Để kiểm tra, mỗi lới tự do (lới có đủ
số liệu gốc) cần ít nhất 2 cạnh đáy đo trực tiếp.
Khi thiết kế lới, việc tính toán độ chính xác thờng đợc thực hiện trên
máy tính điện tử theo chơng trình lập sẵn.
Để tính toán sơ bộ độ chính xác có thể sử dụng các công thức gần đúng.
Dịch vị dọc của chuỗi gồm các tam giác gần đều, sau khi bình sai lới theo
các điều kiện hình đợc tính theo công thức:
L
b
L
n
nn
m
b
m
m
9
534
.
2
2

: là Sai số trung phơng góc đo
(dấu + trớc 3n đợc lấy khi số lợng tam giác là chẵn: còn dấu - đợc
lấy khi số lợng tam giác là lẻ)
Dịch vị ngang của chuỗi tam giác trong điều kiện nh trên đợc tính
theo công thức:
c
d
a
b
Hình.2.1- Một số đồ hình lới tam giác đo góc
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
19
- Khi số lợng tam giác là chẵn
n
nn
mm
L
m
q
3

15
2
2
22


























k
i
iiii
b
k
S
gBgABgAg
m
b

công trình công nghiệp thành phố để thành lập các mạng lới hạng IV cũng
nh các lới chêm dầy cấp 1, 2, các chỉ tiêu cơ bản của những lới này đợc
nêu trong bảng sau:
Bảng 2.1
Các chỉ tiêu cơ
bản
Hạng IV
Cấp 1
Cấp 2
Chiều dài cạnh
(km)
1

5
0.5

6
0.25

3
SSTP tơng đối
xác định chiều
dài cạnh
1:50000
1:20000
1:10000
Góc nhỏ nhất
20
20
20

với sai số đo cạnh bất kỳ, thậm chí cả
khi tồn tại sai số thô.
Để khắc phục nhợc điểm này trong thực tế thờng áp dụng lới gồm
các tứ giác trắc địa. Vì trong mỗi tứ giác trắc địa đo 6 cạnh, một trong 6 trị đo
đó là trị đo thừa, có thể tính từ các trị đo khác. Đây là điều kiện để kiểm tra
ngoại nghiệp chất lợng đo chiều dài cạnh.
2.1.2.3. Phơng pháp đo góc cạnh kết hợp
Hiện nay trong trắc địa công trình sử dụng rộng rãi các máy TĐĐT, do
vậy lới tam giác đo góc cạnh đợc áp dụng phổ biến. Trong lới đo góc
cạnh có thể đo tất cả các góc, cạnh hoặc chỉ đo một phần các góc và các cạnh
của lới. So với các lới đo góc và đo cạnh đơn thuần thì lới tam giác đo góc
cạnh ít phụ thuộc hơn vào kết cấu hình học của lới, giảm đáng kể sự phụ
thuộc giữa dịch vị dọc và dịch vị ngang, đảm bảo kiểm tra chặt chẽ các trị đo
góc và cạnh.
Lới tam giác đo góc cạnh cho phép tính toạ độ các điểm chính xác
hơn (khoảng 1.5 lần) so với lới tam giác đo góc hoặc tam giác đo cạnh. Một
trong những dạng lới đo góc cạnh đợc áp dụng trong TĐCT là lới tứ giác
không đờng chéo.
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
21
Trong lới này đo hai cạnh kề nhau (a và b) và tất cả các góc. Khi đó
các cạnh c và d đợc tính theo công thức:
D
DAaCb
d
D
DCbAa
c
sin

D
b
a
(2.9)
d
(2.10)
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Khắc Dũng Lớp CĐ Trắc địa A K49
22
Sau khi đã lựa chọn đợc vị trí điểm GPS đáp ứng yêu cầu, tiến hành
chọn mốc, đánh dấu điểm. Các mốc GPS có cấu tạo theo quy phạm trắc địa
hiện hành của nhà nớc.
b) Đo đạc mạng lới
Lựa chọn máy thu GPS theo các quy định hiện hành, trong đó các máy
thu có thể là máy 1 hoặc máy 2 tần số, nhng nên chọn máy thu 1 tần số do
lới khống chế thi công có chiều dài cạnh ngắn. Trớc khi đem máy đi đo cần
kiểm nghiệm theo quy định trong đó cần đặc biệt lu ý kiểm nghiệm lệch tâm
pha ănten và lệch tâm bộ phận định tâm quang học để đảm bảo độ chính xác
đo lới khống chế thi công công trình với các cạnh ngắn.
2.1.3. Lới ô vuông xây dựng
2.1.3.1. Đặc điểm thành lập lới ô vuông xây dựng
Để chuyển bản thiết kế công trình công nghiệp (XN công nghịêp, khu
liên hợp công nghiệp, một thành phố hay một ngôi nhà cao tầng) ra thực địa,
chúng ta cần xây dựng cơ sở khống chế toạ độ và độ cao ở dạng đặc biệt bao
gồm một hệ thống các điểm trắc địa phân bố một cạnh tơng đối đồng đều
trên toàn khu vực. Các điểm này tạo thành một mạng lới các hình vuông hay
hình chữ nhật có chiều dài cạnh từ 50, 100

400.
Sở dĩ lới xây dựng có dạng đặc biệt nh vậy là vì các khu công nghiệp

xác xác định trứơc toàn bộ các điểm của mạng lới bằng cách đặt chính xác
các yếu tố thiết kế (góc, cạnh). Đầu tiên bố trí trên thực địa hai hớng khởi
đầu vuông góc với nhau nằm giữa khu vực xây dựng. Do có sai số bố trí nên
hai hớng này không thật vuông góc với nhau. Dùng máy kinh vĩ chính xác đo
lại góc từ 2

3 vòng đo. Tính trị số chênh lệch giữa

= 90
0
- và điều
chỉnh vị trí các điểm B, C bằng các số hiệu chỉnh S
B
, S
C
để cho AB và AC
thật vuông góc với nhau.
Hình.2.3- Sơ đồ bố trí lới ô vuông xây dựng bằng phơng pháp trục
M
N
O
P
R
E
A
B
1
C
1
S

và AC
1
đợc lấy trên tổng bình đồ. Cố định các
điểm B, C trên thực địa và dọc theo các hớng AB, AC ta đặt các đoạn thẳng
bằng chiều dài cạnh của lới.
- Ưu điểm
Toàn bộ các điểm sau khi bố trí sơ bộ sẽ đợc thay ngay bằng các mốc
bê tông chắc chắn nên trong quá trình đo đạc, tính toán, bình sai, chúng đợc
bảo vệ một cách tin cậy.
- Nhợc điểm
Do sự tích luỹ sai số nên toạ độ thực tế của các điểm ở xa điểm gốc sẽ
khác nhiều so với toạ độ thiết kế. Do vậy phơng pháp này chỉ nên áp dụng ở
những khu vực nhỏ, đòi hỏi độ chính xác không cao, tức là khi sự sai khác về
toạ độ nằm trong phạm vi từ 3

5 cm có thể bỏ qua đợc. Trờng hợp yêu cầu
độ chính xác cao hơn thì phải sử dụng toạ độ thực tế các điểm của lới.
b) Phơng pháp hoàn nguyên.
Dựa vào hớng khởi đầu đã chuyển ra thực địa, chúng ta bố trí một
mạng lới có chiều dài cạnh các ô lới đúng nh thiết kế. Việc đo đạc đợc
tiến hành bằng máy kinh vĩ và thớc thép với độ chính xác lập lới vào
khoảng 1:1000

1:2000. Tất cả các điểm đỉnh ô vuông đợc đóng cọc tạm
thời và lới này đợc gọi là lới gần đúng.
Sau đó chúng ta lập các bậc lới khống chế trắc địa trên toàn bộ mạng
lới vừa thành lập để xác định toạ độ thực tế của các điểm tạm thời nói trên.
So sánh các toạ độ này với toạ độ thiết kế tơng ứng sẽ tìm ra các đại lợng
hoàn về góc và chiều dài. Từ đó xê dịch các điểm để có vị trí đúng của chúng
(công việc này gọi là hoàn nguyên điểm). Sau đó thay thế các điểm tạm thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status