danh mục từ viết tắt sử dụng trong đề tài
Từ viết tắt Diễn giải
HTPT Hỗ trợ phát triển
KHNV Kế hoạch nguồn vốn
HĐQL Hội đồng quản lý
HĐBT Hội đồng bộ trởng
QĐ Quyết định
VNĐ Việt nam đồng
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
NSNN Ngân sách Nhà nớc
BHXH Bảo hiểm xã hội
TW Trung ơng
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
TD ĐTPT Tín dụng đầu t phát triển
CNTT Công nghệ thông tin
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
1
Mục lục
Lời mở đầu ..............................................................................................................................5
1/ Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................5
2/ Mục đích nghiên cứu ............................................................................................................6
3/ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................6
4/ Phơng pháp nghiên cứu ...................................................................................................7
5/ Những đóng góp của khoá luận .....................................................................................7
6/ Kết cấu của khoá luận .........................................................................................................7
Ch ơng I: vốn và công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ hỗ
trợ phát triển Hà giang ..................................................................................... 9
I. Vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của Chi nhánh
Quỹ HTPT Hà giang...................................................................................................9
1/ Quỹ HTPT và vốn huy động của Quỹ HTPT .............................................................9
1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................................ 26
1.2. Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Quỹ HTPT ........................................... 27
1.3. Công tác tổ chức & nhiệm vụ của từng bộ phận ................................................... 29
1.4. Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động ................................................................ 31
2/ Thực trạng huy động vốn ................................................................................................ 40
2.1. Diễn biến quy mô vốn huy động........................................................................................ 40
2.2. Cơ cấu vốn huy động....................................................................................................... 41
2.3. Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn huy động............................... 42
3/ Đánh giá tình hình huy động vốn ...............................................................................43
3.1. Cơ sở để đánh giá.......................................................................................................................43
3.2. Những kết quả đạt đợc................................................................................................. 43
3.3. Những tồn tại và nguyên nhân..................................................................................... 44
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
3
Chơng II: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng huy động và
quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà
giang............................................................................................................................................46
I. Kế hoạch phát triển trong năm 2004.........................................................................46
II. Các giải pháp trong công tác huy động vốn ........................................................46
1/ Đề xuất với UBND Tỉnh hỗ trợ trong công tác huy động vốn..........................47
2/ Cơ cấu lại nguồn vốn huy động....................................................................................49
3/ Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách hàng.............................................................49
4/ Tăng cờng các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn....................50
5/ Nâng cao tỷ trọng hợp đồng tiền gửi, tiền gửi thanh toán trong nguồn vốn
huy động........................................................................................................................................50
6/ Nâng cao uy tín của Quỹ HTPT.....................................................................................50
7/ Tăng cờng công tác kiểm tra nội bộ ..........................................................................51
8/ Một số giải pháp khác trong công tác huy động vốn ............................................51
III. Giải pháp quản lý và điều hành nguồnvốn .........................................................53
IV. Kiến nghị với Quỹ TW ............................................................................................... .56
Không nằm ngoài quy luật đó, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang
đang tìm tòi phát triển thêm những hình thức huy động mới nhằm thu hút thêm
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
5
nguồn vốn huy động. Đặc biệt từ đầu năm 2003 đến nay Quỹ đã liên tục thay đổi
mức lãi suất huy động với mức lãi suất tăng dần để thu hút khách hàng gửi tiền, u
tiên cho vay với lãi suất u đãi bằng thế chấp các hợp đồng tiền gửi tại Quỹ ...
Bên cạnh những mặt tích cực đó Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang
cũng còn gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn.
Chính vì những lý do trên em đã chọn đề tài : " Giải pháp huy động và
quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang" làm khoá
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Khoá luận đã đa ra phần lý luận về công tác huy động vốn, các nhân tố ảnh
hởng đến nguồn vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của
Quỹ Hỗ trợ phát triển. Trên cơ sở phân tích đó khoá luận đã đi sâu vào phân tích
thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang cả về quy
mô và kết cấu, từ đó rút ra những kết quả đạt đợc cũng nh những mặt tồn tại.
Khóa luận còn đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút thêm nguồn vốn huy
động, giải pháp quản lý điều hành vốn và cân đối giữa huy động vốn và cho vay.
3. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của khoá luận là công tác huy động vốn tại Chi nhánh
Quỹ Hỗ ttợ phát triển Hà giang.
Nguồn vốn huy động đợc phân tích dựa trên các số liệu, kết quả huy động
vốn của Chi nhánh trong các năm 2000 - 2001 - 2002 - 2003.
4. Ph ơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
6
Phơng pháp thống kê biểu mẫu, phơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp...
vốn và công tác huy động vốn
tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang
I/ Vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với
hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang
1. Quỹ Hỗ trợ phát triển và vốn huy động của Quỹ Hỗ trợ phát triển
1.1 Quỹ Hỗ trợ phát triển và khái quát hoạt động của Chi nhánh Quỹ Hỗ
trợ phát triển Hà giang
Quỹ Hỗ trợ phát triển là tổ chức Tài chính Nhà nớc hoạt động không vì mục
đích lợi nhuận, đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ thực hiện công tác huy
động vốn và cho vay theo quy định của Chính phủ và đợc cấp bù chệnh lệch lãi
suất huy động vốn và cho vay. Quỹ HTPT hoạt động theo điều lệ do Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt.
Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang bao gồm :
* Hoạt động cho vay - thu nợ các dự án đầu t
* Hỗ trợ lãi suất sau đầu t
* Cho vay hỗ trợ xuất khẩu
* Bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu t, tái bảo lãnh và nhận tái bảo
lãnh cho các Quỹ đầu t
* Cho vay lại nguồn vốn ODA
* Uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay vốn đầu t
* Huy động vốn trung, dài hạn của các thành phần kinh tế trong và ngoài
nớc
* Tổ chức thanh toán với khách hàng
* Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ giao
1.2. Nguồn vốn huy động và hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ
Hỗ trợ phát triển Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
9
1.2.1. Khái niệm nguồn vốn huy động
Vốn huy động là những phơng tiện tiền tệ mà Quỹ huy động đợc thông qua
Các nguồn vốn này của các doanh nghiệp cha sử dụng đến gửi vào Quỹ, hay
Quỹ vay theo thoả thuận.
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát
triển Hà giang
1.2.3.1. Huy động bằng hình thức mở tài khoản tiền gửi giao dịch
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc đơn vị giao dịch với Quỹ gửi vào Quỹ
nhờ Quỹ giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số d cho phép , các nhu cầu chi trả
của doanh nghiệp và các đơn vị đều đợc Quỹ thực hiện. Các khoản thu bằng tiền
của Doanh nghiệp, đơn vị đều có thể đợc nhập vào tài khoản thanh toán theo yêu
cầu.
Đối với loại tiền gửi này các doanh nghiệp, đơn vị trong quy trình hoạt động
muốn thực hiện giao dịch với nhau thông qua Quỹ hoặc hệ thống Ngân hàng thì
phải mở tài khoản. Việc mở tài khoản này giúp cho các tổ chức và đơn vị bảo
quản an toàn vốn, đồng thời đợc hởng các dịch vụ thanh toán từ Quỹ.
Về phía Quỹ, chỉ cần bỏ ra những chi phí về quản lý tài khoản và trả lãi với
mức lãi suất thấp là có thể sử dụng đợc nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để bổ sung
nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển. Tuy nhiên lợi thế này đối với Quỹ còn phụ
thuộc vào từng thời kỳ trong năm và khả năng dự đoán về biến động trên số d tiền
gửi không kỳ hạn này. Và phụ thuộc vào hạn mức tín dụng của đơn vị đợc Quỹ
Trung ơng giao trong năm.
Đối với hình thức huy động này Quỹ HTPT chỉ cần yêu cầu các đơn vị mở
tài khoản tiền gửi theo quy định.
1.2.3.2.Huy động bằng hình thức ký kết hợp đồng tiền gửi
Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn : Đối với hệ thống Quỹ hợp đồng này đợc chia
ra nh sau :
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
11
- Loại có kỳ hạn dới 1 năm : Theo sự thoả thuận của Quỹ với bên gửi có thể
là 3 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 9 tháng ... nhng mức thấp nhất là 3 tháng. Điều này
khác so với các Ngân hàng thơng mại.
Giấy uỷ quyền số (nếu có):....................... do ông (bà):..........................uỷ quyền
I. Bên gửi tiền (bên B):........................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:....................................................... Fax:..............................................
Tài khoản tiền gửi số:...................................... Mở tại:..........................................
Ngời đại diện là ông (bà):............................................... Chức vụ:......................
Giấy uỷ quyền số (nếu có):....................... do ông (bà):..........................uỷ quyền
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng vay vốn theo các điều khoản sau đây:
Điều 1: Số tiền gửi, thời hạn gửi tiền, lãi suất, phơng thức chuyển tiền
Bên A nhận tiền gửi VNĐ của bên B theo các nội dung sau:
Số tiền bằng số:......................................................................................................
Bằng chữ: ...............................................................................................................
Thời hạn gửi tiền: ..................................................................................................
Ngày gửi: ............................................................Ngày đến hạn: ..........................
Lãi suất (cố định - tính theo năm):.........................................................................
Phơng thức chuyển tiền gửi: Tiền gửi đợc bên B chuyển một lần vào bên A.
Điều 2: Phơng thức trả lãi
Tiền lãi đợc trả sau, mỗi năm 1 lần (đối với Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn từ
1 năm trở xuống, tiền lãi đợc trả một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn; đối với Hợp
đồng tiền gửi không kỳ hạn, tiền lãi đợc trả hàng tháng).
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
13
Tiền lãi đợc xác định trên cơ sở số d tiền gửi, thời gian tính lãi và lãi suất áp
dụng.
Trong trờng hợp bên B rút tiền gửi trớc hạn, bên B đợc hởng lãi suất theo quy
định của bên A.
Trờng hợp đến hạn thanh toán, bên B không thực hiện rút tiền và giữa bên A và
bên B không có thoả thuận khác: Bên A không nhập lãi vào gốc và theo dõi riêng:
Tiền lãi áp dụng lãi suất không kỳ hạn; tiền gốc tính tiếp một kỳ hạn mới bằng kỳ hạn
thoả thuận ban đầu, lãi suất áp dụng là lãi suất do Quỹ HTPT thông báo, có hiệu lực
quyết định. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do rút tiền trớc hạn, số tiền đề nghị rút
(1à số tiền gửi theo Hợp đồng vay vốn này) và ngày dự kiến rút tiền.
Điều 5: Các thoả thuận khác
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tiền gửi. Nếu có
tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng thơng lợng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và
cùng có lợi. Trờng hợp không thể giải quyết bằng thơng lợng dựa trên nguyên tắc
bình đẳng và cùng có lợi. Trờng hợp không thể giải quyết bằng thơng lợng, hai bên sẽ
đa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án Kinh tế nơi bên A có trụ sở.
Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tiền gửi phải đợc lập thành Phụ lục hợp đồng
tiền gửi. Phụ lục hợp đồng tiền gửi chỉ có hiệu lực khi đợc hai bên đồng thuận và phù
hợp với quy định hiện hành. Các Phụ lục hợp đồng tiền gửi (nếu có) là bộ phận không
tách rời của Hợp đồng tiền gửi này.
Hợp đồng tiền gửi đợc lập thành ...... bản chính có giá trị pháp lý nh nhau. Bên
A giữ ...... bản, bên B giữ ......bản.
Hợp đồng tiền gửi có hiệu lực từ ngày ký và đợc thanh lý khi bên A thanh toán
đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi).
đại diện bên A Đại diện bên B
1.2.3.3. Huy động bằng ký kết hợp đồng vay vốn
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
15
Khác với hình thức huy động bằng ký kết tiền gửi là các đơn vị tổ chức gửi
tiền vào Quỹ, hình thức ký kết hợp đồng tiền vay Quỹ là đơn vị đi vay của các tổ
chức. Đối với hình thức này tùy thuộc vào sự thoả thuận ký kết hợp đồng giữa Quỹ
với các đơn vị. Nhng hình thức này chỉ áp dụng đối với vốn huy động có kỳ hạn
trên 1 năm.
(Mẫu)
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hợp đồng vay vốn
Số: ..../HĐVV/200..
Phơng thức chuyển tiền vay: Tiền vay đợc bên B chuyển một lần cho bên A.
Điều 2: Thời hạn vay, phơng thức trả nợ
Thời hạn vay: .........................................................................................................
Ngày nhận tiền vay: ...............................................................................................
Phơng thức trả nợ:
+ Nợ gốc: Tiền vay đợc trả 1 lần khi đến hạn.
+ Nợ lãi: Lãi tiền vay đợc trả sau hàng năm, mỗi năm 1 lần.
Điều 3: Lãi suất vay
Lãi suất vay (%/năm): ...............................................................................
Lãi suất vay đợc giữ cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đông vay vốn.
Lãi tiền vay đợc tính kể từ khi bên A nhận đợc tiền vay của bên B, đợc xác định trên
cơ sở số d tiền vay, thời gian tính lãi và lãi suất áp dụng (lãi suất tính theo năm).
Trong trờng hợp bên B thu hồi vốn vay trớc hạn, bên B đợc hởng lãi suất theo
quy định của bên A.
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
17
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Quyền của bên A:
- Đợc quyền xem xét, quyết định việc thu hồi tiền vay trớc hạn của bên B.
- Đợc quyền sử dụng tiền vay của bên B theo nhu cầu của bên A
2. Nghĩa vụ của bên A:
- Thanh toán đầy đủ số tiền vay của bên B (cả gốc và lãi) khi đến hạn nếu hai bên
không có thoả thuận nào khác về việc kéo dài thời hạn cho vay.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B (nh xác nhận số tiền cho vay, ...) khi bên B sử
dụng Hợp đồng vay vốn làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên B
1. Quyền của bên B:
- Đợc hởng lãi tiền vay theo lãi suất thoả thuận với bên A tại Hợp đồng vay vốn
này kể từ ngày bên A nhận đợc tiền vay của bên B.
- Đợc bên A bảo đảm thanh toán đầy đủ số tiền vay (cả gốc và lãi) theo kế hoạch
Hợp đồng vay vốn có hiệu lực từ ngày ký và đợc thanh lý khi bên A thanh toán đầy
đủ cho bên B số tiền vay của bên B (cả gốc và lãi).
đại diện bên A Đại diện bên B
1.2.2.4. Huy động khác : Các hình thức huy động do Tổng giám đốc Quỹ
HTPT quyết định phù hợp với kế hoạch tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc hàng
năm và các quy định hiện hành của Nhà nớc.
2. Các nhân tố ảnh h ởng đến công tác huy động vốn của Quỹ Hỗ trợ
phát triển Hà giang
2.1. Môi trờng kinh doanh
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
19
Hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng thực
chất không thể tách khỏi môi trờng kinh doanh, đặc biệt là môi trờng kinh tế và
chính trị , môi trờng pháp luật. Do đó Quỹ phải tìm hiểu kỹ về đặc điểm kinh tế -
xã hội , khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị vay vốn, khả năng
huy động vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các đơn vị trên địa bàn để đa ra ph-
ơng án huy động hiệu quả nhất.
Do đặc thù của Quỹ hoạt động không phải vì mục đích lợi nhuận do đó việc
thẩm định xem xét quyết định đầu t càng phải kỹ lỡng để đánh giá đúng chất lợng
và hiệu quả của dự án. Nh vậy cũng ảnh hởng rất lớn đến quyết định huy động vốn
của đơn vị.
2.2. Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất có ảnh hởng quan trọng tới công tác huy động vốn của
Quỹ. Vì thực chất lãi suất huy động vốn là giá của quyền sử dụng vốn huy động
trong một khoảng thời gian nhất định mà Quỹ phải trả cho bên gửi tiền.
Thực tế ngời gửi tiền luôn quan tâm tới lãi suất họ đợc hởng từ việc gửi tiền
tại Quỹ với các Ngân hàng thơng mại, bên cạnh đó họ còn so sánh với tỷ lệ trợt giá
của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hình thức đầu t khác. Nếu mức lãi suất
phù hợp với yêu cầu của thị trờng đảm bảo quyền lợi của ngời gửi tiền sẽ thu hút
đợc lợng tiền nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các đơn vị vào Quỹ nhiều hơn.
khách quan bất khả kháng. Chi nhánh Quỹ tính lãi cho khách hàng nh sau: áp dụng
lãi suất kỳ hạn 9 tháng để tính lãi cho thời gian 9 tháng, thời gian 1,5 tháng còn lại áp
dụng lãi suất không kỳ hạn (giả sử tại thời điểm khách hàng gửi vốn, Quỹ HTPT có
thông báo lãi suất không kỳ hạn, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5
năm) .
+ Trờng hợp thời gian gửi vốn thực tế của khách hàng đợc hơn 1 năm hoặc
hơn 2 năm,... Chi nhánh Quỹ áp dụng lãi suất kỳ hạn tơng ứng hoặc lãi suất của kỳ
hạn dới gần nhất cho thời gian gửi tròn năm (nếu không có lãi suất kỳ hạn tơng ứng
với thời gian tròn năm). Thời gian lẻ không tròn năm áp dụng phơng pháp tính lãi nh
trờng hợp thời gian gửi vốn thực tế của khách hàng cha đợc 1 năm. Các mức lãi suất
áp dụng là lãi suất do Quỹ HTPT thông báo, có hiệu lực tại thời điểm khách hàng gửi
vốn.
Ví dụ 2: Khách hàng A gửi 1.000 trđ, kỳ hạn 5 năm tại Chi nhánh Quỹ A; gửi
đợc 4 năm 8,5 tháng khách hàng có nhu cầu rút vốn trớc hạn, do các nguyên nhân
khách quan bất khả kháng. Chi nhánh Quỹ tính lãi cho khách hàng nh sau: Đối với
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
21
thời gian tròn năm, Chi nhánh Quỹ áp dụng lãi suất kỳ hạn 3 năm để tính lãi cho thời
gian tròn 4 năm (do không có lãi suất kỳ hạn 4 năm); Đối với thời gian lẻ không tròn
năm áp dụng lãi suất kỳ .hạn 6 tháng tính lãi cho thời gian 6 tháng, thời gian 2,5
tháng còn lại áp dụng lãi suất không kỳ hạn (giả sử tại thời điểm khách hàng gửi vốn:
Quỹ HTPT có thông báo lãi suất không kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2
năm, 3 năm, 5 năm).
Ví dụ 3: Khách hàng A gửi 1.000 trđ, kỳ hạn 2 năm tại Chi nhánh Quỹ A; gửi
đợc 1 năm 8,5 tháng khách hàng có nhu cầu rút vốn trớc hạn, do các nguyên nhân
khách quan bất khả kháng. Chi nhánh Quỹ tính lãi cho khách hàng nh sau: Đối với
thời gian tròn năm Chi nhánh Quỹ áp dụng lãi suất kỳ hạn 1 năm để tính lãi cho thời
gian tròn 1 năm; Đối với thời gian lẻ không tròn năm áp dụng lãi suất kỳ hạn 6 tháng
tính lãi cho thời gian 6 tháng, thời gian 2,5 tháng còn lại áp dụng lãi suất không kỳ
hạn (giả sử tại thời điểm khách hàng gửi vốn, Quỹ HTPT có thông báo lãi suất không
hợp tài khoản tiền gửi đợc mở để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ khác nh tiền gửi bảo
hành, ...).
d. Đợc Quỹ HTPT tạo điều kiện thuận lợi khi sử dụng hợp đồng tiền gửi, hợp
đồng vay vốn làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu tại các Tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam (trờng hợp hợp đồng tiền gửi hoặc hợp đồng vay vốn đợc các
Tổ chức này chấp nhận).
e. Đợc Quỹ HTPT đảm bảo các quyền lợi khác theo quy định của Pháp luật.
2.4. Nhân tố về tổ chức kỹ thuật
Tổ chức một cách khoa học góp phần nâng cao uy tín cho Quỹ từ đó tăng
khả năng huy động vốn. Nhiều khách hàng thông qua việc tổ chức kỹ thuật để cân
nhắc xem có nên gửi tiền vào Quỹ hay không. Vì vậy Quỹ cần phải đa ra nhóm
giải pháp về tổ chức kỹ thuật một cách khoa học.
Quỹ phải bố trí mạng lới thu hút vốn thích hợp, chú trọng đầu t cơ sở vật chất
nh : Mở rộng trụ sở làm việc, trang bị phơng tiện thanh toán hiện đại, ứng dụng công
nghệ tiên tiến và không ngừng cải tiến các quy trình trong nghiệp vụ huy động vốn
thật khoa học để thu hút khách hàng. Nên đơn giản hoá thủ tục , rút ngắn thời gian
luân chuyển chứng từ, giải quyết nhanh việc nhận, trả tiền. Tổ chức tốt công tác thanh
toán đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, chính xác cho khách hàng.
2.5. Nhân tố về tâm lý xã hội
Tâm lý rất con ngời rất quan trọng khi quyết định thực hiện một công việc gì.
Vì vậy Quỹ cần tạo tín nhiệm với khách hàng , làm cho quan hệ giữa Quỹ và khách
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
23
hàng ngày càng gắn bó mật thiết từ đó tạo cho khách hàng cảm giác an tâm khi gửi
tiền vào Quỹ.
2.6. Các hình thức huy động vốn, chất lợng phục vụ và mạng lới hoạt
động của Quỹ
Hình thức huy động vốn ảnh hởng trực tiếp đến công tác huy động vốn của
Quỹ. Thực tế đã chứng minh tổ chức tài chính, tín dụng nào có các hình thức huy
động vốn đa dạng với các mức lãi suất hấp dẫn, thái độ phục vụ tận tình chu đáo đã
thực hiện đợc một dự án nào đó muốn hoạt động đợc thì phải có vốn, đặc biệt phải
huy động đợc một lợng vốn mới, bởi vì vốn huy động phản ánh năng lực chủ yếu
để quyết định khả năng kinh doanh. Quỹ là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động
trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Điều đó có nghĩa là : Vốn không chỉ là phơng tiện
kinh doanh mà là kinh doanh chủ yếu của Quỹ, nếu không có vốn thì Quỹ không
thể thực hiện các nghiệp vụ của mình.
Chính vì vậy, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ hoạt động của
Quỹ, là cơ sở để Quỹ thực hiện nhiệm vụ.
3.2. Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng đầu t phát triển
và các hoạt động khác của Quỹ Hỗ trợ phát triển
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của Quỹ. ở các nớc
phát triển hoạt động tín dụng hàng năm mang lại 40 % - 50 % lợi nhuận. Trong khi
đó hoạt động tín dụng đầu t cần có một khối lợng vốn lớn, ổn định và có chi phí
vốn thấp. Chỉ có huy động vốn mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó. Vốn đợc
Chính phủ cấp có tính chất ổn định cao song không phải lúc nào cũng đợc Chính
phủ cấp.
3.3. Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của
quỹ Hỗ trợ phát triển trên thị trờng
Khi nhắc tới độ an toàn của Quỹ ngời ta sẽ nghĩ ngay đến khả năng thanh
toán. Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển, đòi hỏi Quỹ phải đặc biệt
coi trọng uy tín . Uy tín đợc thể hiện trớc hết ở khả năng thanh toán, sẵn sàng chi
trả cho khách hàng khi có nhu cầu đòi hỏi Quỹ phải có tính chủ động cao đối với
nguồn vốn của mình.
Với tiềm lực vốn lớn, Quỹ có thể hoạt động với quy mô ngày càng mở rộng ,
tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ đợc chữ tín vừa nâng
cao thanh thế của Quỹ trên thị trờng.
3.4. Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Quỹ với các Ngân
hàng thơng mại khác trên địa bàn
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Dịu
25