Đề tài: “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Sông Đà 2” - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Đề tài

Một số ý kiến
nhằm hoàn thiện công tác
quản lý tiền lương tại
Công ty Sông Đà 2

1
Mục lục

Lời mở đầu 5
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về tiền lơng 7
I/ Khái quát về tiền lơng 7
1. Khái niệm tiền lơng 7
2.
Bản chất, chức năng của tiền lơng. 8
2.1. Bản chất của tiền lơng 8
2.2. Chức năng của tiền lơng 10
2.2.1. Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động 10
2.2.2. Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động . 10
2.2.3. Chức năng động lực đối với ngời lao động 11
2.2.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội 11

Chơng II: Tình hình quản lý tiền lơng tại công ty sông đà 2
thuộc tổng công ty sông đà 29
A/ Một số đặc điểm của Công ty Sông Đà 2 ảnh hởng đến việc
quản lý quỹ tiền lơng 29
I.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 2 thuộc Tổng
Công ty Sông Đà. 29
II.
Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hởng tới công tác quản lý
tiền lơng. 32
1. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty xây dựng Sông Đà số 2 32
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty 34
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tiền lơng ở công ty: 37
3.1. Kế toán trởng Công ty 38
3.2. Phó kế toán trởng công ty - Kế toán Tổng hợp toàn công ty 39
3.3. Kế toán Nhật ký chung Cơ quan Công ty, 41
3.4. Kế toán Ngân hàng, Phải trả ngời bán. 42
3.5. Theo dõi thanh toán các hợp đồng xây lắp giao khoán cho các đơn vị 42
3.6. Kế toán Tiền mặt, thanh toán tạm ứng, kế toán giao khoán 43
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

3
3.7. Kế toán Tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, phải thu khách hàng, Phải thu
khác, kế toán thu vốn 43
3.8. Kế toán vật t, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất dùng 44
3.9. Thủ quỹ làm công tác hành chính của phòng lu trữ công văn đi, đến 45.
3.10. Nhiệm vụ của các kế toán chủ công trình 45
3.11. Nhiệm vụ trởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc 45
B/ Tình hình quản lý quỹ tiền lơng ở Công ty Sông Đà 2 48.

5

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì năng xuất, chất lợng và hiệu
quả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt đợc mục tiêu
đó.Trong đó tiền lơng đợc coi là một trong những chính sách quan trọng, nó
là nhân tố kích thích ngời lao động hăng hái làm việc nhằm đạt hiểu quả kinh
tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng đối với ngời lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồn
sống, là điều kiện để ngời lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã hao
phí. Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng đợc coi là một khoản chi phí trong
quá trình sản xuất và đợc tính vào giá thành sản phẩm.
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sách tiền
lơng đúng đắn, tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc xứng đáng với công
sức mà họ đã bỏ ra thì ngời lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hăng hái lao
động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao. Ngợc lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lơng tốt,
ngời lao động đợc trả lơng không xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra
hoặc không công bằng trong việc trả lơng thì sẽ không kích thích đợc ngời
lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiền lơng, sau quá trình
học tập tại trờng Đại học Công đoàn và thời gian thực tập tại Công ty Sông
Đà 2 thuộc Tổng Công ty Sông Đà em đã chọn đề tài: Một số ý kiến nhằm
hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng tại Công ty Sông Đà 2 làm đề tài
chuyên đề tốt nghiệp, em hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

6

I/ Khái quát về tiền lơng.
1. Khái niệm tiền lơng
Tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội. Trong nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao
động, không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nh
khu vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội.
Trong kinh tế thị trờng, tiền lơng đợc hiểu là: "Tiền lơng đợc biểu
hiện bằng tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Đợc hình
thành thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhà
nớc". Thực chất tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng là giá cả của sức lao
động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc
cung cầu giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc. Tiền lơng là
một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy
luật phân phối.
Tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa (TBCN).
Trong thời kỳ TBCN, mọi t liệu lao động điều đợc sở hữu của các nhà
t bản, ngời lao động không có t liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ t
bản, do vậy tiền lơng đợc hiểu theo quan điểm sau: Tiền lơng là giá cả
của sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Quan
điểm về tiền lơng dới CNTB đợc xuất phát từ việc coi sức lao động là một
hàng hoá đặc biệt đợc đa ra trao đổi và mua bán một cách công khai.
Tiền lơng luôn đợc coi là đối tợng quan tâm hàng đầu của ngời lao
động và của các doanh nghiệp. Đối với ngời lao động thì tiền lơng là nguồn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

8
thu nhập chủ yếu của bản thân ngời đó và với gia đình họ, còn đối với doanh
nghiệp thì tiền lơng lại là một yếu tố nằm trong chi phí sản suất.
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau

nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu, tiền lơng kinh tế, vv .
Tiền lơng danh nghĩa là một số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận
từ ngời sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, theo
quy định của pháp luật. Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho ngời lao động đều
là danh nghĩa.
Tiền lơng thực tế

đợc xác nhận bằng khối lợng hàng hoá tiêu dùng
và dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc qua tiền lơng danh nghĩa.
Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :
I
GDN
I
LTT
=
I
G
Trong đó: I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế
I
LDN
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
I
G
: Chỉ số giá cả.
Tiền lơng thực tế là sự quan tâm trực tiếp của ngời lao động, bởi vì
đối với họ lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi đã cung ứng sức lao động là
tiền lơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa vì nó quyết định
khả năng tái sản xuất sức lao động.

nớc ta thì tiền lơng còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá
nhân đã đợc bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh .
2.2.2. Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động .
Đây là chức năng cơ bản của tiền lơng đối với ngời lao động bởi sau
mỗi quá trình sản kinh doanh thì ngời lao động phải đợc bù đắp sức lao
động mà họ đã bỏ ra để có thể bù đắp lại đợc, họ cần có thu nhập mà bằng
tiền lơng cộng với các khoản thu khác (mà tiền lơng là chủ yếu) do vậy mà
tiền lơng phải giúp ngời lao động bù đắp lại sức lao động đã hao phí để họ
có thể duy trì liên tục quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không
ngừng tăng lên về quy mô, về chất lợng để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

11
tiền lơng phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả về
số lợng và chất lợng.
2.2.3. Chức năng động lực đối với ngời lao động .
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lơng là phần thu chủ yếu trong
tổng số thu nhập của ngời lao động, có nh thế ngời lao động mới dành sự
quan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc
thiết bị và quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả
kinh tế cao .
2.2.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội .
Khi tiền lơng là động lực cho ngời lao động hăng hái làm việc sản
xuất thì sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân
công lao động xã hội một cách đầy đủ hơn. Ngời lao động sẽ đợc phân
công làm những công việc thuộc sở trờng của họ .
Ngoài các chức năng trên tiền lơng còn góp phần làm cho việc quản lý
lao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lơng còn góp phần hoàn thiện

vực kinh tế quốc dân.
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực cũng
nh tầm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lơng), trong nền kinh tế quốc
dân. Nguyên tắc này hiện nay chúng ta cha vận dụng một cách đầy đủ, dẫn
đến bậc lơng cao. Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiền
lơng cao hơn. Hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác, gây mất cân đối
về lao động trong các ngành.
2. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình thức trả
lơng thích hợp.
a) Trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để
tính lơng cho từng ngời lao động. Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

13
cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những
bộ phận không định mức đợc sản phẩm.
Hình thức này có 2 cách:
Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn.
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng
nhận đợc của ngời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc
lơng đã sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao
động không xác định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành.
Ta có:
Lơng tháng =

Tiền lơng theo
thời gian lao động

+ Tiền thởng
Hình thức này không những phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời
gian thực tế mà còn gắn liền với những thành tích công tác của từng ngời
thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do đó nó là biện pháp khuyến
khích vật chất đối với ngời lao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao
với công việc.
b) Trả lơng sản phẩm:
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất
lợng công việc hoàn thành. Là hình thức trả lơng khá phổ biến hiện nay
trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Tiền lơng của công nhân phụ thuộc
vào đơn giá tiền lơng của đơn vị sản phẩm và số sản phẩm hợp quy cách đã
đợc sản xuất ra.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động, gắn thu nhập với ngời lao động với kết quả sản xuất kinh
doanh, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động. Hình thức trả lơng
này tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian.
Công thức tính:
L
SP
= q
i
g
i

Trong đó:
L
SP

Nếu tổ chức sản xuất hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:
Đ
g
= L
CB
x Q
o
Nếu tổ hoàn thành sản phẩm trong kỳ:
Đ
g
= L
CB
x T
o
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả theo tổ
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc của công nhân
Q
o
: Mức lơng của cả tổ
T
o
: Mức thời gian của cả tổ
Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ:
L
1

+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiền lơng cho những ngời
làm công việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính.
- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân đơn giá tiền
với lơng cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản
lợng bình quân của công nhân chính.
- Hình thức tiền lơng đợc tính bằng công thức:
L
p
= L
CB
x T
C
Trong đó:
L
p
: Tiền lơng của công nhân phục vụ
L
CB
: Mức lơng phụ cấp của công nhân
T
C
: Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lợng của công nhân
chính.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

17
Sản lợng thực hiện

T

Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động.
Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật chất.
+ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

18
Là hình thức trả lơng dùng bằng hai loại đơn giá.
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lơng cho những sản phẩm vợt định
mức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá. Tỉ lệ đánh giá đợc quy định.
Khi tổ chức tiền lơng theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theo nguyên tắc
sau:
Xác định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lơng đảm bảo chi phí cố
định.
Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lơng tăng lên.
Số lợng sản phẩm vợt mức luỹ tiến phải tính theo kết quả cả tháng
tránh tình trạng có ngày vợt định mức đợc hởng lơng luỹ tiến, ngày
không ổn định mức hởng lơng cố định, do vậy mỗi tháng cộng lại vẫn
không hoàn thành định mức.
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp cần hoàn thành
gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp giao
sản phẩm cho khách hàng). Với cách trả lơng này, tốc độ tăng tiền lơng có
thể vợt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vợt chi quỹ lơng.
c) Trả lơng khoán:
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận
sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm nhân
viên hoàn thành trong một thời gian nhất định. Tiền lơng khoán áp dụng cho
công việc đơn giản, có tính chất đột xuất mà xét không có vụ lợi về mặt kinh

thờng căn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độ tham gia đóng
góp của ngời đó đối với công việc hoàn thành chung của cả nhóm cách tính
tiền lơng này làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để
tối u hoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thành công
việc đợc giao khoán. Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viên khác tích
cực trong sản xuất, hoàn thành công việc thông qua hợp đồng khoán.
3. Vai trò, ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động trong việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất, còn đối với ngời lao động tiền lơng là một nguồn thu nhập chủ yếu.
Tiền lơng dùng để trang trải mua sắm t liệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu
cầu cần thiết phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của ngời lao động nh ăn ở
đi lại. Tiền lơng không chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo
cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống tinh thần nh: văn hóa,
nghỉ ngơi, tham quan du lịch,
Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóa lợi nhuận, còn mục đích
của ngời lao động là tiền lơng. Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là một
nhu cầu tất yếu của ngời lao động. Với ý nghĩa đó tiền lơng không chỉ
mang tính chất chi phí mà còn trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

20
đúng hơn là nguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất lao động để sản sinh ra giá
trị gia tăng.
Nhận đợc tiền lơng xứng đáng với giá trị sức lao động sẽ kích thích
ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao năng
lực sáng tạo, từ đó nâng cao năng suất lao động. Mỗi mức giá thỏa đáng cho
ngời lao động sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa ngời lao động và ngời sử
dụng lao động, giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích của doanh nghiệp.

Để thi hành nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định số
03/2001/NĐCP ngày 11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều
của nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh
nghiệp Nhà nớc. Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn
Lao động - Bộ Lao động - Thơng binh xã hội có thông t số
05/2001/TTBLĐ-TBXH hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý
tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc.
2. Đối tợng áp dụng:

- Là các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích.
- Các tổ chức đơn vị đợc phép sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan
hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể,
3. Nguyên tắc chung:
- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc đều phải có định mức lao
động và đơn giá tiền lơng.
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lợng sản phẩm,
dịch vụ năng suất, chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động đợc thẻ hiện đầy đủ trong sổ
lơng của doanh nghiệp theo mẫu quy định số 238/LĐBXH ngày 08/04/1997
và thông t số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thơng binh
xã hội.
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc thực hiện theo
quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

22
Đợc thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chế quản lý tài chính và


23
1. Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lơng.
Xuất phát từ vai trò vị trí của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong hệ thống
chính trị xã hội. Công đoàn tham gia quản lý Nhà nớc xã hội là nguyên tắc
quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa,
đợc hiến pháp ghi nhận: "Công đoàn tham gia quản lý nhà nớc và xã hội,
tham gia kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nớc, tổ chức kinh tế" -
Điều 10 hiến pháp năm 1992. Hoạt động tham gia quản lý của Công đoàn thể
hiện qua sự phối hợp hoạt động của Công đoàn với các cấp quản trị của Nhà
nớc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội theo một mục tiêu thống
nhất. Sự thống nhất đó bắt nguồn từ cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội, liên minh công
nông và tầng lớp trí thức XHCN, cơ sở chính trị (quyền lực chính trị về nhân
dân), cơ sở t tởng (T tởng Mác - Lênin). Những cơ sở này là tiền đề để
xác định phạm vi quyền hạn, nội dung, hình thức tham gia quản lý nhà nớc
và xã hội của Công đoàn. Theo điều 10 Hiến pháp 1992 của nớc cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. "Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp
công nhân và của ngời lao động cùng với cơ quan Nhà nớc, tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội, tham gia kiểm tra và giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và
ngời lao động xây dựng và bảo vệ tổ chức".
Điều lệ Công đoàn nêu rõ: "Công đoàn tham gia với Nhà nớc xây dựng
và thực hiện pháp luật chính sách và chế độ tiền lơng, bảo hộ và các chính
sách xã hội khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động".
Bảo luật lao động Nhà nớc Việt Nam, điều 56, 57 ,131, 132 cũng nêu rõ
quyền hạn của công đoàn trong việc tham gia với chuyên môn, với Nhà nớc
về công tác tiền lơng.
Nh vậy với vị trí chức năng cơ bản của Công đoàn đợc Đảng và Nhà
nớc giao phó. Bản thân tổ chức Công đoàn đã đợc chủ trơng hoá luật hoá
một cách đầy đủ, đảm bảo cơ chế pháp lý cho tổ chức Công đoàn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Nguyên Tắc trả lương Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh chuyên môn và lương, phụ cấp Đánh giá, so sánh chung về Công ty Sông Đà 2 Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lương tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status