Truyền số liệu và Mạng máy tính
Truyền số liệu và Mạng máy tính
Mạng Internet
Mạng Internet
GVC. Nguyễn Đình Việt
Khoa Công nghệ, ĐHQGHN
Hà nội - 2004
Chương 5 Mạng Internet
•
Giới thiệu chung
•
Kiến trúc mạng Internet
•
Giao thức liên mạng IP
•
Giao thức TCP
•
Hệ thống tên miền DNS (tự đọc)
•
Dịch vụ thông tin trên Internet (tự đọc)
2/70
5.1 Giới thiệu chung
5.1 Giới thiệu chung
Internet là mạng của các mạng được kết nối lại với nhau trên phạm vi
toàn cầu, sử dụng bộ giao thức TCP/IP.
3/70
Các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của Internet
Sử dụng TCP/IP trong Unix, HĐH được sử dụng phổ biến từ 1983.
PC ra đời năm 1980, sức mạnh tính toán ngày càng cao, trong khi giá
ngày càng rẻ.
NSFNET - mạng xương sống của Mỹ, tốc độ cao, ra đời năm 1986.
Hệ thống tên miền ra đời làm cho việc truy nhập Internet trở nên đơn
giản và thuận tiện.
Kiến trúc đơn giản của bộ giao thức và tính linh hoạt của Internet.
7/70
5.2 Kiến trúc mạng Internet
5.2 Kiến trúc mạng Internet
5.2.2 Bộ giao thức TCP/IP
Bao gồm 2 phần chính:
–
Các giao thức tạo thành hệ thống truyền dẫn
–
Các giao thức hỗ trợ ứng dụng
8/70
5.2.2 Bộ giao thức TCP/IP
5.2.2 Bộ giao thức TCP/IP
Tầng liên mạng – Internet
Định nghĩa khuôn dạng gói dữ liệu (IP packet)
–
Định nghĩa phương thức đánh địa chỉ IP
–
Routing
–
Fragmentation/ Reassembly
10/70
5.3 Giao thức liên mạng IP
5.3 Giao thức liên mạng IP
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
Version (4 bit): IPv4 hoặc IPv6
IHL (IP packet Header Length) (4 bit): đơn vị word 32 bit.
–
Min = 5 (không có thêm trường tuỳ chọn)
–
Max = 15 (trường tuỳ chọn là 40 byte)
–
Đối với một số tuỳ chọn, thí dụ để ghi con đường mà packet đã đi qua, 40 byte là quá nhỏ, không
thể dùng được.
11/70
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
Trường Type of service (8 bits): Dịch vụ và mức ưu tiên.
–
–
Dùng cho host đích xác định được mảnh (fragment) thuộc về datagram nào.
–
Tất cả các mảnh của một datagram có cùng một giá trị của trường Identification.
13/70
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
Trường Flags (2 bits): dùng cho quá trình Fragmentation/ Reassembly
–
Sau trường Identification là một bit không dùng đến. Flags gồm 2 trường 1 bit là DF
và MF.
–
DF (Don't Fragment): lệnh cho các router đừng có phân mảnh datagram.
Datagram phải tránh mạng có kích thước packet nhỏ.
Tất cả các máy được yêu cầu chấp nhận việc phân mảnh đến 576 byte hoặc nhỏ hơn.
–
MF (More Fragments): Tất cả các mảnh của datagram, trừ mảnh cuối cùng phải có
bit MF=1 để biết được khi nào tất cả các mảnh của một datagram đã đến đích.
14/70
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
Trường Fragment offset (13 bits): cho biết khoảng cách
tương đối của gói tin IP trong gói tin bị phân mảnh.
–
–
Cho biết cần trao datagram cho quá trình nào của tầng
transport.
Một khả năng là TCP
Nhưng cũng có thể là UDP và các quá trình khác.
–
Việc đánh số các giao thức là trên phạm vi toàn cầu, trên
toàn bộ Internet, được định nghĩa trong chuẩn RFC 1700.
17/70
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
Trường Header checksum (16 bits):
–
Tính riêng cho header, giúp phát hiện các lỗi phát sinh trong
bộ nhớ của router.
–
Được tính lại tại mỗi chặng (hop), bởi vì sau mỗi chặng có ít
nhất là một trường bị thay đổi (trường TTL).
–
Cách tính: cộng tất cả các 16-bit halfwords sử dụng số dạng
bù 1; sau đó lấy bù 1 của kết quả (phép toán XOR tốc độ
cao).
18/70
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
5.3.2 Cấu trúc gói số liệu IP
Loose source routing Chỉ ra danh sách các router không được bỏ qua
Record route Buộc mỗi router gắn địa chỉ IP của nó vào
Timestamp Buộc mỗi router gắn địa chỉ IP và timestamp của nó vào
–
Tuy nhiên không phải mọi router đều hỗ trợ tất cả các tuỳ chọn này.
–
Padding: Được chèn thêm sao cho chiều dài Header = bội của 32 bits
Trường Data (32 bits): Số liệu của giao thức tầng trên.
20/70
5.3.1 Địa chỉ IP
5.3.1 Địa chỉ IP
32 bit, gồm Class + Netid + Hostid, duy nhất trên Internet
Những máy nối với nhiều mạng có các địa chỉ IP khác nhau trên từng mạng.
Được chia thành 4 lớp: A, B, C, D và E (dự trữ)
Cách viết địa chỉ Internet: Dotted Decimal Notation
Để tránh đụng độ, các địa chỉ mạng được NIC (Network Information Center) gán.
21/70
5.3.1 Địa chỉ IP
5.3.1 Địa chỉ IP
Thí dụ, ban đầu cơ quan của chúng ta bắt đầu sử dụng địa chỉ lớp B (Hostid = 16 bit)
–
Ban đầu khi mới có 1 mạng LAN, chúng ta gán cho các host giá trị hostid = 1 254
–
Khi có thêm 1 LAN mới, chúng ta có thể quyết định chia Hostid 16 bit thành số chỉ subnet 6
bit và số chỉ host 10 bit. Như vậy có thể có tối đa 63 mạng LAN, trong mỗi mạng đó có
1022 host.
Để xác định được mạng con (Subnet), Main Router cần sử dụng một mặt nạ bit (Bit
mask), gọi là Subnet mask để có thể tách địa chỉ IP làm 2 phần:
–
Network + Subnet number
–
Host number
Subnet mask = 1111.1111.1111.0000.0000 = 255.255.252.0 (cách viết khác /22)
24/70
5.3.1 Địa chỉ IP
5.3.1 Địa chỉ IP
Subnets & Subnet Mask
Đối với bên ngoài, việc chia subnet như trên là trong suốt không cần
liên hệ với ICANN để “xin” địa chỉ
Thí dụ, chúng ta có thể gán cho 4 subnet 4 miền địa chỉ IP sau:
–
Subnet 1: 1000.0010 0011.0010 0000.01|00 0000.0001 (130.50.4.1)
–
Subnet 2: 1000.0010 0011.0010 0000.10|00 0000.0001 (130.50.8.1)
–