LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Một số giải pháp thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu của
Công ty cổ phần sản xuất
dịch vụ xuất nhập khẩu Từ
Liêm - TULTRACO
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
lời nói đầu
Đã từ lâu hoạt động của ngành xuất nhập khẩu đã trở nên quan trọng đối với
nền kinh tế nớc ta. Nhất là giai đoạn đất nớc ta đang trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế, chúng ta cần phải mở rộng quan hệ với nhiều nớc trên
thế giới. Quan hệ ở đây không dừng lai ở mức chính trị- xã hội mà quan hệ ở
đây còn cả về nhiều mặt, trong đó có quan hệ kinh tế. Hiện nay do đòi hỏi
ngày càng cao của ngời tiêu dùng và sự phát triển khoa học công nghệ rất
cần cho quá trình phát triển đất nớc, chính vì vậy mà vấn đề xuất nhập khẩu
I.Một số khái niệm
1.Khái niệm, bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.Định nghĩa.
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là những hoạt động sử dung các yếu
tố sản xuất, giao dịch kinh doanh mua- bán trong và ngoài nớc, nhằm mục
đích đáp ứng nhu cầu thị trờng và nhu cầu xã hội, đợc thực hiện với chi phí
thấp nhất sao cho sản phẩm sản xuất ra hay kinh doanh tiêu thụ đợc với giá
hợp lý, bù đắp đợc chi phí và có lợi nhuận.
Các yếu tố của sản xuất bao gồm:
- Nguyên liệu
- Lao động
- Tiền vốn
- Đội ngũ các nhà kinh doanh
1.2.Bản chất Bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là nâng cao
năng suất lao động. tiết kiệm lao động, mở rộng thị trờng nhằm mục đích
tăng thêm lợi nhuận.Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một quá trình diễn
ra rất phức tạp:Nghiên cứu, khảo sát thị trờng, ra quyết định sản xuất- mua
bán hàng hoá theo nhu cầu của thị trờng, tổ chức sản xuất- mua bán hàng hóa
đó nhằm thu lợi nhuận
2.Khái niệm thơng mại và kinh doanh thơng mại.
2.1.khái niệm về thơng mại
Từ xa đến nay cụm từ thơng mại có rất nhiều định nghĩa khác nhau,
chủ yếu là do ý kiến chủ quan nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau.Nhng
chung quy lại thì thơng mại đợc hiểu ngắn gọn là một quá trình trung gian
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
khẩu. Quá trình đánh giá lại hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
một quá trình rất quan trọng, vì nó cho thấy đợc phần lợi nhuận sau quá trình
kinh doanh, từ đó chung ta có thể rút kinh nghiệm để quá trình sản xuất kinh
doanh lần sau có hiệu quả hơn
4.Khái niệm về công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau
đây:
Vốn điều lệ của công ty đựơc chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ
phần. Cổ đông có thể là một tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế tối đa.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo
quy định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần có t cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách
nhiệm hữu hạn, cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa
vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty dịch vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu.
1. Công ty XNK và hoạt động kinh doanh thơng mại trong nền
kinh tế quốc dân.
1.1 Vai trò của hoạt động kinh doanh XNK trong nền kinh tế quốc
dân.
1.1.1Vai trò của kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng đối với các nớc đang phát triển
nh nớc ta, khi mà khoa hoc cũng nh cơ sở vật chất của nớc ta đang chậm
phát triển thì chúng ta cần phải nhập khẩu một số mặt hàng nh:máy móc,
khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại mà nền khoa học kỹ thuật công nghiệp
Tầm quan trọng của xuất khẩu đợc thể hiện nh sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng
ngoại
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
1.2 Vị trí của công ty XNK trong nền Kinh Tế Quốc Dân.
1.2.1.Khái niệm hoạt động xuất nhập khẩu
Là việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ của một nớc đối với một
nớc khác và dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi. Sự trao đổi này là một
hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh
tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.
1.2.2.Vị trí của công ty XNK trong nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một điều kiện quan trọng để
thúc đẩy phát triển đất nớc.Nó khai thác đợc nhiều lợi thế cho nớc xuất
khẩu, ngợc lại nó lại mở rộng quá trình tiêu dùng cho cả nớc nhập
khẩu.Một thực tế cho thấy không có một tổ chức, cá nhân hay đất nớc nào có
thể phát triển đợc mà không cần giao lu, hội nhập kinh tế thế giới.Tính chất
thơng mại kinh tế quốc tế mang tính sống còn đối với tất cả các quốc gia. nó
cho phép đa dạng hoá các mặt hàng.Trong tình hình hiện nay, nhu cầu tiêu
dùng của con ngời ngày càng cao,trong khi cha có nớc nào thực hiện đợc
hình thức tự cung tự cấp mà chỉ chuyên môn hoá đợc một số mặt hàng thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng, điều đó chứng tỏ trong bất kỳ nền kinh tế quốc dân
nào cũng cần phải có cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu, nghĩa là cần hình thức trao
đổi hàng hoá- công nghệ giữa các nớc trên thế giới.Ngoài ra, xuất nhập
đoái cũng tác động mạnh tới việc kinh doanh xuất nhập khẩu, do tỷ giá hối
đoái có thể biến động bất thờng, nó có thể tác động theo hớng tích cực hoặc
tiêu cực đến quá trình kình doanh xuất nhập khẩu.Môi trờng văn hoá - xã hội
cũng có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.Hoạt động kinh doanh nó vừa là một nghề nhng nó cũng là một nghệ
thuật, do đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thành công hay không còn
phụ thuộc vào trình độ văn hoá của ngời quản lý, đội ngũ cán bộ công nhân viên
và công nhân. Doanh nghiệp chỉ có thể thu đợc lợi nhuận cao nếu sản phẩm sản
xuất ra phù hợp với thị hiếu khách hàng mà thị hiếu của khách hàng chịu ảnh
hởng to lớn bởi phong cách, lối sống, phong tục truyền thống của họ.
b. Luật pháp kinh doanh.
Các luật điều chỉnh các quan hệ trong thơng mại quốc tế tạo thành hành
lang pháp lý cho các đơn vị ngoại thơng vừa phải tuân theo luật thơng mại
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
trong nớc, vừa phải tuân theo luật thơng mại quốc tế. Những điều luật Nhà
nớc quy định sẽ có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tác XNK thông
qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, hạn ngạch là những căn cứ để doanh
nghiệp có nên tiến hành XK, hoặc NK hay không.
c. Nhân tố công nghệ
Yếu tố công nghệ luôn ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu, công nghệ luôn đợc chú trọng vì hiệu quả nó mang lại cho công
ty là rất lớn.Nhờ có khoa hoc công nghệ mà các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trên thế giới có thể ký kết, thảo luận, mua bán một cách dễ dàng,hiệu
quả, nhanh chóng, chi phí ít qua điện thoại, fax Ngoài ra công nghệ còn giúp
việc nâng cao năng xuất, sản phẩm đạt chất lợng cao, chi phí giá thành
giảm Tình hình phát triển khoa học công nghệ ảnh hởng trực tiếp đến sự
phát triển công nghệ của mỗi doanh nghiệp. Do đó, nó ảnh hởng trực tiếp
triển thì nơi đó sẽ thu hút đợc nhiều hoạt động đầu t. Cơ sở hạ tầng thấp
kém ảnh hởng trực tiếp đến chi phí đầu t, gây khó khăn trong hoạt động
cung ứng vật t, kỹ thuật, nguyên vật liệu, mua bán hàng hoá nên tác động
không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
h. Môi trờng kinh tế
Mức tăng trởng của nền kinh tế quốc dân, các chính sách phát triển kinh
tế của đất nớc, tình trạng lạm phát, hoạt động của các đối thủ cạnh
tranhtác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi nền kinh tế tăng trởng, thu nhập quốc dân cao thì sức mua của
ngời dân sẽ cao hơn. Nói chung tốc độ tăng trởng kinh tế, hoạt động của các
đối thủ cạnh tranh, tình trạng lạm phát tác động trực tiếp đến quyết định
cung cầu của doanh nghiệp. Do đó, chúng tác động trực tiếp đến kết quả cũng
nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
k. Các nhân tố khác
Giá cả: giá cả luôn biến đổi theo quy luật cung cầu, do đó cần phải ra
giá cho các mặt hàng phù hợp với chất lợng hàng hoá, thị hiếu ngời
tiêu dùng. Do đó cần phải tính toán xem mặt hàng nào phù hợp cho việc
xuất nhập khẩu nhất
Sự biến động thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Xuất khẩu và nhập khẩu luôn có tác động qua lại lẫn nhau, chúng có thể sẽ tác
động tốt cho nhau và ngợc lại, nó sẽ tác động gián tiếp đến tăng trởng nền
kinh tế .Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, chúng ta tính toán nên xuất khẩu
hay nhập khẩu, số lợng bao nhiêu, thị trờng xuất nhập khẩu ở đâu? là tối u
nhất.
ảnh hởng của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại trong và ngoài nớc:
b.Nhân tố mạng lới kinh doanh:
Trong thời đại ngày nay, mạng lới kinh doanh là thớc đo quan trọng cho sự
thành công trong kinh doanh.Hoạt động kinh tế thị trờng chứa đựng rất nhiều
cạnh tranh, doanh nghiệp muốn có nhiều lợi nhuận cần phải mở rộng thị phần
kinh doanh. Do vậy ,mạng lới kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn phải
mở rộng và mang tính chất lâu dài, vì mạng lơí kinh doanh dày đặc sẽ dẫn tới
hiệu quả kinh doanh cao. Còn nếu mạng lới kinh doanh không chính xác sẽ
đem lại cho doanh nghiệp những tổn thơng trong kinh doanh.Trớc các tình
hình đó, doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm thị trờng cho kinh doanh, tìm
kiếm các thị trờng tiềm năng phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp.
c. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào
sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố rất quan trọng ảnh hởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì quá trình tăng năng suất lao
động, tăng chất lợng, hạ giá thành sản phẩm gắn liền với sự phát triển của t
liệu lao động. Chất lợng hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh
mẽ của trình độ, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc, thiết bị dây chuyền công
nghệ. Thực tế cho thấy những doanh nghiệp có công nghệ sản xuất, trang bị
kỹ thuật hiện đại thì có khả năng đạt đợc kết quả, hiệu quả kinh doanh cao,
sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh và ngợc lại.Trong thời đại khoa học công
nghệ phát triển nh vũ bão hiện nay để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
cần đi tắt đón đầu trang bị cho mình những công nghệ hiện đại
d. Khả năng nhận biết, thu thập, xử lý thông tin.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể thành công trong điều kiện cạnh tranh
gay gắt hiện nay, họ rất cần có thông tin chính xác về thị trờng, thông tin về
3.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
3.1.1. Các chỉ tiêu doanh lợi.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào, họ luôn quan tâm hàng đầu là
lợi nhuận. Nhng để có đợc lợi nhuận đó họ phải tính toán cẩn thận, họ phải
dùng các chỉ tiêu để đánh giá mức độ lợi nhuận.
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
T
+
R
D
VKD
(%)
= x 100
V
KD
D
VKD
: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
T
: Lãi trả vốn vay
R
: Lãi ròng
V
KD
: Tổng vốn kinh doanh
D
TR
: Doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định
TR: Doanh thu trong thời kỳ đó
3.1.2. Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh
TR
x100
H
(%)
CPKD
=
TC
KD
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
H
CPKD
: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh
TC
KD
: Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng doanh
thu.
Hiệu quả kinh doanh theo tiềm năng(H
giúp tìm các biện pháp để tối đa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp.
+ Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
3.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, là bộ phận cấu thành quan trọng
trong nguồn lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao
động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất
tiền lơng.
* Chỉ tiêu năng suất lao động
Q
AP
N
=
AL
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Trong đó:
+ AP
N :
năng suất lao động bình quân năm (tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá
trị)
+ Q: Sản lợng (tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị)
+ AL: Số lao động bình quân trong năm
Chỉ tiêu năng suất lao động ở công thức này cho biết số lợng sản phẩm, hoặc
giá trị sản lợng do một lao động tạo ra trong năm.
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động
R
TR
SV
V
=
V
KD
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp quay đợc bao
nhiêu vòng trong kỳ.
SV
V
càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn càng lớn.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định (H
TSCĐ
)
R
H
TSCĐ
=
TSCĐ
G
Trong đó:
+ TSCĐ: Tài sản cố định.
+ H
SV
VLĐ
=
V
LĐ
Với: SV
VLĐ
là số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chỉ tiêu này cho biết trong một năm vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng.
SV
VLĐ
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
3.2.3. Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
Để đánh giá hiệu quả của nguyên vật liệu ngời ta thờng dùng hai chỉ tiêu:
- Vòng luân chuyển nguyên vật liệu (SV
NVL
)
NVL
SD
SV
NVL
=
NVL
DT
giảm đợc chi phí cho nguyên vật liệu dự trữ, rút ngắn chu kỳ chuyển đổi
nguyên vật liệu thành thành phẩm, giảm bớt sự ứ đọng của nguyên vật liệu,
tăng vòng quay của vốn lu động.
III.Nội dung cơ bản của hoạt động xuất nhập khẩu.
Sự giao dịch mua bán hàng hoá và dịch vụ ngoại thơng bao giờ cũng
phức tạp hơn trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở trong nớc vì các bên xa nhau,
đông tiền thanh toán là ngoại tệ, hệ thống tiền tệ tài chính ở mỗi nớc khác
nhau, chính sách và luật lệ mỗi nớc mỗi khác. Do đó, muốn tiến hành hoạt
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
động xuất nhập khẩu có hiệu quả thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tuân
thủ các bớc sau:
1.Nghiên cứu tiếp cận thị trờng xuất nhập khẩu.
Việc kinh doanh mua bán hàng hóa và dịch vụ ngoại thơng luôn tiềm ẩn
những rủi ro trong kinh doanh.Để việc rủi ro đó giảm xuống tối thiểu, điều
đầu tiên cần phải làm là: tìm hiểu, đánh giá thị trờng.Nghiên cứu và nắm
vững đặc điểm biến động của tình hình thị trờng và giá cả hàng hoá trên thế
giới là những tiền đề quan trọng, đảm bảo cho các tổ chức ngoại thơng hoạt
động trên thị trờng thế giới tăng thu đợc ngoại tệ trong xuất khẩu và tiết
kiệm đợc ngoại tệ trong nhập khẩu. Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới
phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ qúa trình tái sản xuất của một ngành
sản xuất hàng hoá cụ thể, tức là việc nghiên cứu không chỉ giới hạn ở lĩnh vực
lu thông mà cả lĩnh vực sản xuất, phân phối hàng hoá. Nghiên cứu thị trờng
hàng hoá nhằm hiểu biết về quy luật vận động của chúng. Mỗi thị trờng hàng
hoá cụ thể có quy luật vận động riêng của nó đợc thể hiện qua những biến
đổi về nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hoá ấy trên thị trờng. Nắm vững các
quy luật của thị trờng hàng hoá để vận dụng giải quyết hàng loạt các vấn đề
của thực tiễn kinh doanh liên quan ít nhiều tới vấn đề thị trờng nh thái độ
+ Chỉ tiêu điểm hoà vốn.
3.Tổ chức thực hiện chiến lợc - kế hoạch kinh doanh XNK.
Sau khi hoàn tất các công việc trên chúng ta thực hiện tiếp một số việc sau
đây trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lợc- kế hoạch kinh doanh XNK:
a. Đàm phán và ký kết hợp đồng:
b. Tổ chức thực hiện hợp đồng XNK hàng hoá.
4.Đánh giá hoạt động kinh doanh XNK:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhiều lúc không thể
tránh đợc các sai lầm, có khi làm giảm doanh thu của công ty. Để rút kinh
nghiệm những sai lầm cũng nh nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh cho
những hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu lần sau, chúng ta cần đánh giá lại
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. trong quá trình đánh giá hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu chúng ta có thể sử dụng các chi tiêu: Chỉ tiêu lợi
nhuận XK và NK, Chỉ tiêu so sánh giá xuất nhập khẩu so với giá quốc tế
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Nh vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động rất quan trọng,
bất kỳ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải thực hiện quan hệ
đối ngoại. Nhng để có đối ngoại thì cần phải phát triển hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu, muốn vậy chúng ta phải nghiên cứu hoạt động để hớng nó đi
theo một quỹ đạo có lợi cho nền kinh tế.
5.Phơng hớng cơ bản nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh XNK
của doanh nghiệp.
Trớc hết mỗi doanh nghiệp phải tạo một môi trờng kinh doanh ổn
định.Vì môi trờng kinh doanh là không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp ,
nó tạo ra những tiền đề và thuận lợi cho việc kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhng đồng thời nó có thể có những tác động xấu đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Đặc biệt với các doanh nghiệp ngoại thơng,môi trờng
chức phải gọn nhẹ nhng không thiếu, đội ngụ cán bộ phải nâng cao năng lực
thờng xuyên.
IV.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu.
1.Đối với công ty
Quá trình nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu có ý nghĩa
rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Nh ta đã biết, kinh
doanh xuất nhập khẩu tạo ra lợi nhuận rất cao, từ đó công ty có điều kiện chi
trả các chi phí cho doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của mình. Vì thế
công ty muốn phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn, ngày càng mở rộng thị
trờng buôn bán hơn thì cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất trong kinh doanh
xuất nhập khẩu, nhất là đối với công ty sản xuất kinh doanh và dịch vụ xuất
nhập khẩu lại càng cần nh vậy. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu vừa nâng cao đợc đời sông cho công nhân viên, vừa đáp ứng đợc
yêu cầu và nghĩa vụ của nhà nớc đề ra.
2.Đối với việc kinh doanh của công ty.
Đối với công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, việc đẩy mạnh nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một quá trình lâu dài.Nó có ý
nghĩa đến sự sinh tồn của cả công ty. Hiệu quả mang lại rất lớn, nó đem lại
cho công ty thu nhập, đem đến cho công ty nhiều khách hàng hơn, mở rộng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
thị trờng kinh doanh không chỉ trong nớc mà còn lan rộng ra nhiều nớc
trên thế giới nữa.Do sự đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng, nên yêu cầu các đơn
vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải năng động hơn trong quá trình mở rộng
kinh doanh.
3.Đối với nhà nớc.
Trong giai đoạn kinh tế thị trờng nh ngày nay, đối với các công ty sản
dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm-TULTRACO.
I.Tóm lợc về tình hình chung của công ty.
1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Sau khi nớc ta hoàn toàn giải phóng, để vực dậy nền kinh tế sau chiến
tranh, Đảng và Nhà nớc ta đã đi theo con đờng phát triển nền kinh tế của
Liên xô đã đi.Trong các hình thức đó, có hình thức thành lập các hợp tác
xã.Thành lập hợp tác xã đó là lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhà nớc ta cho
đến tận ngày nay.Dới sự kêu gọi và chỉ đạo của Đảng và Nhà nứơc ta, Đảng
uỷ và uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm đã quyết định thành lập hợp tác xã,
tháng 1 năm 1980 thành lập hợp tác xã mua ban huyện Từ Liêm.Do bớc đầu
thành lập đang còn gặp vô số khó khăn về kinh tế và môi trờng kinh doanh ở
nớc ta lúc bấy giờ cha phát triển, nên ban đầu chỉ dừng lại ở việc tự tổ chức
kinh doanh và quản lý 25 cơ sở Hợp tác xã mua bán. Cơ cấu tổ chức lúc bấy
giờ nh sau:
+Phòng chủ nhiệm hợp tác xã
+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh.
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng chỉ đạo Hợp tác xã mua bán.
+ Phòng tổ chức hành chính.
Sau một quá trình kinh doanh làm ăn có lãi và phát triển thì đến tháng 7 năm
1986 hợp tác xã mua bán tách một bộ phận kinh doanh ra thành lập: Công ty
kinh doanh tổng hợp nằm trong hợp tác xã mua bán huyện Từ Liêm.Nhng
sau đó để công ty đứng vững đợc trong thị trờng kinh doanh đã có nhiều
biến chuyển rõ rệt, đến tháng 9 năm 1992 sát nhập Hợp tác xã mua bán huyện
Từ Liêm và công ty kinh doanh Tổng hợp thành công ty sản xuất dịch vụ xuất
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
For evaluation only.