Đề tài: “Tiền lương thu nhập và tác động của nó đến năng suất lao động hiện nay ở Việt Nam” pot - Pdf 15



Luận văn tốt nghiệp

Đề tài
Tiền lương thu nhập và
tác động của nó đến năng suất
lao động hiện nay
ở Việt Nam 1LờI NóI ĐầU
Trong quá trình phát triển chung của nhân loại,của mỗi đất nớc .Vấn đề
đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần
không ngừng đợc nâng lên luôn là một trong những vấn đề đợc quan tâm
hàng đầu .Cũng nh đối với Việt Nam chúng ta,vấn đề trả lơng trong các
doanh nghiệp Nhà nớc luôn đợc Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm để
phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà ngời sử
nhập hợp lý giữa các ngành,các vùng trong nền kinh tế quốc dân và đảm bảo
thống nhất giữa ba lợi ích Nhà nớc,doanh nghiệp và ngời lao động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong các doanh nghiệp
Nhà nớc và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ngân hàng,đặc biệt là
sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Vũ Hoàng Ngân .Tôi đã đi sâu vào nghiên

trong doanh nghiệp nhà nớc.

i./ thực chất của tiền lơng-thu nhâp trong các doanh
nghiệp nhà nớc.
1. Khái niệm về tiền lơng-thu nhập.
Tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động theo giá trị sức lao động mà anh ta đã hao phí.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung,tiền lơng đợc hiểu một cách thống
nhất nh sau:Về thực chất,tiền lơng dới CNXH là một phần thu nhập
quốc dân,biểu hiện dới hình thức tiền tệ,đợc Nhà nớc phân phối có kế
hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động
của mỗi ngời đã cống hiến.Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công
nhân viên chức,dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản
xuất sức lao động.
Theo quan niệm này,tiền lơng mang nặng tính chất bao cấp,bình quân
,dàn đều.Nó cha đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối tiền lơng theo lao
động từ đó không khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn,tính chủ động
lao động sáng tạo của ngời lao động và coi nhẹ lợi ích thiết thực của ngời
lao động .Kết quả là không gắn đợc lợi ích của ngời lao động với thành
quả mà họ sáng tạo ra,không có trách nhiệm với công việc đợc giao.
Khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung,bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng,ở đây mọi ngời đợc tự do mua,bán sức lao động của mình,vì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.4

thế sức lao động đợc nhìn nhận nh một hàng hoá và tiền lơng không phải
là cái gì khác,mà nó chính là giá cả sức lao động.

đòn bẩy kinh tế của nó kích thích ngời lao động gắn bó hăng say với công
việc.
Tóm lại tiền lơng là một khỏan tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó theo đúng số lợng
và chất lợng đã thoả thuận.Sức lao động là hàng hoá ,tiền lơng là giá cả
sức lao động ,và ngời sử dụng sức lao động căn cứ vào số lợng và chất
lợng của ngời công nhân ,cũng nh mức độ phức tạp,tính chất độc hại của
công việc để trả lơng cho ngời lao động.
Thu nhập là khoản tiền mà ngời lao động trong doanh nghiệp đợc ngời
sử dụng lao động trả theo lao động và là khoản thu thờng xuyên ,tính bình
quân tháng trong năm bao gồm: Tiền lơng ,tiền thởng,chia phần lợi nhuận
,các khoản phụ cấp lơng,những chi phí thờng xuyên ổn định mà ngời sử
dụng lao động chi trực tiếp cho ngời lao động nh tiền ăn giữa ca,tiền ăn
tra,tiền xăm lốp xe và các khoản thu khác,trong đó tiền lơng là một phần
chủ yếu trong thu nhập.
Về tiền lơng tối thiểu,thì đó là mức lơngsàn chung ,đợc xem là
"cái ngỡng cuối cùng trên phạm vi quốc gia,làm cơ sở cho việc xác định
tiền lơng tối thiểu của từng ngành,nghề,khu vực kinh tế và vùng lãnh thổ
khác nhau,là căn cứ để định chính sách tiền lơng.Với quan niệm nh
vậy,mức lơng tối thiểu đợc coi là yếu tố rất quan trọng của một chính sách
tiền lơng,nó liên quan chặt chẽ với ba yếu tố:
+ Mức sống trung bình của dân c một nớc.
+ Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt .
+ Loại lao động và điều kiện lao động .
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá loại sức lao động thông thờng trong
điều kiện làm việc bình thờng,yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7

Thu nhập đợc hiểu là tất cả những gì bằng tiền và hiện vật mà ngời lao
động nhận đợc từ phía ngời sử dụng bao gồm :tiền lơng(tiền công) ,các
loại phụ cấp lơng,tiền thởng và những khoản thờng xuyên ,ổn định mà
ngời sử dụng lao động chi trực tiếp cho ngời lao động nh ăn giữa ca,tiền
đi lại
Tiền lơng là một bộ phận chính của thu nhập.
Các khoản thu khác chủ yếu là phúc lợi xã hội nh đi tham quan,tổ chức
phơng tiện đi lại,liên hoan sinh nhật,tổ chức nơi ăn ,ở cho công nhân viên.
c- Thang lơng
Là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lơng giữa những công nhân cùng
nhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau.
II/- Năng suất lao động(NSLĐ).Mối quan hệ giữa tiền
lơng ,thu nhập và NSLĐ.
1. Khái niệm.
Năng suất lao động là chỉ tiêu về hiệu quả hữu ích của hoạt động có mục
đích của con ngời trong quá trình sản xuất.
Mức năng suất lao động đợc xác định bằng số lợng sản phẩm sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian hoặc lợng thời gian lao động hao phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm.Nh Mác đã viết:Sự tăng lên của mức sản xuất
hay năng suất của lao động ,chúng ta hiểu nói chung là sự thay đổi trong
cách thức lao động ,một sự thay đổi làm giảm ngắn thời gian lao động xã hội
cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá sao cho một số lợng ít hơn lại có đợc
một sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
Hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gồm hai bộ phận:
Lao động sống và lao động quá khứ.Lao động sống là lao động trực tiếp tiêu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

9

Thực chất của mối quan hệ giữa tiền lơng ,thu nhập và NSLĐ là mối
quan hệ giữa ăn và làm hay cái đợc hởng và cái làm ra hay xét trong phạm
vi toàn xã hội là tiêu dùng và sản xuất.
Giữa tiền lơng ,thu nhập và NSLĐ có một điểm gắn kết nh sợi dây
dàng buộc,đó là quá trình lao động .Quá trình lao động gồm nhiều hoạt động
lao động,sử dụng sức lao động để tạo ra NSLĐ làm ra sản phẩm.Quá trình
lao động đã làm hao phí sức lao động của ngời lao động để tạo ra sản phẩm
nên ngời lao động phải đợc nhận một khoản tiền để bù đắp lại lợng lao
động đã hao phỉ trong quá trình lao động,đó là tiền lơng .Đây chính là cái
mà ngời lao động đợc hởng sau khi đã sử dụng sức lao động của mình tạo
ra NSLĐ để tạo ra sản phẩm.Cụ thể hơn ,NSLĐ là một yếu tố của quá trình
lao động,là thớc đo của việc sử dụng sức lao động ,đó là lao động .Lao động
sản xuất ra của cải vật chất.Còn tiền lơng và thu nhập là giá cả trả cho sức
lao động đã bỏ ra để lao động làm ra của cải vật chất đó.Nh vậy, ngời lao
động sử dụng sức lao động để làm ra sản phẩm và họ đựoc hởng một lợng
tiền gọi là tiền lơng tơng ứng với sức lao động họ đã bỏ ra.Vậy mối quan
hệ giữa tiền lơng thu nhập và NSLĐ là mối quan hệ giữa làm và ăn.
Ngoài ra ,trong mối quan hệ giữa tiền lơng,thu nhập và NSLĐ,tốc độ
tăng của tiền lơng thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động.Nh trên đã
nói,giữa tiền lơng,thu nhập và NSLĐ có mối quan hệ nhng mối quan hệ đó
nh thế nào,làm ra bao nhiêu hởng bấy nhiêu hay chỉ hởng một phần của
cải làm ra ,khi NSLĐ tăng lên thì tiền lơng cũng tăng lên một lợng tơng
ứng hay chỉ tăng lên thêm một phần của làm ra.Thực tế cho thấy tốc độ tăng
năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân.Tức là lợng vật chất làm
đợc thêm phải nhiều hơn phần đợc hởng thêm do một số nguyên nhân
sau:

Cho đến nay,khi nói đến mối quan hệ giữa tiền lơng,thu nhập và
NSLĐ,hay mối quan hệ giữa làm và ăn,quan niệm giữa làm trớc ,ăn sau hay
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.11

ăn trớc ,làm sau vẫn không đợc rõ ràng nhng thực tế giữa tiền lơng,thu
nhập và NSLĐ có mối quan hệ biện chứng.
b- NSLĐ tác động đến tiền lơng và thu nhập
NSLĐ tác động đến quĩ tiền lơng, làm tăng hoặc giảm quĩ tiền lơng trong
tổ chức ,doanh nghiệp nhng không có nghĩa là tơng ứng với nó cũng làm
tăng hoặc giảm tiền lơng,thu nhập của ngời lao động .
NSLĐ tăng làm rút ngắn thời gian để hoàn thành một lợng công việc hay
sản xuất ra một khối lợng sản phẩm,từ đó hoàn thành vợt mức sản lợng
hay hoàn thành đúng mức sản lợng trớc thời định.Vì vậy,ngời lao động
đợc thởng theo quy định góp phần làm tăng thu nhập của ngời lao
động.Mặt khác,tăng NSLĐ làm tăng sản phẩm làm ra,đối với công nhân
hởng lơng sản phẩm thì lợng sản phẩm tăng thêm này làm tăng tiền lơng
theo công thức:
TL
TL
= ĐG
sp
x Q.
Trong đó:
TL
TL
là tiền lơng thực lĩnh

lơng,tiền lơng tối thiểu có ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng bình quân của
ngời lao động theo công thức:
TL
BQ
= TL
min
x (K x (H
Trong đó:
TL
BQ
là tiền lơng bình quân
TL
min
là tiền lơng tối thiểu
(K là hệ số điều chỉnh bình quân
(H là hệ số cấp bậc bình quân.

Theo công thức trên,khi tiền lơng tối thiểu tăng thêm một lợng ít thì
tiền lơng bình quân tăng thêm đợc một lợng gấp (K lần ,cho thấy việc
đa ra và điều chỉnh mức lơng tối thiểu là rất quan trọng. Tiền lơng tối
thiểu mà phù hợp sẽ có tác động tốt đến ngời lao động với ý nghĩa làm một
khoản thu nhập chính, từ đó bảo đảm đợc năng suất lao động ổn định và
tăng lên. Nêu tiền lơng tối thiểu quá thấp, dẫn đến tiền lơng bình quân
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.13

thấp, tiền lơng không còn là khoản thu nhập chính của ngời lao động và

14

ràng này nên rất có tác dụng tăng năng suất lao động của ngời lao động.
Ngoài ra còn có thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật
t, nguyên liệu, tuy những hình thức thởng này không có tác dụng trực tiếp
đến tăng năng suất lao động nhng từ việc thởng này cũng tạo động cơ để
ngời lao động làm việc tốt hơn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.15 Phần thứ hai
thực trạng giữa tiền lơng thu nhập và NSLĐ của ngời
lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc.

i.thực trạng ,hạn chế.
Nền kinh

tế nớc ta vận

động theo cơ chế thị trờng nhng có sự điều
tiết,quản lý của nhà nớc.Bởi vậy,Nhà nớc cũng thực hiện quản lý nhà nớc
về lao động,một trong những vấn đề thuộc lĩnh vực này là tiền lơng ,thu
nhập của ngời lao động.Cơ chế quản lý tiền lơng theo cơ chế quản lý thị
trờng nhà nớc chỉ can thiệp gián tiếp thông qua các chính sách về tiền
lơng,thu nhập, đặc biệt là tiền lơng tối thiểu.Chế độ tiền lơng mới có
những u điểm nổi bật là đã thống nhất mức lơng tối thiểu trong toàn

sau mỗi lần nâng bậc lơng ngời cán sự này đợc tăng lơng thêm 0,125 x
180.000 = 22.500đ, đây là mức trung bình có nghĩa là có những lần nâng bậc
lơng cán sự chỉ đợc tăng lơng ít hơn 22.500đ/tháng. Hơn nữa, do điều
kiện về thời gian nâng bậc lại quá cứng nhắc, không linh động, không xét
đến thành tích lao động, khả năng của ngời lao động và chỉ dựa vào trình độ
đào tạo mà 2 hay 3 năm mới nâng bậc 1 lần. Nh vậy ngời lao động sau 2
đến 3 năm mới đợc tăng lơng một lần mà một lần tăng lơng lại không
đáng kể so với thu nhập hiện tại của họ gây nên mất tác dụng kích thích tăng
năng suất lao động hay hiệu quả công việc đối với ngời lao động. Đối với
các doanh nghiệp nhà nớc cũng vậy, hệ thống thang bảng lơng thiết kế
phức tạp, độ dãn cách bậc lơng còn nhỏ và không có tác dụng khuyến khích
kích thích công nhân viên chức nâng cao tay nghề để nâng bậc, nâng lơng
và từ đó không làm tăng năng suất lao động. Ví dụ thang lơng Đ12 của
công chức dệt sợi. Phần lớn công nhân ở bậc 3 bậc 4 nhng hệ số lơng bậc
3 so với bậc 2 chỉ tăng 7%, hệ số lơng bậc 6 so với bậc 5 tăng 14% và công
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.17

việc thờng chỉ ở bậc 3 và bậc 4. Từ đó làm công nhân không có hứng thú
trong việc nâng bậc lơng và năng suất lao động cũng kém đi. Các doanh
nghiệp đầu t nớc ngoài và cơ quan nớc ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam
đợc tự quyền xây dựng hệ thống thang bảng lơng với hạn chế là độ dãn
cách giữa các bậc liền kề không đợc nhỏ hơn 7% và điều kiện về thời gian
nâng bậc là mức tối thiểu 3 năm phải nâng một bậc lơng. Đây là những qui
định của nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài dựa
vào đó để tăng lơng và nâng lơng có lợi nhất cho doanh nghiệp có nghĩa là
bất lợi đối với ngời lao động. Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp đầu

ngành nghề, kinh tế, kỹ thuật và hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn mức hởng tối thiểu phù hợp để xác định đơn giá tiền
lơng tối đa không quá 2,5 lần so với mức lơng tối thiểu chung do nhà nớc
công bố, theo tiền lơng tối thiểu chung bằng 180.000 thì tiền lơng tối thiểu
chung của doanh nghiệp có thể biến động 180.000VNĐ/tháng đến 450.000
VNĐ/tháng. Từ cơ chế này, tiền lơng thu nhập của ngời lao động đợc
tăng lên theo báo cáo của Bộ lao động - Thơng binh & Xã hội thì năm
1997, tiền lơng thực hiện bình quân chung của các doanh nghiệp là 851.181
VNĐ/tháng, yếu tố này đã góp phần kích thích tăng năng suất lao động của 1
ngời lao động. Ví dụ ở Tổng công ty Điện lực Việt Nam, do đa phần các
doanh nghiệp trực thuộc trả lơng tối thiểu gấp hơn 2 lần tiền lơng tối thiểu
chung nên thu nhập bình quân của CBCNV toàn ngành là 1,1triệu VNĐ,
năng suất lao động ngày càng tăng, hiệu quả công việc ngày càng cao. Trong
khu vực doanh nghiệp đầu t nớc ngoài vấn đề tiền lơng tối thiểu rất đợc
nhà nớc quan tâm và đã qua nhiều lần điều chỉnh. Theo Nghị định 197CP
ngày 31/12/1994 của chính phủ, tiền lơng tối thiểu áp dụng đối với doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.19

nghiệp đầu t nớc ngoài đóng trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh là 35USD/tháng, đối với các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đóng trên
địa bàn các tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn còn lại hoặc các doanh nghiệp sử
dụng nhiều lao động giản đơn thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản là 30USD/tháng. Đến ngày 1 tháng 4 năm 1996, Bộ LĐ
& TB và XH ra quyết định số 385/LĐTBXH - QĐ qui định: đối với các
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, cơ quan tổ chức nớc ngoài, tổ chức quốc tế
đóng trên địa bàn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng tiền lơng tối

của ngời lao động trong khu vực doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, các cơ
quan nớc ngoài hay tổ chức quốc tế tại Việt Nam đợc đảm bảo và ổn định,
NSLĐ tăng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng lao động đợc nâng
cao. Tổng hợp báo cáo của các địa phơng cho thấy, tiền lơng bình quân
của lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài là
74,02 USD/tháng, tơng đơng 1029000VNĐ/tháng, cao nhất là trên
1000USD/tháng tơng đơng 14.000.000VNĐ/tháng và thấp nhất là
37USD/tháng tơng đơng 450.000USD/tháng. Tuy nhiên, có rất nhiều
doanh nghiệp đầu t nớc ngoài (20%) cha chấp hành đợc qui chế về tiền
lơng tối thiểu này và nhiều doanh nghiệp còn áp dụng tiền lơng tối thiểu
để trả cho lao động kỹ thuật, lao động có qua đào tạo. Mặt khác, trong khu
vực này có sự phân biệt trong việc trả lơng cho lao động nớc ngoài là lao
động Việt Nam. Đành rằng khi có cả lao động nớc ngoài và lao động Việt
Nam tham gia cùng một công việc với cùng trình độ, tiền lơng là do hai bên
thoả thuận và ngời lao động nớc ngoài đợc thêm một số khoản nh xa gia
đình, xa tổ quốc nhng sự chênh lệch không đợc quá lớn, điều này gây nên
tâm lý bất bình, không thoải mái cho ngời lao động Việt Nam dẫn đến hiệu
quả làm việc kém đi.
Qua thực tế trên cho thấy, sự chênh lệch về tiền lơng bình quân giữa
hai khu vực doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp đầu t nớc ngoài là
khá lớn, trong khi chênh lệch về năng lực làm việc cha hẳn là nh thế thậm
chí ngợc lại. Đây là hạn chế của chính sách tiền lơng của nớc ta. Điều
này gây tâm lý bất bình dẫn đến thái đội không tích cực với công việc của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.21

lao động trong doanh nghiệp nhà nớc khi có sự so sánh về tiền lơng giữa

đúng tiền lơng ở đầu vào theo chỉ số trợt giá, quan hệ tiền công trên thị
trờng lao động và tốc độ tăng trởng kinh tế, bảo đảm mối tơng quan hợp
lý giữa tiền lơng với năng suất lao động, lợi nhuận và nộp ngân sách. Thực
hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động và bảo đảm công bằng xã hội.
Để thực hiện đợc cần giải quyết theo các giải pháp sau:
a) Nhà nớc thực hiện quản lý tiền lơng thông qua báo cáo, tính toán,
xét duyệt đơn giá tiền lơng và tiền lơng thực tế thực hiện của từng ngành,
từng doanh nghiệp. Mức tiền lơng thực hiện của doanh nghiệp cao nhất
không vợt quá 2 lần mức tiền lơng bình quân chung của tất cả các doanh
nghiệp, khi giao đơn giá và phải bảo đảm nguyên tắc tốc độ tăng tiền lơng
phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động.
b) Xây dựng định mức lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.23

- Tất cả các doanh nghiệp nhà nớc phải xây dựng định mức lao động
theo hớng dẫn của Bộ lao động - thơng binh và xã hội làm cơ sở tuyển
dụng và sử dụng lao động, xác định đơn giá tiền lơng và trả lơng gắn với
năng suất, chất lợng lao động
- Các doanh nghiệp phải đăng ký định mức lao động với Bộ ngành (đối
với doanh nghiệp do Trung ơng quản lý) hoặc với Sở Lao động - Thơng
binh xã hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ơng (nếu doanh nghiệp do địa
phơng quản lý).
- Nhà nớc kiểm tra việc thực hiện định mức lao động, đơn giá tiền
lơng và quản lý đơn giá tiền lơng của doanh nghiệp nhằm bảo đảm tiền
lơng và thu nhập hợp lý về tiền lơng tối thiểu cho phép điều chỉnh mức
lơng tối thiểu theo chỉ số trợt giá và quan hệ tiền công trên thị trờng để

cách giữa các bậc để tạo động lực kích thích ngời lao động nâng bậc lơng.
Nhất là trong các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, đa ra các quyết định rõ
ràng về giới hạn tối thiểu của độ dãn cách giữa các bậc lơng, tuy để họ tự
lập nên hệ thống thang bảng lơng nhng phải nằm trong khuôn khổ sự qui
định của nhà nớc. Ngoài ra, khi xét điều kiện nâng bậc, không nên cứng
nhắc tuân theo qui định về thời gian đợc xét nâng bậc mà nên căn cứ vào
khả năng, kinh nghiệm và thành tích của ngời lao động mà nâng bậc, điều
này có tác động lớn đến ngời lao động nâng cao trình độ chuyên môn để
nâng bậc làm tăng năng suất lao động.
d) Việc đóng và hởng BHXH, BHYT theo hệ số mức lơng đợc xếp
theo nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và mức lơng tối thiểu
180.000đ./tháng.
e) Đơn giá tiền lơng.
Căn cứ vào định mức lao động và các thông số tiền lơng do nhà nớc
qui định, các doanh nghiệp phải xây dựng đơn giá tiền lơng tổng hợp chậm
nhất vào quí I năm kế hoạch và trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê
duyệt theo phân cấp quản lý nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status