Giáo án - Bài giảng: Công nghệ thông tin:Truyền số liệu và cách thành lập mạng trong Internet (phần mở rộng) - Pdf 13

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG
MẠNG VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

1
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
2
MỤC LỤC
Chương 1. Giới thiệu về mạng truyền dữ liệu 6
1.1 Mô hình truyền thông 6
1.2 Truyền thông dữ liệu 8
1.3 Kết nối mạng truyền thông dữ liệu 9
1.4 Các giao thức và kiến trúc giao thức 12
1.5 Chuẩn hóa mạng 23
Chương 2. Sự truyền dẫn và phương tiện truyền dẫn dữ liệu 24
2.1 Truyền dẫn dữ liệu 24
2.2.1 Các khái niệm và thuật ngữ cơ bản 24
2.1.2 Sự suy yếu của tín hiệu truyền 29
2.2 Phương tiện truyền dẫn 32
2.2.1 Cáp xoắn đôi (Twisted Pair) 33
2.2.2 Cáp đồng trục 35
2.2.3 Sợi quang 37
2.2.4 Vi ba mặt đất: 40
2.2.5 Vi ba vệ tinh: 42
2.2.6 Sóng Radio: 46
2.3. Các chuẩn giao tiếp vật lý 47
2.3.1. Giao tiếp IEA – 232D/V24 47
2.3.2. Modem rỗng (null modem) 50
2.3.3. Giao tiếp EIA-530 52
2.3.4. Giao tiếp X21 52

3.5.1. ARQ dừng và chờ (Stop and Wait ARQ) 83
3.5.2. Trở lại N - ARQ (Go back - N - ARQ) 84
3.6. Mạch điều khiển truyền số liệu 86
3.6.1. Khái quát 86
3.6.2. Giao truyền có thể lập trình UART 8250 của Intel 90
3.7. Các thiết bị điều khiển truyền số liệu 91
3.7.1. Khái quát 91
3.7.2. Bộ ghép kênh phân thời 92
3.7.3. Bộ ghép kênh thống kê 92
3.8. Một số giao thức liên kết dữ liệu 93
3.8.1. Giao thức HDLC (High level data link control) 93
3.8.2. Giao thức BSC (Binary Synchonous Communication) 95
3.8.3. Giao thức PPP 96
Chương 4. Tầng mạng 99
4.1. Vai trò của tầng mạng 99
4.2. Các dịch vụ cung cấp cho tầng mạng 99
4
4.3. Tổ chức các kênh truyền tin trên mạng 100
4.3.1. Kênh ảo (virtual circuit) 100
4.3.2. Mạng Datagram 100
4.4. Các kỹ thuật định tuyến trên mạng 101
4.4.1. Các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch kênh 101
4.5. Vấn đề tắc nghẽn và điều khiển luồng dữ liệu 116
4.5.1. Vấn đề tắc nghẽn 116
4.5.2. Điều khiển luồng (Flow Control) 117
Chương 5. Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) 118
5.1 Những kiến thức cơ bản 118
5.1.1 Cấu trúc tôpô của mạng 118
5.1.2 Các phương thức truy nhập đường truyền 120
5.2 Công nghệ Ethernet 129

7.2.2 Giao thức liên mạng IP 184
7.2.3 Giao thức TCP 199
7.2.4 Giao thức UDP 205
7.3.1 Tổ chức của Internet 206
7.3.2 Một số phương thức kết nối Internet phổ biến : 208
7.3.3 Các dịch vụ thông dụng của Internet 209
Chương 8. Mạng thế hệ mới (NGN – Next Generation Network) 212
8.1 Các động lực thúc đẩy sự phát triển của mạng NGN 212
8.1.1 Động lực của sự hội tụ và kết hợp mạng 212
8.1.2 Động lực của công nghệ 212
8.1.3 Động lực thị trường 213
8.1.4 Động lực dịch vụ 213
8.2 Giới thiệu chung về NGN 214
8.2.1 Khái niệm mạng thế hệ sau NGN 214
8.2.2 Mục tiêu của mạng thế hế sau NGN 215
8.2.3 Đặc điểm cơ bản của mạng NGN 215
8.3 Mô hình chức năng 216
8.3.1 Các chức năng 217
8.3.2 Tài nguyên mạng 218
8.4 Kiến trúc NGN 218
8.5 Các thành phần cơ bản của NGN 221
8.5.1 Chuyển mạch mềm (Softswitch) 221
8.5.2 Media Gateway - MG 221
8.5.3 Signalling gateway 221
8.5.4 Application server 222
6
8.5.5 Media Server 222
8.6 Các công nghệ được áp dụng cho NGN 222
8.6.1 Các công nghệ áp dụng cho lớp mạng chuyển tải 222
8.6.2 Công nghệ áp dụng cho lớp mạng truy nhập 222

nối thiết bị nguồn và đích.
d. Máy thu
Máy thu thực hiện việc thu tín hiệu từ hệ thống truyền dẫn và chuyển đổi nó
sang dạng tín hiệu mà thiết bị đích sử dụng được. Từ hình vẽ 1.1b ta cũng thấy
Modem nhận tín hiệu tương tự đến từ mạng PSTN và chuyển đổi ngược sang dòng
tín hiệu số (các bit thông tin)
e. Thiết bị đích
Thiết bị đích nhận dữ liệu của thiết bị nguồn đã truyền qua mạng tại từ bộ thu.
Trên đây chỉ là những ý niệm đơn giản về một mạng truyền thông, còn thực tế
thì hệ thống mạng truyền thông bao hàm rất nhiều tính phức tạp về kỹ thuật. Để biết
được một số ý tưởng về phạm vi của sự phức tạp này ta xem bảng 1.1, đó là những
nhiệm vụ chính cần được thực thi trong một hệ thống truyền thông dữ liệu.
STT Nhiệm vụ STT Nhiệm vụ
1 Sự sử dụng hệ thống truyền dẫn 8 Định địa chỉ mạng
2 Giao diện 9 Định tuyến
3 Sự tạo tín hiệu 10 Khôi phục
4 Sự đồng bộ 11 Định dạng bản tin
5 Quản lý giao dịch 12 Bảo mật
6 Phát hiện và sửa lỗi 13 Quản lý mạng
7 Điều khiển luồng dữ liệu
Vấn đề đầu tiên đó là sự sử dụng hệ thống truyền dẫn, nó liên quan đến việc sử
dụng hiệu quả các phương tiện truyền dẫn để chia sẻ giữa một số lượng lớn các thiết
bị truyền thông. Có một số kỹ thuật được sử dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng
đường truyền, hay nâng cao dung lượng đường truyền. Các kỹ thuật điều khiển tắc
nghẽn cũng được ứng dụng để đảm bảo cho hệ thống không bị quá tải bởi các yêu
cầu của các dịch vụ truyền dẫn.
Để truyền tin thì một thiết bị cần thiết phải có những “giao diện” với hệ thống
truyền dẫn. Tất cả các dạng truyền thông được nghiên cứu trong giáo trình này đều
phụ thuộc vào việc sử dụng các tín hiệu điện từ trường mà được truyền qua các
phương tiện truyền dẫn. Do đó khi một giao diện được thiết lập thì sự truyền thông

khôi phục cần thiết trong các tình huống mà sự trao đổi thông tin bị ngắt vì một lỗi hệ
thống nào đó. Đối tượng vừa có thể hồi phục lại các hoạt động tại điểm bị ngắt vừa
lấy lại trạng thái của các hệ thống liên quan đến điều kiện ban đầu của sự trao đổi
thông tin.
Việc “định dạng bản tin” phải làm với một sự thỏa thuận giữa hai bên như là
dạng của dữ liệu cần được trao đổi, cần được truyền. Ví dụ như việc cả hai bên
truyền thông cùng sử dụng một loại mã nhị phân cho các ký tự.
Tiếp đến, việc cung cấp một vài biện pháp “bảo mật” trong hệ thống truyền
thông là rất quan trọng. Bên gửi dữ liệu cần được đảm bảo rằng dữ liệu thực sự được
10
nhận bởi bên nhận chỉ định, còn bên nhận thì cũng cần chắc rằng dữ liệu mình nhận
không bị thay đổi trong khi truyền và dữ liệu đến từ bên gửi thực sự.
Cuối cùng, một phương tiện truyền thông dữ liệu là một hệ thống phức tạp mà
không thể tạo ra hay vận hành cho chính nó. Các khả năng “quản lý mạng” cần dùng
để cấu hình hệ thống, giám sát trạng thái của nó, tác động trở lại với các lỗi và những
sự quá tải, lên kế hoạch cho sự phát triển trong tương lai.
1.2 Truyền thông dữ liệu
Hình 1.2 dưới thể hiện một mô hình truyền thông dữ liệu đơn giản, để hiểu
được quá truyền thông dữ liệu ta lấy ví dụ quá trình truyền thư điện tử từ nguồn đến
đích.

Hình 1.2. Mô hình truyền thông dữ liệu đơn giản
Giả sử rằng thiết bị lối vào và bộ phát là những thành phần của một máy tính cá
nhân (PC). Người dùng PC mong muốn gửi một bản tin tới người dùng khác với nội
dung là “Kế hoạch buổi họp chiều thứ 5 tuần này bị hủy”, và ta quy định là (m).
Người dùng này kích hoạt gói thư điện tử trên PC và đưa bản tin từ bàn phím (thiết bị
lối vào) vào máy tính. Các chuỗi ký tự được lưu đệm vào bộ nhớ chính của máy tính,
và chúng ta có thể xem nó như một dãy các bít (g) trong bộ nhớ. Máy tính được kết
nối tới một vài phương tiện truyền dẫn, như mạng nội bộ hay một đường dây điện
thoại bởi một thiết bị vào ra (bộ phát) – như modem. Dữ liệu được truyền tới bộ phát

Hình 1.3. Mô hình truyền thông đơn giản
Mạng diện rộng
Mạng diện rộng được biết đến là loại mạng máy tính bao phủ một vùng địa lý
rộng lớn. Một cách điển hình, một WAN bao gồm một số lượng các node chuyển
mạch liên nối với nhau. Một sự truyền dẫn từ một thiết bị nào đó được định tuyến
qua những node này tới một thiết bị đích xác định. Những node mạng này không
được liên quan gì đến nội dung của dữ liệu; mục đích của những node này là cung
cấp một phương tiện chuyển mạch để chuyển dữ liệu từ node tới node cho đến khi nó
đến được đích của nó.
Các mạng diện rộng (WANs) được thực hiện bởi một trong hai kỹ thuật là
chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói. Những năm gần đây các mạng Frame Relay
và ATM được sử dụng chủ yếu. Những vấn đề này sẽ được trình bày sâu hơn trong
chương 3.
Mạng cục bộ
13
LAN (Local Area Network) - Mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong một khu
vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trǎm mét. Kết nối được thực hiện thông
qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục thay cáp quang. LAN
thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ chức Các LAN có thể được kết
nối với nhau thành WAN.
Cũng như là các mạng WAN, một mạng cục bộ là một mạng truyền thông mà
liên nối một số lượng các thiết bị và cung cấp sự trao đổi thông tin giữa các thiết bị
này. Tuy vậy có một số sự so sánh quan trọng giữa LAN và WAN như sau:
1- Phạm vi của LAN là nhỏ, thường thì trong một tòa nhà hay một phanà của
tòa nhà. Sự khác nhau trong phạm vi địa lý sẽ dẫn đến sự khác nhau trong các giải
pháp kỹ thuật
2- LAN được sử dụng bởi cùng một tổ chức mà sở hữu các thiết bị mạng. Còn
với WAN, thì tổ chức sử dụng mạng chưa hẳn đã sở hữu các thiết bị mạng, một số
thiết bị được sở hữu bởi nhà cung cấp dịch vụ. Hơn nữa với mạng LAN việc quản lý
và bảo dưỡng mạng là do chính người sử dụng thực hiện.

một hoặc cả hai hệ thống phải thực hiện hàm chuyển đổi định dạng.
Chúng ta thấy rõ ràng là cần có sự kết hợp cao giữa hai hệ thống máy tính
(nguồn-đích). Sự chuyển đổi thông tin giữa hai máy tính cho hoạt động kết hợp của
hai máy tính được biết đến như là “sự truyền thông máy tính”. Tương tự như vậy, khi
hai hay nhiều máy tính được liên nối qua một mạng truyền thông thì một hệ các trạm
máy tính này được biết đến như là một “mạng máy tính”. Bởi vì có sự yêu cầu về
một mức liên kết giống nhau giữa một người dùng ở một đầu cuối và một người dùng
ở một máy tính, nên các thuật ngữ thường được dùng khi một vài thực thể truyền
thông là các đầu cuối.
Khi trao đổi về mạng máy tính và sự truyền thông máy tính thì hai khái niệm có
ý nghĩa lớn nhất là:
° Các giao thức
° Kiến trúc truyền thông máy tính, hay là kiến trúc giao thức
Một giao thức được sử dụng để truyền thông giữa các thực thể ở các hệ thống
khác nhau. Thuật ngữ “thực thể” và “hệ thống” được sử dụng ở trường hợp rất chung.
Những thí dụ về các thực thể như là các chương trình ứng dụng, các gói truyền file,
các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, các phương tiện mail điện tử và các đầu cuối.
Còn những ví dụ về hệ thống như là các máy tính, các đầu cuối và các cảm biến từ
xa. Chú ý rằng, trong một số trường hợp thực thể và hệ thống là có sự tương tự (như
là các đầu cuối). Nói chung, một thực thể là một vài khả năng gửi hay là nhận thông
tin còn một hệ thống là một thực thể vật lý mà chứa một hay nhiều thực thể. Hai hệ
thống có thể truyền thông dữ liệu thành công thì chúng phải “nói cùng một ngôn
ngữ”. Vậy truyền thông là gì, các thực thể truyền thông như thế nào và khi nó truyền
thông thì phải tuân theo một vài sự thỏa thuận giữa các thực thể liên quan. Các thỏa
thuận này được biết đến như là một giao thức, nó có lẽ được định nghĩa là một hệ các
15
quy tắc mà chi phối giao dịch dữ liệu giữa hai thực thể. Các thành phần cơ bản của
một giao thức gồm:
° Cú pháp (Syntax): Bao gồm những điều như định dạng dữ liệu và các mức
tín hiệu

Mô hình ba lớp
Trong các thuật ngữ nói chung thì truyền thông có thể được nói đến ba tác nhân
là: các ứng dụng, các máy tính và các mạng. Một ví dụ về một ứng dụng là một hoạt
động truyền file. Các ứng dụng này thực thi trên các máy tính mà có thể thường hỗ
trợ nhiều ứng dụng cùng lúc. Các máy tính lại được kết nối tới các mạng, và dữ liệu
để trao đổi thì được truyền bời mạng từ một máy tính đến máy tính khác. Do đó, việc
truyền dữ liệu từ một ứng dụng này đến ứng dụng khác liên quan đến việc đầu tiên là
lấy dữ liệu tới máy tính đích (máy tính mà trong đó chương trình ứng dụng kia cư
trú) và sau đó đưa nó tới chương trình ứng dụng cần thiết trên máy tính đó.
Chúng ta có thể đưa ra ý tưởng tổ chức nhiệm vụ truyền thông thành ba lớp độc
lập một cách quan hệ với nhau như sau:
Lớp truy cập mạng
Lớp giao vận
Lớp ứng dụng
Lớp truy cập mạng đảm bảo việc trao đổi dữ liệu giữa một máy tính với mạng
mà nó kết nối tới. Máy tính gửi dữ liệu phải cung cấp cho mạng địa chỉ của máy đích
để cho mạng có thể định tuyến dữ liệu tới đích thích hợp. Máy tính gửi mong có
những dịch vụ chắc chắn như dịch vụ ưu tiên mà được cung cấp bởi mạng. Các phần
mềm chuyên dụng được sử dụng ở lớp này thì tùy thuộc vào loại mạng; các chuẩn
khác nhau đã được phát triển cho từng loại: mạng chuyển mạch kênh, chuyển mạch
gói, mạng cục bộ,… Do đó, thật là nhạy cảm để phân tách những chức năng mà phài
làm việc với sự truy cập mạng ra một lớp riêng. Điều này đã cho phép phần mềm
truyền thông ở trên lớp truy cập mạng không cần bận tâm đến những cái riêng của
mạng được sử dụng. Phần mềm cùng lớp cao hơn nên hoạt động một cách thích đáng
bất chấp một mạng cụ thể nào mà máy tính kết nối tới
Không chú ý đến bản chất của các chương trình ứng dụng mà đang trao đổi dữ
liệu, việc trao đổi dữ liệu cần có sự tin cậy. Có nghĩa là chúng ta phài đảm bảo rằng
tất cả dữ liệu đến đúng ứng dụng đích và dữ liệu đến trong cùng yêu cầu trong đó
17
chúng được gửi. Những cơ cấu đảm bảo sự tin cậy là độc lập với bản chất của các

SAP2 ở máy tính B. Ứng dụng ở A đưa bản tin qua lớp giao vận của nó với chỉ thị là
gửi nó tới SAP2 trên B. Lớp giao vận lại đẩy bản tin qua lớp truy cập mạng, với chỉ
thị cho mạng gửi bản tin tới máy tính B. Chú ý rằng mạng cần biết sự xác định điểm
truy cập dịch vụ đích. Tất cả nó cần biết là dữ liệu hướng tới máy tính B.
Để điều khiển hoạt động này thì thông tin điều khiển cũng như dữ liệu người
dùng cần được truyền đi, như được đưa ra ở hình 1.8. Ở đó, ứng dụng gửi dữ liệu sẽ
tạo một khối dữ liệu và đẩy nó tới lớp giao vận. Lớp giao vận có lẽ sẽ chia nhỏ nó ra
thành nhiều đoạn nhỏ hơn để cho dễ quản lý hơn. Với mỗi đoạn này lớp giao vận sẽ
nối thêm vào một phần đầu giao vận (transport header), nó bao gồm thông tin về điều
khiển. Sự kết hợp này của dữ liệu từ lớp cao hơn kế tiếp và thông tin điều khiển này
được gọi là một đơn vị dữ liệu giao thức (PDU); trong trường hợp của chúng ta là
một đơn vị dữ liệu giao thức giao vận. Phần đầu này ở mỗi PDU giao vận bao gồm
thông tin điều khiển để sử dụng bởi giao thức cùng cấp ở máy tính B. Những phần
được lưu trữ trong phần đầu này bao gồm:
SAP đích: Khi lớp giao vận đích nhận PDU giao vận thì nó phải biết nơi nào dữ
liệu được phân phát (dữ liệu thuộc ứng dụng nào)
Số tuần tự: Bởi vì giao thức lớp giao vận đang gửi một dãy các đơn vị dữ liệu
giao thức, nên nó đánh số chúng một cách tuần tự để nếu như dữ liệu này có đến
không đúng yêu cầu thì thực thể giao vận đích còn có thể sắp xếp lại chúng.
Mã dò lỗi: Thực thể giao vận gửi dữ liệu có thể bao gồm một mật mã mà có
một hàm của các nội dung của số dư của PDU. Giao thức giao vận bên nhận sẽ thực
thi cùng một cách tính toán và so sánh kết quả với mật mã đến. Nến có kết quả khác
biệt thì sẽ xảy ra một vài lỗi trên đường trường. Trong trường hợp này bên nhận sẽ
loại PDU và thực hiện một số hoạt động cần thiết.
20

Hình 1.8. Các đơn vị dữ liệu giao thức
Bước tiếp theo lớp giao vận sẽ đẩy mỗi PDU xuống lớp mạng với chỉ thị là
truyền PDU này đến máy tính đích. Để thỏa mãn yêu cầu này, giao thức truy cập
mạng phải hiện dữ liệu ra trong mạng với một yêu cầu nào đó cho truyền dẫn. Cũng

Kiến trúc giao thức TCP/IP
Hai kiến trúc giao thức được cung cấp những vấn đề cơ bản cho sự phát triển
các chuẩn truyền thông đó là : bộ giao thức TCP/IP và mô hình tham chiếu OSI.
TCP/IP là kiến trúc được sử dụng rộng rãi và OSI thì trở thành mô hình chuẩn để
phân loại các chức năng truyền thông. Chúng ta sẽ xem xét tổng quan về hai kiến
trúc này.
TCP/IP là một hệ quả của việc nghiên cứu và phát triển giao thức được quản lý
trên mạng chuyển mạch gói, ARPANET, và thường được gọi là bộ giao thức TCP/IP.
Bộ giao thức này bao gồm một tập lớn các giao thức được sử dụng cho các chuẩn
liên mạng (internet).
Mô hình TCP/IP được chia thành 5 lớp như sau:
22
Lớp ứng dụng
Lớp giao vận
Lớp Internet
Lớp truy cập mạng
Lớp vật lý
Trong đó, lớp vật lý bao gồm vấn đề về giao diện vật lý giữa một thiết bị truyền
dữ liệu (như máy tính, trạm làm việc) và phương tiện truyền dẫn hoặc mạng. Lớp này
liên quan với việc xác định các tính chất của phương tiện truyền dẫn, tính chất của
tín hiệu, tốc độ dữ liệu và các vấn đề liên quan.
Lớp truy cập mạng liên quan đến việc trao đổi dữ liệu giữa một hệ thống cuối
và mạng mà nó kết nối tới. Máy tính gửi dữ liệu phải cung cấp cho mạng địa chỉ của
máy tính đích để mạng có thể định tuyến cho dữ liệu đến đích chính xác. Máy tính
gửi có thể cần các dịch vụ đặc biệt như quyền ưu tiên mà có thể được cung cấp bởi
mạng. Phần mềm mạng chuyên dụng được sử dụng ở lớp này phụ thuộc vào loại
mạng được sử dụng; các chuẩn khác nhau đã được phát triển cho các mạng khác
nhau như chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói, LANs, Chức năng của lớp truy
cập mạng như sau:
- Cung cấp cho hệ thống phương thức để truyền dữ liệu trên các thiết bị phần

ứng dụng và giao vận được biết đến các giao thức đầu cuối tới đầu cuối; nó hỗ trợ
tương tác giữa hai hệ thống cuối. Lớp mạng thì có một phần của cả hai sự tương tác
trên. Tại lớp này, hệ thống cuối truyền thông tin định tuyến tới mạng và nó cũng phải
cung cấp một vài hàm thông thường giữa hai hệ thống cuối.

Hình 1.10. Mô hình kiến trúc giao thức TCP/IP
24
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection)
Mô hình OSI là một cơ sở dành cho việc chuẩn hoá các hệ thống truyền thông,
nó được nghiên cứu và xây dựng bởi ISO. Việc nghiên cứu về mô hình OSI được bắt
đầu tại ISO vào năm 1971 với mục tiêu nhằm tới việc nối kết các sản phẩm của các
hãng sản xuất khác nhau và phối hợp các hoạt động chuẩn hoá trong các lĩnh vực
viễn thông và hệ thống thông tin. Theo mô hình OSI chương trình truyền thông được
chia ra thành 7 lớp với những chức năng phân biệt cho từng lớp. Hai lớp đồng mức
khi liên kết với nhau phải sử dụng một giao thức chung. Trong mô hình OSI có hai
loại giao thức chính được áp dụng: giao thức có liên kết (connection - oriented) và
giao thức không liên kết (connectionless)
Giao thức có liên kết: trước khi truyền dữ liệu hai lớp đồng mức cần thiết lập
một liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết náy, việc có liên kết
logic sẽ nâng cao độ an toàn trong truyền dữ liệu.
Giao thức không liên kết: trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kết
logic và mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc sau nó.
Nhiệm vụ của các lớp trong mô hình OSI:
Lớp ứng dụng (Application layer): lớp ứng dụng quy định giao diện giữa
người sử dụng và môi trường OSI, nó cung cấp các phương tiện cho người sử dụng
truy cập vả sử dụng các dịch vụ củ mô hình OSI.
Lớp trình bày (Presentation layer): lớp trình bày chuyển đổi các thông tin từ
cú pháp người sử dụng sang cú pháp để truyền dữ liệu, ngoài ra nó có thể nén dữ liệu
truyền và mã hóa chúng trước khi truyền đễ bảo mật.
Lớp giao dịch (Session layer): lớp giao dịch quy định một giao diện ứng dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status