ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện
công tác tổ chức lao động
khoa học cho lao động quản lý
tại Công ty cơ khí 79
Quản Trị Nhân Lực 40B
1
Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay với chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế.
Đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào việc tổ chức hợp lý hoạt động của
những ngời lao động làm trong lĩnh vực quản lý sản xuất có vai trò đặc biệt
quan trọng. Vai trò quan trọng xuất phát từ chỗ, những ngời làm việc trong
lĩnh vực quản lý sản xuất là những ngời làm công việc chuyển bị và lãnh
đạo sản xuất về mọi mặt (về công nghệ, tổ chức, kỹ thuật, hành chính) cũng
nh những công việc để tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động lao động của họ có tác
tổ chức lao động trong lĩnh vực quản lý sản xuất của công ty vẫn còn những
công việc cần hoàn thiện hơn nữa. Cùng với sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình
của thầy giáo
nguyễn ngọc quân
và ban lãnh đạo công ty, em đã chọn đề
tài : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học
cho lao động quản lý tại Công ty cơ khí 79 để viết chuyên đề thực tập tốt
nghiệp. Kết cấu của đề tài gồm 3 phần :
Phần I : Lý luận chung về tổ chức lao động khoa học trong lĩnh vực quản lý
và vai trò của nó trong các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Phần II: Phân tích thực trạng công tác tổ chức lao động khoa học cho cán bộ
quản lý ở công ty cơ khí 79 .
Phần III : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
lao động khoa học cho cán bộ quản lý ở công ty cơ khí 79.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
3
Chơng I
4
động khoa học cần phải đợc áp dụng ở mọi nơi có hoạt động lao động của
con ngời.
Tổ chức lao động khoa học phải phát huy đợc quyền làm chủ tập thể
của ngời lao động. Nó cho phép kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật và con ngời
trong quá trính sản xuất nhắm sử dụng tôt nhất các nguồn vật chất và lao
động để không ngừng tăng năng xuất lao động.
Việc vận dụng và áp dụng các thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào trong quá trình lao động đòi hỏi phải thực hiện một cách đồng bộ và hệ
thống các biện pháp về tổ chức kỹ thuật, tâm sinh lý và kinh tế xã hội.
3-Phân biệt tổ chức lao động và tổ chức lao động khoa học.
Tổ chức lao động khoa học và Tổ chức lao động giống nhau ở chỗ nó
đều là sự tổ chức quá trình hoạt động của con ngời tác động lên đối tợng
lao động.
Nó khác nhau ở phơng pháp, cách giải quyết và mức độ phân tích
khoa học các vấn đề, Tổ chức lao động khoa học chính là quá trình đa vào
Tổ chức lao động những thành tựu đạt đợc của khoa học và những kinh
nghiệm sản xuất tiên tiến để làm tăng hiệu suất chung của lao động. Tổ chức
lao động khoa học chính là Tổ chức lao động ở trình độ cao hơn tổ chức lao
động hiện hành. Tổ chức lao động khoa học cần phải đợc áp dụng ở mọi nơi
có hoạt động lao động của con ngời. Trong các quá trình lao động sản xuất,
trong lĩnh vực lãnh đạo và quản lý sản xuất, trong công tác thiết kế vận
chuyển, sửa chữa vv cũng nh đối với cả những hoạt động ngoài lĩnh vực
sản xuất vật chất (y tế, giáo dục, văn hoá, nghệ thuật )
4-Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức lao động khoa
học.
a-Mục đích
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
6
c-nhiệm vụ của tổ chức lao động khoa học.
Về mặt kinh tế :
Tổ chức lao động khoa học có nhiệm vụ bảo đảm tăng hiệu quả sản
xuất trên cơ sở tăng năng xuất lao động, tiết kiệm vật t tiền vốn. Để giải
quyết đợc nhiệm vụ này thì phải thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế
những lãng phí về mọi mặt của ngời lao động.
Về xã hội :
Tổ chức lao động khoa học có nhiệm đảm bảo thờng xuyên nâng cao
trình độ văn hoá, trình độ chuyên nghiệp vụ, tay nghề cho ngời lao động,
tạo bầu không khí hoà hợp, những điều kiện thuận lợi để hạn chế ở mức thấp
nhất những yếu tố gây trở ngại lao động, bằng mọi cách nâng cao mức độ
hấp dẫn của lao động tiến tới hớng biến lao động thành nhu cầu thiết yếu
của con ngời.
Về mặt tâm lý :
Tổ chức lao động khoa học có nhiệm vụ đảm bảo cố gắng tạo ra những
điều kiện thuận lợi để hạn chế tới mức thấp nhất những bất lợi của môi
trờng và của tính chất công việc để bảo vệ sức khỏe, duy trì khả năng làm
việc của ngời lao động.
II-Nguyên tắc của tổ chức lao động khoa học
cho cán bộ quản lý
Cũng nh tổ chức lao động khoa học cho lao động trực tiếp việc áp
dụng tổ chức lao động khoa học cho cán bộ quản lý cũng tuân thủ các
nguyên tắc sau.
1-Nguyên tắc về tính khoa học của các biện pháp.
Đòi hỏi các biện pháp tổ chức klao động khoa học trớc hết phải đợc
chỉ tiêu trong kế hoạch xí nghiệp.
5- Nguyên tắc về tính quần chúng của việc xây dựng và áp
dụng biện pháp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
8
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng và áp dụng các biện pháp đó tổ
chức lao động khoa học phải thu hút đợc sự tham gia của quần chúng, phát
triển và tận dụng đợc các sáng kiến, sáng tạo của quần chúng. Nguyên tắc
này xuất phát từ quan điểm, ngơi lao động là trung tâm của quá trình sản
xuất tổ chức lao đọng khoa học. Do đó, ngời lao động phải đợc tham gia
vào quá trình tạo nên những điều kiện lao động tốt cho chinh mình.
Trên cơ sở những nguyên tắc đó, việc áp dụng tổ chức lao động khoa
học trong thực tiễn phải hết sức linh hoạt và mền dẻo, thể hiện ở sự lựa chọn
những hình thức phơng án và phơng pháp tiến hanh phù hợp với điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp. Bất cứ một sự sao chép, vận dụng cứng nhắc nào
đều có thể dẫn đến những sai lầm hoặc làm giảm hiệu quả của những biện
pháp.
III-lao động quản lý, nội dung của hoạt động lao
động quản lý và những đặc điểm của nó ảnh hởng đến
công tác tổ chức lao động.
1-Lao động quản lý, sự phân loại lao động quản lý.
Nếu xét theo quan điểm của lý thuyết hệ thống và lý thuyết quản lý thì
bất cứ xí nghiệp công nghiệp nào cũng là một hệ thống đợc tạo thành từ hai
hệ thống bộ phận là hệ thống bộ phận quản lý và hệ thống bộ phận bị quản
lý.
Hệ thống quản lý bao gồm : Hệ thống các chức năng quản lý, hệ thống
các bộ phận quản lý (các phòng, ban) và những cán bộ, nhân viên làm việc
quản đốc phụ trách kỹ thuật, trởng phó phòng ban kỹ thuật.
- Các kỹ s, kỹ thuật viên, nhân viên làm ở các phòng ban kỹ thuật
*Nhân viên quản lý kinh tế :
Là những ngời làm công tác lãnh đạo,
tổ chức, quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp nh :
Giám đốc hay phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kế toán trởng, các cán
bộ, nhân viên công tác ở các phòng, ban, bộ phận nh : Kế hoạch thống kê -
kế toán tài vụ lao động - tiền lơng, cung tiêu, điều độ vv của xí nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
10
* Nhân viên quản lý hành chính :
Là những ngời làm công tác tổ
chức, nhân sự, thi đua, khen thởng, quản trị hành chính, văn th đánh máy,
tổng đài điện thoại, phiên dịch phát thanh, lái xe con liên lạc, bảo vệ thờng
trực, phòng chữa cháy, tạp vụ, vệ sinh, lái xe đa đón công nhân đi làm vv
b-Theo vai trò đối với việc thực hiện chức năng quản lý, lao
động quản lý đợc phân loại thành :
- Cán bộ lãnh đạo.
- Các chuyên gia.
- Nhân viên thực hành kỹ thuật.
Sự phân loại này xuất phát từ cơ sở thực tế là : Bất kỳ một chức năng
quản lý nào cũng đợc tạo thành từ những công việc lãnh đạo (tức là những
công việc tổ chức - hành chính) và những công việc chuyển bị thông tin cần
thiết cho việc thực hiện các công việc lãnh đạo đó (tức các công việc kỹ
thuật).
*Cán bộ lãnh đạo :
.
Các loại lao động quản lý khác nhau có những nhiệm vụ lao động khác
nhau và do đó có những nội dung lao động khác nhau. Sự khác nhau đó là do
sự khác nhau về chất của các chức năng quản lý quy định. Tuy nhiên, nội
dung lao động của tất cả các lao động quản lý các loại đều đợc tạo thành từ
những yếu tố thành phần sau đây.
Yếu tố kỹ thuật :
Thể hiện ở sự thực hiện các công việc mang tính
chất thiết kế và phân tich chuyên môn nh : Thiết kế, ứng dụng sản xuất mới,
phân tích, thiết kế các phơng án cải tiến công nghệ sản xuất, cải tiến tổ chức
lao động vv
Yếu tố tổ chức hành chính :
Thể hiện sự thực hiện các công việc
nhằm tổ chức thực hiện các phơng án thiết kế, các quyết định nh : Lập kế
hoạch, hớng dẫn công việc, điều chỉnh, kiểm tra và đánh giá công việc.
Yếu tố sáng tạo thể hiện ở sự thực hiện các công việc nh : suy nghĩ
tìm tòi, phát minh ra các kiến thức mới, các quyết định, các phơng pháp để
hoàn thành công việc.
Yếu tố thực hành giản đơn
thể hiện ở sự thực hiện các công việc đơn
giản, đợc thực hiện theo các quy định, hớng dẫn có sẵn nh các công việc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
12
có liên quan đến thu nhập và sử lý thông tin, truyến tin và các công việc phục
vụ.
Yếu tố hội họp và sự vụ
13
Sáng tạo trong phạm vi nhiệm vụ đã đợc quy định trớc sáng tạo về
cách thực hiện công việc.
2.Hoạt động lao động quản lý là hoạt động mang tính tâm lý-xã
hội cao.
Xuất phát từ đặc điểm lao động trí óc nên hoạt động lao động quản lý
đặt ra yêu cầu cao về yếu tố thần kinh - tâm lý đối với ngời lao động, tức là
đặt ra yêu cầu cao đối với khả năng nhận biết, khả năng thu nhận thông tin và
các phẩm chất tâm lý cần thiết khác (nh có tởng tợng, trí nhớ, khả năng
khái quát về tổng hợp vv ). Đồng thời trong quá trình giải quyết nhiệm vụ
lao động, tức các công việc quản lý, các cán bộ nhân viên quản lý phải thực
hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại với nhau. Do đó, yếu tố tâm lý - xã
hội đóng vai trò qua
n trọng trong hoạt động lao động, ảnh hởng tới nhiệt tình làm việc,
chất lợng làm việc và tiến độ thực hiện công việc của họ.
Mặt khác, đối tợng quản lý ở đây là những ngời lao động và các tập
thể lao động nên đòi hỏi hoạt động lao động quản lý phải mang tính tâm lý -
xã hội giữa những ngời lao động với nhau.
3- Thông tin kinh tế vừa là đối tợng lao động ,kết quả lao
động, vừa là phơng tiện lao động của cán bộ quản lý
.
Trong quá trình lao động quản lý, đối tợng lao động không phải là
các yếu tố vật chất thông thờng mà là các thông tin kinh tế. Bằng hoạt động
lao động của mình, lao động quản lý thu nhận và biến đổi các thông tin để
phục vụ mục đích quản lý ở các cấp quản lý trong xí nghiệp.
Những thông tin kinh tế cha đợc xử lý là đối tợng lao động của lao
động quản lý còn những thông tin đã đợc xử lý chính là kết quả của hoạt
động lao động quản lý của họ. Mặt khác, thông tin kinh tế l
à
nhiên, do những đặc điểm của hoạt động quản lý đã nêu ở trên, đi vào chi
tiết việc phân loại thời gian làm việc của lao động quản lý có những điểm
khác biệt cần lu ý.
Tơng tự nh với công nhân sản xuất, thời gian làm việc tổng cộng
(danh nghĩa ) của lao động quản lý cũng đợc chia thành : Thời gian làm việc
và thời gian ngng việc ( bảng 1).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
15
Thời gian làm việc đợc hiểu là thời gian trong đó lao động quản lý
thực hiện một công việc thuộc một chức năng quản lý đó.
Thời gian ngng việc là thời gian trong đó lao động quản lý không làm
việc.
Bảng 1: phân loại thời gian làm việc của lao động quản lý
Thời gian làm việc (danh
nghĩa) của lao động quản lý
Thời gian làm việc
Thời gian ngng việc
Thời
gian làm việc
thuộc nhiệm vụ
lao động
ngng việc
do nguyên
nhân tổ
chức kỹ kỹ
thuật
Thời gian
chuyển bị
kết thúc
công việc
Thời
gian
công
tác
chính
Thời
gian
phục vụ
nơi làm
việc
Hao phí thời gian không đợc
đinh mức
Thời
gian tổ
chức
hành
chính
Thời
gian
là thời gian giành cho
việc chuyển bị và kết thúc một nhiệm vụ lao động. Loại thời gian này xảy ra
trớc khi bắt đầu và sau khi kết thúc việc thực hiện nhiệm vụ lao động, ví dụ
nh : Nhận nhiệm vụ, báo cáo công việc đã hoàn thành, chuyển bị các tài
liệu, phơng tiện kỹ thuật cần thiết trớc khi làm việc và thu dọn chúng sau
khi hoàn thành công việc
Thời gian phục vụ nơi làm việc
là thời gian giành cho việc chyển bị
và chăm sóc thờng xuyên nơi làm việc, đảm bảo các điêu kiện tổ chức, vật
chất- kỹ thuật cần thiết để công việc có thể tiến hành bình thờng. Ví dụ :
Nhận và bàn giao ca, chuẩn bị các tài liệu, phơng tiện cần thiết vào đầu ca
và thu dọn chúng vào cuối ca.
Thời gian làm công tác chính
(thời gian tác nghiệp) là thời gian cần
thiết trực tiếp để giải quyết nhiệm vụ lao động.
Do đặc điểm của hoạt động quản lý là hoạt động trí óc có nội dung rất
phong phú và đa dạng, đồng thời để giải quyết nhiệm vụ lao động, ngời lao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
17
động phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau nên thời gian tác nghiệp
của lao động quản lý không đợc phân chia ra thời gian tác nghiệp chính và
thời gian tác nghiệp phụ, nh đối với công nhân sản xuất mà đợc phân chia
ra thành các loại thời gian thực hiện các tác nghiệp lao động cần thiết để giải
quyết nhiệm vụ lao động.
Tùy thuộc vào nội dung của chức năng quản lý đợc đảm nhận mà thời
18
kỹ thuật, ví vụ nh : Chuẩn bị công việc không đúng thời hạn, chuẩn bị nơi
làm việc không tốt, các phơng tiện kỹ thuật không hoạt động bình thờng
vv
Thời gian ngng việc do vi phạm kỷ luật lao động : Bao gồm đến
muộn, nghỉ sớm trớc giờ quy định, tự ý bỏ khỏi nơi làm việc vì lý do cá
nhân
IV-những nội dung chủ yếu của tổ chức lao động
khoa học trong lĩnh vực quản lý sản xuất
1-Phân công và hiệp tác lao động.
Một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của TCLĐKH trong lĩnh vực quản
lý sản xuất là thực hiện phân công lao động hợp lý.
Phân công lao động trong lĩnh vực quản lý sản xuất cho thấy sự phân
chia toàn bộ công việc quản lý thành nhng phần việc nhỏ và trao cho các lao
động quản lý có nghề nghiệp và trình độ phù hợp đảm nhận.
Phân công lao động quản lý đợc thực hiện trên 3 mặt :
+ Theo vai trò, ý nghĩa của công việc đối với quá trình quản lý sản
xuất.
+ Theo đặc trng của công việc và nội dung của quá trình lao động -
tức là theo công nghệ quản lý.
+ Theo phức độ phức tạp và tính cách trách nhiệm của công việc.
a-Theo vai trò,ý nghĩa của công việc đối với quá trình quản lý
sản xuất : Thì toàn bộ các công việc quản lý đợc phân chia thành các
chức năng quản lý (ví dụ : Các
chức năng quản lý trực tuyến, chức năng
chuẩn bị sản xuất về công nghệ, chức năng kế hoạch hoá kinh tế kỹ thuật,
chức năng hoạch toán ) hình thức phân công này biểu hiện dạng tổng quát
nội bộ nhóm tổ, giữa các nhóm tổ trong nội bộ bộ phận và giữa các bộ phận
quản lý với nhau nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý. Hiệp tác lao động
hợp lý biểu hiện ở sự thực hiện tốt các quan hệ phối hợp công tác khi thực
hiện các công việc quản lý, các dự án, biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức
quản lý và tổ chức lao động, ở sự chấp hành các quan hệ báo cáo, cung cấp
thông tin giữa các cá nhân và các
bộ
phận quản lý. ở việc tổ chức hợp lý các
dòng thông tin trong bộ máy quản lý. Điều kiện để đảm bảo hiệp tác lao
động tốt là phải có sự phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm giữa các cá nhân và các bộ phận quản lý cũng nh quy định rõ
ràng các mối quan hệ phối hợp công tác, báo cáo, cung cấp thông tin giữa họ
với nhau.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
20
2- Tổ chức nơi làm việc.
Cũng nh nơi làm việc của công nhân sản xuất, nơi làm việc của lao
động quản lý là đơn vị thấp nhất về tổ chức trong xí nghiệp mà ở đó xảy ra
hoạt động lao độngcủa họ để thực hiện các chức năng quản lý.
Tổ chức nơi làm việc cho lao động quản lý đợc phân loại thành :
a. Theo t thế lao động nơi làm việc của lao động quản lý gồm 2
loại :
+ Nơi làm việc ngồi : Phổ biến ở hầu hết các lao động quản lý.
+ Nơi làm việc đứng - ngồi : Xuất hiện ở một số lao động quản lý thực
hiện những công việc đặc biệt(vẽ kỹ thuật, thiết kế).
động cụ thể mà đợc thiết kế dành cho những nhu cầu tạm thời trong một
thời gian.
e. Theo số lợng ngời làm việc :
Nơi làm việc của lao động quản
lý đợc phân loại thành
+ Nơi làm việc cá nhân : Tại đó có một ngời làm việc, bao gồm hầu
hết các nơi làm việc trong lĩnh vực quản lý.
+ Nơi làm việc tập thể, tại đó có nhiều ngời cùng làm việc.
3- Điều kiện làm việc của lao động quản lý
Hoạt động của lao động quản lý là hoạt động lao động trí óc mang
nhiều đặc tính sáng tạo. Đối với lao động quản lý, mặc dù những đòi hỏi về
thể lực không phải là nhỏ nhng yếu tố đòi hỏi về thần kinh - tâm lý vẫn trội
hơn.Từ đặc điểm chung đó của hoạt động lao động, lao động quản lý có
những yêu cầu riêng về điều kiện lao động, điều kiện của lao động trí óc.
a. Chiếu sáng và màu sắc
: Hoạt động lao động quản lý là hoạt
động lao động chủ yếu có liên quan đến việc thu nhận và sử lý ,chuẩn bị
thông tin.Các công việc thờng đợc thực hiện dới dạng, đọc, viết, vẽ, đánh
máy, phân loại Do đó cần phải tổ chức chiếu sáng tốt cho cán bộ quản lý.
b. Tiếng ồn :
Đối với lao động quản lý vấn đề chống tiếng ồn đặc biệt
quan trọng, vì hoạt đông trí óc đòi hỏi phải đợc yên tĩnh và tập trung t
tởng.
c. Bầu không khí tập thể
là yếu tố ảnh hởng rất lớn tới khả năng
lao đông trí óc và do đó tới hiệu quả lao động quản lý. Những tập thể đoàn
kết, thân ái thơng yêu nhau, tin tởng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ thờng
là những tập thể có hiệu quả công tác cao ; Trái lại, những mâu thuẫn trong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
b.Nhóm cán bộ mà số lợng cần thiết đợc tính bằng mức quản
lý
.
c.Nhóm cán bộ mà số lợng xác định bởi nhân tố khác,
xuất
phát từ đặc điểm chức năng và nhiệm vụ họ phải thực hiện. Để định mức cho
nhóm thứ nhất thờng sử dung các loại mức thời gian, mức sả
n
lợng, mức
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Quản Trị Nhân Lực 40B
23
phục vụ. Số lợng nhóm thứ hai đợc xác định dựa trên mức quan lý. Mức
quản lý là số ngời hay số bộ phận do một ngời hoặc một nhóm ngời lãnh
đạo phụ trách với trình độ lành nghề phù hợp trong điều kiện tổ chức kỹ
thuật nhất định.
V-ý nghĩa của việc hoàn thiện TCLĐKH cho cán
bộ quản lý ở công ty cơ khí 79
Việc hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học ở công ty cơ khí
79 có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển và khả năng cạnh tranh trên
thị trờng.
Hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học góp phần làm tăng hiệu
quả kinh tế, trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm
có chất lợng cao phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng làm tăng khả
năng canh tranh của các sản phẩm nhà máy sản xuất ra.
1-Quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ qua các giai
đoan của công ty cơ khí 79.
1.1-
Thời kỳ trớc đổi mới(1971-1989).
a. Tiền thân của công ty cơ khí 79.
Z179 là một nhà máy sản xuất công nghiệp quốc phòng để góp phần
xây dựng lực lợng vũ trang ngày một phát triển vững mạnh. 30 năm qua,
nhà máy đã vinh dự nhiều sự kiện lịch sử trọng đại, chứng kiến những bớc
trởng thành vợt bậc của đất nớc trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
Từ những yêu cầu và nhiệm vụ cần phải xây dựng nghành vận tải quân
sự có một đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi, có một nền sản xuất với công nhân
kỹ thuật tiên tiến.
Trớc tình hình đó ngày 15/3/1971 cục quản lý xe ra quyết định tách
xởng mẫu khỏi phòng công nghệ và chính thức thàng lập nhà máy A179.
Trong nghị quyết đảng bộ lần thứ nhất ngày 11/3/1972 có ghi
Đến tháng 3 /1971 nhà máy đợc chính thức thành lập Từ đó đến
nay nhà máy mang tính độc lập về hành chính nhiệm vụ.
b. Thời kỳ kiện toàn tổ chức và thành tích đạt đợc trong
những ngày đầu xây dựng nhà máy (3/1971-12/1973).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.