ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Giải pháp huy động và quản
lý điều hành vốn tại Chi
nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
1danh mục từ viết tắt sử dụng trong đề tài
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
2
Mục lục
Lời mở đầu 5
1/ Tính cấp thiết của đề tài 5
2/ Mục đích nghiên cứu 6
3/ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 6
4/ Phơng pháp nghiên cứu 7
5/ Những đóng góp của khoá luận 7
6/ Kết cấu của khoá luận 7
Chơng I:
vốn và công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ
hỗ trợ phát triển Hà giang
9
I. Vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của Chi
nhánh Quỹ HTPT Hà giang 9
1/ Quỹ HTPT và vốn huy động của Quỹ HTPT 9
1.1. Quỹ HTPT và khái quát hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang 9
1.2. Nguồn vốn huy động và hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ HTPT
Hà giang 10
1.2.1. Khái niệm nguồn vốn huy động 10
1.2.2. Nguồn vốn Chi nhánh đợc huy động 10
3.4. Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Quỹ với các Ngân hàng
thơng mại khác trên địa bàn 25
II. Công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang 26
1/ Vài nét về Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang 26
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 26
1.2. Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Quỹ HTPT 27
1.3. Công tác tổ chức & nhiệm vụ của từng bộ phận 29
1.4. Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động 31
2/ Thực trạng huy động vốn 40
2.1. Diễn biến quy mô vốn huy động
40
2.2. Cơ cấu vốn huy động 41
2.3. Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn huy động 42
3/ Đánh giá tình hình huy động vốn 43
3.1.
Cơ sở để đánh giá
43
3.2. Những kết quả đạt đợc 43
3.3. Những tồn tại và nguyên nhân 44
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
5
Đề tài
"
Giải pháp huy động và
quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ
Hỗ trợ phát triển Hà giang
"
Lời mở đầu1. Tính cấp thiết của đề tài
Quỹ Hỗ trợ phát triển là một tổ chức Tài chính của Nhà nớc trực thuộc
Chính phủ, có chức năng huy động vốn trung hạn, dài hạn và ngắn hạn, tiếp nhận
và quản lý các nguồn vốn của Nhà nớc dành cho tín dụng đầu t phát triển để
thực hiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của Nhà nớc.
Do đặc điểm trên nên nguồn vốn huy động có một vai trò rất quan trọng
đối với hoạt động của Quỹ. Vừa có tính chất vốn vừa có tính chất là nguyên liệu
của quá trình hoạt động, nguồn vốn huy động quyết định đến hầu hết các hoạt
khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Khoá luận đã đa ra phần lý luận về công tác huy động vốn, các nhân tố
ảnh hởng đến nguồn vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ phát triển. Trên cơ sở phân tích đó khoá luận đã đi sâu vào
phân tích thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang
cả về quy mô và kết cấu, từ đó rút ra những kết quả đạt đợc cũng nh những mặt
tồn tại.
Khóa luận còn đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút thêm nguồn vốn huy
động, giải pháp quản lý điều hành vốn và cân đối giữa huy động vốn và cho vay.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của khoá luận là công tác huy động vốn tại Chi
nhánh Quỹ Hỗ ttợ phát triển Hà giang.
Nguồn vốn huy động đợc phân tích dựa trên các số liệu, kết quả huy động
vốn của Chi nhánh trong các năm 2000 - 2001 - 2002 - 2003.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
7
4. Phơng pháp nghiên cứu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
8
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hớng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Mạnh
Quân, Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ viên chức Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
1.1 Quỹ Hỗ trợ phát triển và khái quát hoạt động của Chi nhánh Quỹ
Hỗ trợ phát triển Hà giang
Quỹ Hỗ trợ phát triển là tổ chức Tài chính Nhà nớc hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận, đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ thực hiện công tác
huy động vốn và cho vay theo quy định của Chính phủ và đợc cấp bù chệnh lệch
lãi suất huy động vốn và cho vay. Quỹ HTPT hoạt động theo điều lệ do Thủ
tớng Chính phủ phê duyệt.
Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang bao
gồm :
* Hoạt động cho vay - thu nợ các dự án đầu t
* Hỗ trợ lãi suất sau đầu t
* Cho vay hỗ trợ xuất khẩu
* Bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu t, tái bảo lãnh và nhận tái bảo
lãnh cho các Quỹ đầu t
* Cho vay lại nguồn vốn ODA
* Uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay vốn đầu t
* Huy động vốn trung, dài hạn của các thành phần kinh tế trong và ngoài
nớc
* Tổ chức thanh toán với khách hàng
* Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ giao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
10
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
11
thoả thuận giữa Quỹ HTPT với các đơn vị này Quỹ HTPT có thể huy động nguồn
vốn cha sử dụng.
1.2.2.3.Vốn từ phát hành tín phiếu, trái phiếu Chính phủ.
1.2 2.4 Các nguồn vốn khác theo quy định tại quyết định số 13/2000/QĐ-
HĐQL ngày 2 tháng 3 năm 2000 của Hội đồng quản lý Quỹ HTPT.
Các nguồn vốn này của các doanh nghiệp cha sử dụng đến gửi vào Quỹ,
hay Quỹ vay theo thoả thuận.
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát
triển Hà giang
1.2.3.1. Huy động bằng hình thức mở tài khoản tiền gửi giao dịch
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc đơn vị giao dịch với Quỹ gửi vào Quỹ
nhờ Quỹ giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số d cho phép , các nhu cầu chi
trả của doanh nghiệp và các đơn vị đều đợc Quỹ thực hiện. Các khoản thu bằng
tiền của Doanh nghiệp, đơn vị đều có thể đợc nhập vào tài khoản thanh toán
theo yêu cầu.
Đối với loại tiền gửi này các doanh nghiệp, đơn vị trong quy trình hoạt
động muốn thực hiện giao dịch với nhau thông qua Quỹ hoặc hệ thống Ngân
hàng thì phải mở tài khoản. Việc mở tài khoản này giúp cho các tổ chức và đơn
vị bảo quản an toàn vốn, đồng thời đợc hởng các dịch vụ thanh toán từ Quỹ.
Về phía Quỹ, chỉ cần bỏ ra những chi phí về quản lý tài khoản và trả lãi với
mức lãi suất thấp là có thể sử dụng đợc nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để bổ sung
nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển. Tuy nhiên lợi thế này đối với Quỹ còn phụ
thuộc vào từng thời kỳ trong năm và khả năng dự đoán về biến động trên số d
tiền gửi không kỳ hạn này. Và phụ thuộc vào hạn mức tín dụng của đơn vị đợc
Hợp đồng tiền gửi
Số: /HĐVV/200
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nớc ban hành ngày
25/9/1989;
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trởng
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
- Căn cứ Quyết định số 13/2000/QĐ-HĐQL ngày 02/3/2000 của Hội đồng
quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc ban hành quy chế huy động, tiếp nhận và quản
lý các nguồn vốn cho đầu t phát triển của Quỹ Hỗ trợ phát triển;
- Căn cứ Công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23/12/2002 của Quỹ Hỗ trợ
phát triển về việc hớng dẫn huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển;
- Trên cơ sở nhu cầu và khả năng của các bên.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
13
Hôm nay, ngày tháng năm 200 , tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà
giang. Chúng tôi gồm:
I. Bên nhận tiền gửi (bên A):
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Tài khoản tiền gửi số: Mở tại:
Ngời đại diện là ông (bà): Chức vụ:
Giấy uỷ quyền số (nếu có): do ông (bà): uỷ quyền
I. Bên gửi tiền (bên B):
áp dụng.
Trong trờng hợp bên B rút tiền gửi trớc hạn, bên B đợc hởng lãi suất theo
quy định của bên A.
Trờng hợp đến hạn thanh toán, bên B không thực hiện rút tiền và giữa bên A
và bên B không có thoả thuận khác: Bên A không nhập lãi vào gốc và theo dõi
riêng: Tiền lãi áp dụng lãi suất không kỳ hạn; tiền gốc tính tiếp một kỳ hạn mới
bằng kỳ hạn thoả thuận ban đầu, lãi suất áp dụng là lãi suất do Quỹ HTPT thông
báo, có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu kỳ hạn mới.
Điều 3:
Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Quyền của bên A:
- Đợc quyền xem xét, quyết định việc rút tiền trớc hạn của bên B.
2. Nghĩa vụ của bên A:
- Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi) khi số tiền do bên
B gửi tại bên A đến hạn thanh toán.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B (nh xác nhận số d, phong toả số d, )
khi bên B sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu.
Điều 4:
Quyền và nghĩa vụ của bên B
1. Quyền của bên B:
- Đợc hởng lãi tiền gửi theo lãi suất thoả thuận với bên A tại Hợp đồng tiền
gửi này kể từ ngày bên A nhận đợc tiền gửi của bên B.
- Đợc bảo đảm thanh toán đầy đủ (cả gốc và lãi) khi tiền gửi đến hạn thanh
toán.
- Đợc rút tiền trớc hạn nếu việc rút tiền trớc hạn thuộc các trờng hợp mà
hai bên đã thoả thuận.
- Đợc sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm trong hệ thống Quỹ
HTPT.
- Đợc bên A tạo điều kiện thuận lợi (nh xác nhận số d, phong toả số d, )
khi sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu tại các Tổ chức
Bên A giữ bản, bên B giữ bản.
Hợp đồng tiền gửi có hiệu lực từ ngày ký và đợc thanh lý khi bên A thanh
toán đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi).
đại diện bên A Đại diện bên B Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
16
1.2.3.3. Huy động bằng ký kết hợp đồng vay vốn
Khác với hình thức huy động bằng ký kết tiền gửi là các đơn vị tổ chức gửi
tiền vào Quỹ, hình thức ký kết hợp đồng tiền vay Quỹ là đơn vị đi vay của các tổ
chức. Đối với hình thức này tùy thuộc vào sự thoả thuận ký kết hợp đồng giữa
Quỹ với các đơn vị. Nhng hình thức này chỉ áp dụng đối với vốn huy động có kỳ
hạn trên 1 năm.
(Mẫu)
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hợp đồng vay vốn
Số: /HĐVV/200
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nớc ban hành ngày
Tài khoản tiền gửi số: Mở tại:
Ngời đại diện là ông (bà): Chức vụ:
Giấy uỷ quyền số (nếu có): do ông (bà): uỷ quyền
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng vay vốn theo các điều khoản sau đây:
Điều 1
: Số tiền vay, phơng thức chuyển tiền vay
Bên A vay của bên B số tiền:
Bằng chữ:
Phơng thức chuyển tiền vay: Tiền vay đợc bên B chuyển một lần cho bên A.
Điều 2:
Thời hạn vay, phơng thức trả nợ
Thời hạn vay:
Ngày nhận tiền vay:
Phơng thức trả nợ:
+ Nợ gốc: Tiền vay đợc trả 1 lần khi đến hạn.
+ Nợ lãi: Lãi tiền vay đợc trả sau hàng năm, mỗi năm 1 lần.
Điều 3:
Lãi suất vay
Lãi suất vay (%/năm):
Lãi suất vay đợc giữ cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đông vay vốn.
Lãi tiền vay đợc tính kể từ khi bên A nhận đợc tiền vay của bên B, đợc xác định
trên cơ sở số d tiền vay, thời gian tính lãi và lãi suất áp dụng (lãi suất tính theo
năm).
Trong trờng hợp bên B thu hồi vốn vay trớc hạn, bên B đợc hởng lãi suất
theo quy định của bên A.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
- Chuyển tiền vay cho bên A theo đúng thời gian thoả thuận.
- Không đợc thu hồi tiền vay trớc hạn nếu không đợc bên A đồng ý, trừ
trờng hợp mà hai bên đã thoả thuận. Trong trờng hợp thu hồi tiền vay trớc
hạn, bên B phải thông báo bằng văn bản tới bên A trớc 5 ngày làm việc so với
ngày dự kiến thu hồi tiền vay để bên A xem xét, quyết định. Nội dung thông báo
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
19
phải nêu rõ lý do thu hồi tiền vay trớc hạn, số tiền đề nghị (1à số tiền vay theo
Hợp đồng vay vốn này) và ngày dự kiến thu hồi tiền vay.
Điều 6:
Các thoả thuận khác.
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng vay vốn. Nếu có
tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng thơng lợng dựa trên nguyên tắc bình
đẳng và cùng có lợi. Trờng hợp không thể giải quyết bằng thơng lợng dựa
trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trờng hợp không thể giải quyết bằng
thơng lợng, hai bên sẽ đa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án Kinh tế nơi bên
A có trụ sở.
Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng vay vốn phải đợc lập thành Phụ lục hợp đồng
vay vốn. Phụ lục hợp đồng vay vốn chỉ có hiệu lực khi đợc hai bên đồng thuận
và phù hợp với quy định hiện hành. Các Phụ lục hợp đồng vay vốn (nếu có) là bộ
phận không tách rời của Hợp đồng vay vốn này.
Hợp đồng vay vốn đợc lập thành bản chính có giá trị pháp lý nh nhau. Bên
khả năng huy động vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các đơn vị trên địa bàn để
đa ra phơng án huy động hiệu quả nhất.
Do đặc thù của Quỹ hoạt động không phải vì mục đích lợi nhuận do đó
việc thẩm định xem xét quyết định đầu t càng phải kỹ lỡng để đánh giá đúng
chất lợng và hiệu quả của dự án. Nh vậy cũng ảnh hởng rất lớn đến quyết
định huy động vốn của đơn vị.
2.2. Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất có ảnh hởng quan trọng tới công tác huy động vốn
của Quỹ. Vì thực chất lãi suất huy động vốn là giá của quyền sử dụng vốn huy
động trong một khoảng thời gian nhất định mà Quỹ phải trả cho bên gửi tiền.
Thực tế ngời gửi tiền luôn quan tâm tới lãi suất họ đợc hởng từ việc gửi
tiền tại Quỹ với các Ngân hàng thơng mại, bên cạnh đó họ còn so sánh với tỷ lệ
trợt giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hình thức đầu t khác. Nếu
mức lãi suất phù hợp với yêu cầu của thị trờng đảm bảo quyền lợi của ngời gửi
tiền sẽ thu hút đợc lợng tiền nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các đơn vị vào Quỹ
nhiều hơn.
Tại công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23 tháng 12 năm 2002 đã quy
định lãi suất huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ HTPT cụ thể nh sau :
a. Lãi suất huy động vốn là lãi suất đợc quy định tại thông báo lãi suất của
Quỹ HTPT.
Đối với từng khoản vốn huy động theo kỳ hạn cụ thể, lãi suất huy động vốn
đợc giữ cố định trong suốt kỳ hạn, trừ trờng hợp khách hàng rút vốn trớc hạn
hoặc đến hạn khách hàng không rút vốn.
Quỹ HTPT khuyến khích các Chi nhánh Quỹ huy động các nguồn vốn có lãi
suất thấp hơn lãi suất cùng kỳ hạn quy định tại thông báo lãi suất của Quỹ HTPT.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
hoặc hơn 2 năm, Chi nhánh Quỹ áp dụng lãi suất kỳ hạn tơng ứng hoặc lãi suất
của kỳ hạn dới gần nhất cho thời gian gửi tròn năm (nếu không có lãi suất kỳ hạn
tơng ứng với thời gian tròn năm). Thời gian lẻ không tròn năm áp dụng phơng
pháp tính lãi nh trờng hợp thời gian gửi vốn thực tế của khách hàng cha đợc 1
năm. Các mức lãi suất áp dụng là lãi suất do Quỹ HTPT thông báo, có hiệu lực tại
thời điểm khách hàng gửi vốn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hiền Dịu
22
Ví dụ 2: Khách hàng A gửi 1.000 trđ, kỳ hạn 5 năm tại Chi nhánh Quỹ A;
gửi đợc 4 năm 8,5 tháng khách hàng có nhu cầu rút vốn trớc hạn, do các nguyên
nhân khách quan bất khả kháng. Chi nhánh Quỹ tính lãi cho khách hàng nh sau:
Đối với thời gian tròn năm, Chi nhánh Quỹ áp dụng lãi suất kỳ hạn 3 năm để tính
lãi cho thời gian tròn 4 năm (do không có lãi suất kỳ hạn 4 năm); Đối với thời gian
lẻ không tròn năm áp dụng lãi suất kỳ .hạn 6 tháng tính lãi cho thời gian 6 tháng,
thời gian 2,5 tháng còn lại áp dụng lãi suất không kỳ hạn (giả sử tại thời điểm khách
hàng gửi vốn: Quỹ HTPT có thông báo lãi suất không kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm).
Ví dụ 3
: Khách hàng A gửi 1.000 trđ, kỳ hạn 2 năm tại Chi nhánh Quỹ A;
gửi đợc 1 năm 8,5 tháng khách hàng có nhu cầu rút vốn trớc hạn, do các nguyên
nhân khách quan bất khả kháng. Chi nhánh Quỹ tính lãi cho khách hàng nh sau:
Đối với thời gian tròn năm Chi nhánh Quỹ áp dụng lãi suất kỳ hạn 1 năm để tính lãi
cho thời gian tròn 1 năm; Đối với thời gian lẻ không tròn năm áp dụng lãi suất kỳ
mọi quyết định của mình, phải vạch ra cho mình một chiến lợc khách hàng cụ
thể, khả thi để có thể " vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi".
Khách hàng gửi tiền vào Quỹ HTPT có những quyền lợi cụ thể nh sau :
a. Đợc Quỹ HTPT đảm bảo thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn và
đợc xem xét, giải quyết rút vốn trớc hạn nếu việc rút vốn trớc hạn thuộc các
trờng hợp Quỹ HTPT đã quy định ở trên.
b. Đợc Quỹ HTPT u tiên xem xét cho vay vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà
nớc khi có nhu cầu, đúng đối tợng và bảo đảm đủ điều kiện vay vốn.
c. Đợc sử dụng hợp đồng tiền gửi, hợp đồng vay vốn hoặc số d trên tài khoản tiền
gửi mở tại hệ thống Quỹ HTPT làm tài sản bảo đảm trong toàn hệ thống Quỹ (trừ trờng
hợp tài khoản tiền gửi đợc mở để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ khác nh tiền gửi bảo
hành, ).
d. Đợc Quỹ HTPT tạo điều kiện thuận lợi khi sử dụng hợp đồng tiền gửi,
hợp đồng vay vốn làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu tại các Tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam (trờng hợp hợp đồng tiền gửi hoặc hợp đồng vay vốn
đợc các Tổ chức này chấp nhận).
e. Đợc Quỹ HTPT đảm bảo các quyền lợi khác theo quy định của Pháp luật.
2.4. Nhân tố về tổ chức kỹ thuật
Tổ chức một cách khoa học góp phần nâng cao uy tín cho Quỹ từ đó tăng
khả năng huy động vốn. Nhiều khách hàng thông qua việc tổ chức kỹ thuật để
cân nhắc xem có nên gửi tiền vào Quỹ hay không. Vì vậy Quỹ cần phải đa ra
nhóm giải pháp về tổ chức kỹ thuật một cách khoa học.
Quỹ phải bố trí mạng lới thu hút vốn thích hợp, chú trọng đầu t cơ sở vật
chất nh : Mở rộng trụ sở làm việc, trang bị phơng tiện thanh toán hiện đại, ứng
dụng công nghệ tiên tiến và không ngừng cải tiến các quy trình trong nghiệp vụ huy
động vốn thật khoa học để thu hút khách hàng. Nên đơn giản hoá thủ tục , rút ngắn
thời gian luân chuyển chứng từ, giải quyết nhanh việc nhận, trả tiền. Tổ chức tốt
công tác thanh toán đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, chính xác cho khách hàng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
tiền vào Quỹ, điều này chắc chắn sẽ gây cho Quỹ nhiều bất lợi trong công
tác huy động vốn.
Mặt khác, chất lợng tín dụng tốt chứng tỏ các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế và các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động có hiệu quả, góp phần giảm
tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, tăng thu nhập xã hội
2.8. Hoạt động Maketting của Quỹ
Công tác tuyên truyền, thông tin quảng cáo là vấn đề hết sức quan trọng
giúp cho đơn vị, tổ chức có tiền nhàn rỗi hiểu về Quỹ để đa ra quyết định nên
gửi tiền và gửi nh thế nào có lợi nhất, với Quỹ đơn vị mới ra đời và đi vào hoạt
động công tác này cần đợc chú trọng và tăng cờng mạnh mẽ để đa đợc
những thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời đến với khách hàng. Để giúp cho
khách hàng hiểu và lựa chọn những hình thức đầu t hợp lý khi lựa chọn gửi tiền
nhàn rỗi vào Quỹ .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.