MỘT SỐ CỤM TỪ HOẶC CẤU TRÚC TIẾNG ANH
CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG
IN
In love : đang yêu
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
AT
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At war : thời chiến
At a pinch : vào lúc bức thiết
At ease : nhàn hạ
By no means : không chắc rằng không
OUT OF
Out of work : thất nghiệp
Out of date : lỗi thời
Out of reach : ngoài tầm với
Out of money : hết tiền
Out of danger : hết nguy hiểm
Out of use : hết sài
Out of the question : không bàn cãi
Out of order : hư
Under control : đang được kiểm soát
Under rest : đang bị bắt
Within reach : trong tầm với
From time to time : thỉnh thoảng
[MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG]
Vậy hả? > Is that so?
Làm thế nào vậy? > How come?
Chắc chắn rồi! > Absolutely!
Quá đúng! > Definitely!
Tôi hiểu rồi > I got it !
Cứ liều thử đi > Go for it!
Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! > How cute!
Đợi một chút. > Wait a moment! Wait minute!
Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau > Please go first. After you
Cám ơn đã nhường đường > Thanks for letting me go first
Thật là nhẹ nhõm > What a relief
What the hell are you doing? > Anh đang làm cái quái gì thế kia?
Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà > You're a life
saver. I know I can count on you.
Đừng có giả vờ khờ khạo! > Get your head out of your ass!
Xạo quá! > That's a lie!
Làm theo lời tôi > Do as I say
Đủ rồi đó! > This is the limit! (No more, please!)
Hãy giải thích cho tôi tại sao > Explain to me why
Ask for it! > Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
Quỳnh Anh – Tiền Giang
3
Quỳnh Anh – Tiền Giang
4
In the nick of time: > thật là đúng lúc
No litter > Cấm vất rác
Go for it! > Cứ liều thử đi
Yours! As if you didn't know > của you chứ ai, cứ giả bộ không biết.
What a jerk! > thật là đáng ghét
No business is a success from the beginning > vạn sự khởi đầu nan
What? How dare you say such a thing to me > Cái gì, mài dám nói thế với
tau à
How cute! > Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!
None of your business! > Không phải việc của bạn
Don't stick your nose into this > đừng dính mũi vào việc này
Don't peep! > đừng nhìn lén!
What I'm going to do if > Làm sao đây nếu
Stop it right a way! > Có thôi ngay đi không
1. Vạn sự khởi đầu nan => It is the first step that counts
2. Cha nào, con nấy=> Like father, like son
3. Không vào hang cọp sao bắt được cọp con => Neck or nothing
4. Chín người, mười ý=> So many men, so many minds
5. Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ=> Laughter is the best medicine. ( các
mems ơi, cười tươi đi nào )
• To be at a loss: Bị lúng túng, bối rối
• To be at a nonplus: Bối rối, lúng túng
• To be at a work: Đang làm việc
• To be at an end; to come to an end: Hoàn thành, kết
liễu, kết thúc
• To be at bat: Giữ vai trò quan trọng
• To be at cross-purposes: Hiểu lầm
"Tổng hợp cấu trúc về TO DO "
To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phải
To do one's duty (to)sb: Làm tròn nghĩa vụ đối với người nào
To do one's hair before the glass: Sửa tóc trước gương
To do one's level best: Làm hết sức, cố gắng hết sức
To do one's needs: Đi đại tiện, tiểu tiện
To do one's nut: Nổi giận
To do one's packing: Sửa soạn hành lý
To do one's stuff: Trổ hết tài năng ra
To do one's utmost: Làm hết sức mình
To do outwork for a clothing factory: Làm ngoài giờ cho xưởng may mặc
To do penance for sth: Chịu khổ hạnh vì việc gì
To do porridge: (Anh, lóng) ở tù, thi hành án tù
To do research on the side effects of the pill: Tìm tòi phản ứng phụ của thuốc ngừa
thai
To do sb (a) hurt: Làm cho người nào đau, bị thương
To do sb a (good) turn: Giúp, giúp đỡ người nào
To do sb a bad turn: Làm hại người nào
To do sb a disservice: Làm hại, báo hại người nào
To do sb an injury: "Gây tổn hại cho người nào,
làm hại thanh danh người nào"
To do sb brown: Phỏng gạt người nào
To do sb honour: (Tỏ ra tôn kính) Bày tỏ niềm vinh dự đối với ai
To do sb wrong, to do wrong to sb: Làm hại, làm thiệt hại cho người nào
To do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡ
To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳng
To do sth according to one's light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình
To do sth all by one's lonesome: Làm việc gì một mình
To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng được
To do sth at (one's) leisure: Làm việc thong thả, không vội
To do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầu
To do sth at sb's behest: Làm việc gì do lệnh của người nào
To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ý
To do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc
To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thả
To do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người
nào
To do sth to the best of one's ability: Làm việc gì hết sức mình
To do sth unasked: Tự ý làm việc gì
To do sth under duress: Làm gì do cưỡng ép
To do sth unhelped: Làm việc gì một mình
To do sth unmasked: "Làm việc gì giữa ban ngày, không giấu giếm,
không che đậy"
To do sth unprompted: Tự ý làm việc gì
To do sth unresisted: Làm việc gì không bị ngăn trở, ko bị phản đối
To do sth unsought: Tự ý làm việc gì
" To do sth with (all)expediton;
to use expedition in doing sth" Làm gấp việc
To do sth with a good grace: Vui lòng làm việc gì
To do sth with a will: Làm việc gì một cách sốt sắng
To do sth with all speed, at speed: Làm việc gì rất mau lẹ
To do sth with dispatch: "Làm cái gì vội vàng, nhanh chóng;
Quỳnh Anh – Tiền Giang
7
bản tin, bảng thông báo"
To do sth with grace: Làm việc gì một cách duyên dáng
To do sth with great care: Làm việc gì hết sức cẩn thận
To do sth with great caution: Làm việc gì hết sức cẩn thận
To do sth with great éclat: Làm cái gì thành công lớn
To do sth with great ease: Làm việc gì rất dễ dàng
To do sth with great facility: Làm việc gì rất dễ dàng
To do sth with minute detail: Làm việc gì tỉ mỉ, thận trọng từng chi tiết
To eat one's heart out: Héo hon mòn mỏi vì thèm muốn và ganh tị
To eat one's words: Nhận là nói sai nên xin rút lời lại
To eat quickly: Ăn mau
To eat sb out of house and home: Ăn của ai sạt nghiệp
To eat sb's toads: Nịnh hót, bợ đỡ người nào
Quỳnh Anh – Tiền Giang
8
Quỳnh Anh – Tiền Giang
9
To eat some fruit: Ăn một ít trái cây
To eat the bread of affliction: Lo buồn, phiền não
To eat the bread of idleness: Vô công rỗi nghề
To eat the leek: Chịu nhục, nuốt nhục, ngậm bồ hòn
To eat to repletion: Ăn đến chán
To eat to satiety: Ăn đến chán
To eat up one's food: Ăn hết đồ ăn
To eat with avidity: Ăn ngấu nghiến
To eat, drink, to excess: Ăn, uống quá độ
To get sth to eat: Kiếm cái gì ăn (trong tủ đồ ăn)
To have breakfast, to eat one's breakfast: Ăn sáng
To have nothing to eat: Không có gì ăn cả
To tempt a child to eat: Dỗ trẻ ăn
CÁC CẤP BẬC TRONG GIA
ĐÌNH
ancestor: tổ tiên, ông bà
forefather: tổ tiên
great-grandparent: ông cố hoặc bà cố
great-grandfather: ông cố
great-grandmother: bà cố
godfather: cha đỡ đầu
great-: dùng để lùi về 1 thế hệ. great-
grandfather ông cố
step-: kế, ghẻ. Stepfather, stepmother,
stepchild, v.v.
half-: trong mối liên quan cùng cha
khác mẹ (hoặc ngược lại). halfbrother
anh em trai khác cha hoặc mẹ.
foster-: nuôi. foster-mother mẹ nuôi,
foster-son con nuôi
bastard (cũ) con rơi (ngoài hôn nhân)
fosterling : con nuôi
orphan: trẻ mồ côi
bachelor: đàn ông độc thân
bachelorette: phụ nữ độc thân
(=muốn có chồng)
spinster: người đàn bà không chồng
(=không muốn có chồng)
widower: người đàn ông góa vợ
widow: góa phụ
folks: họ hàng thân thuộc
kinsman: người bà con (nam)
kinswoman: người bà con (nữ)
fraternity: tình anh em
brotherhood: tình anh em
★ Cấu trúc To Make ★
- to make a success of s.th : thành công về cái gì
- to make believe : giả vờ, giả đò
- to make clear : vạch rõ, giảng, nói rõ
- a boil from the blue: tin sét đánh
- disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
- once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
- out of the blue: bất ngờ
- scream/cry blue muder: cực lực phản đối
- till one is blue in the face: nói hết lời
Quỳnh Anh – Tiền Giang
10
Green
- be green: còn non nớt
- a green belt: vòng đai xanh
- give someone get the green light: bật đèn xanh
- green with envy: tái đi vì ghen
- have (got) green fingers: có tay làm vườn
Grey
- go/turn grey: bạc đầu
- grey matter: chất xám
Red
- be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng
- be in the red: nợ ngân hàng
- (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang
- the red carpet: đón chào nồng hậu
- a red herring: đánh trống lãng
- a red letter day: ngày đáng nhớ
- see red: nổi giận bừng bừng
White
- as white as a street/ghost: trắng bệch
Quỳnh Anh – Tiền Giang
11
1. Cách dùng “do”
- Dùng “do” cho các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động này
thường là không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.
do housework
do the ironing
do the dishes
do a job
- Dùng “do” khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của
hoạt động. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…
I’m not doing anything today.
He does everything for his mother.
She’s doing nothing at the moment.
- Một số cách nói phổ biến dùng “do”:
do one’s best
do good
do harm
do a favour
do business
2. Cách dùng “make”
- Dùng “make” diễn tả các hoạt động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm
vào được.
Dạo này ra sao rồi? > How's it going?
Dạo này đang làm gì? > What have you been doing?
Không có gì mới cả > Nothing much
Bạn đang lo lắng gì vậy? > What's on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi > I was just thinking
Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi > I was just daydreaming
Không phải là chuyện của bạn > It's none of your business
Vậy hả? > Is that so?
Chơi nhiều rồi, học thôi =]]
- To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ
VD:
1. I have to make sure of that information.
( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )
2. You have to make sure that you’ll pass the exam.
( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )
Preposition:
* OF
2. Grand = 1000 dollars
3.Buy = believe
Ex: “Buy” ngoài nghĩa “mua” thì còn có thể dùng với nghĩa “tin”:
You said dogs can fly, I don’t buy it (or I don't buy into that). (Bạn bảo chó có thể
bay được ah? Tôi không tin).
4. Cool down = Calm down(bình tĩnh lại, làm cho bình tĩnh lại)
5. storm out = storm in
Ex: He stormed into the house and broke everything got in his way. (Hắn lao vào
trong nhà và đập vỡ tất cả những gì gặp phải)
6. Chicken: thường được dùng để ám chỉ những người hèn nhát, “nhát chết”. Nó
còn được sử dụng làm động từ (“chicken out”) với nghĩa “từ bỏ, không dám làm
việc gì nữa do quá sợ hãi”:
Ex: He insisted on trying Bungee Jumping but after seeing how high it was, he
chickened out! (Anh ấy nhất định đòi thử nhảy Bungee nhưng sau khi thấy nó cao
thế nào, anh ấy sợ quá không dám thử nữa!)
7. couch potato: Chỉ sự lười biếng, ì ạch. Chẳng hạn khi ai đó chỉ nằm ườn xem ti
vi vào ngày chủ nhật, chẳng hoạt động gì cả, chúng ta sẽ dùng couch potato, như
củ khoai tây nằm trên ghế dài vậy.
Quỳnh Anh – Tiền Giang
14
Ex: I’m usually a couch potato on Sunday, just eat and watch TV.
5. UNDER NO CIRCUMSTANCES/IN NO WAY/ON NO ACCOUNT:( dưới bất
kì hoàn cảnh nào cũng không)
CAU TRUC
In no way/ on no account +TRỢ ĐỘNG TỪ (should)+S+(not)+V
EX:
under no circumstances should you call the police
6. Đảo ngữ câu điều kiện
Loai1: SHOULD+ S+ (not)+ V, S+ will+ V
Loại 2: WERE+S+ To V/ noun +V, clause
Loại 3: HAD+S+(not)+ Vpp, clause
EX
Quỳnh Anh – Tiền Giang
15
1. should you see her, will you tell me?
2.were the earth to stop moving, we would die
3. had he not been lazy, he would have passed the exam
CÂU ĐẢO NGỮ (Part2)
7. đảo ngữ của IF IT WERE NOT FOR( nếu không vì)
IF IT WERE NOT FOR+ N, clause
=> WERE IT NOT FOR+ N, clause
Ex: were it not for your help, I couldn't successed.
8. Đảo ngữ với SUCH va SO THAT
*SO+ adj/adv+ TRỢ ĐỘNG TỪ+S+ THAT+ clause
Ex: so angry was she that she couldn't say anything.
* SUCH+ Tobe+ noun +THAT+ clause
Ex: such was her anger that she couldn't say anything.
9. Đảo ngữ với ONLY:(Only by+ Ving; Only with+noun; Only
Go towards the church. - Đi theo hướng đến nhà thờ.
Go up the hill - Đi lên dốc.
Go down the hill Đi xuống dốc.
Take the first turning on the right. - Rẽ phải ở ngã rẽ đầu tiên.
Turn right at the crossroads - Đến ngã tư thì rẽ phải
Go past the pet shop. - Đi qua cửa hàng bán thú nuôi
The bookshop is opposite the church Hiệu sách ở đối diện nhà thờ.
The bookshop is between the church and the pet shop. - Hiệu sách nằm giữa nhà
thờ và cửa hàng bán thú nuôi.
The bookshop is on/at the corner. - Hiệu sách nằm ở góc phố.
The bookshop is in front of the church. - Hiệu sách nằm trước nhà thờ.
The bookshop is behind the church. - Hiệu sách nằm sau nhà thờ.
The bookshop is next to the church. - Hiệu sách nằm sát cạnh nhà thờ.
The bookshop is beside the church. - Hiệu sách nằm cạnh nhà thờ.
The bookshop is near the church. - Hiệu sách nằm gần nhà thờ.
I.M.U.S I Miss You, Sweetheart = Anh (em) nhớ em (anh), người yêu!
Y.A.M.A.H.A You Are My Angel! Happy Anniversary! = Em (anh) là thiên thần
của anh (em)! Chúc mừng sinh nhật!
Và S.H.M.I.L.Y = SEE HOW MUCH I LOVE YOU
Bạn có nghĩ ra câu gì thú vị cho từ V.I.E.T.N.A.M không?
[ Thành ngữ tiếng anh]
1. Better late than never => Muộn còn hơn không
2. Diamond cuts diamond => Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
3. The more the merrrier => Càng đông càng vui
4. What comes around, goes around => Gậy ông đập lưng ông
5. Out of sight, out of mind => Xa mặt cách lòng
Tiếng anh căn bản
CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1
(Share về tường còn thỉnh thoảng xem lại mems nhé)
=================
Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật.
Ta sử dụng câu điều kiện loại 1để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong
hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.
Quỳnh Anh – Tiền Giang
18
* Công thức câu điều kiện loại 1:
(chính vào khoảnh khắc đó)
I found the one
(Anh đã nhận ra một điều và)
And my life had found its missing piece
(cuộc đời anh đã tìm được mảnh ghép còn thiếu)
So as long as I live I'll love you
(chỉ cần anh còn sống anh vẫn yêu em)
Will have and hold you
(Sẽ có em và ôm em vào lòng)
You look so beautiful in white
(Trông em thật rạng rỡ trong bộ váy cưới trắng tinh)
Quỳnh Anh – Tiền Giang
19
And from now till my very last breath
(và kể từ giây phút này cho đến khi anh trút hơi thở cuối cùng)
This day I'll cherish
(anh sẽ mãi trân trọng tình yêu này)
You look so beautiful in white tonight
(Trông em thật rạng rỡ trong bộ váy cưới trắng tinh đêm nay)
What we have is timeless
(Những gì chúng ta có là mãi mãi)
My love is endless
(tình yêu của anh là bất diệt)
and with this ring I say to the world
(và với chiếc nhẫn này anh nói cho cả thế giới biết rằng)
You're my every reason
( em là lẽ sống của đời anh)
You're all that I believe in
( em là niềm tin của đời anh)
With all my heart I mean every word
she'll look so beautiful in white
( con sẽ trông thật xinh đẹp trong bộ váy cưới trắng tinh)
You look so beautiful in white
(Trông em thật rạng rỡ trong bộ váy cưới trắng tinh)
So as long as I live I'll love you
(chỉ cần anh còn sống anh vẫn yêu em)
Will have and hold you
(Sẽ có em và ôm em vào lòng)
You look so beautiful in white
(Trông em thật rạng rỡ trong bộ váy cưới trắng tinh)
And from now till my very last breath
(và kể từ giây phút này cho đến khi anh trút hơi thở cuối cùng)
This day I'll cherish
(anh sẽ mãi trân trọng tình yêu này)
You look so beautiful in white tonight
(Trông em thật rạng rỡ trong bộ váy cưới trắng tinh đêm nay)
You look so beautiful in white tonight
(Trông em thật rạng rỡ trong bộ váy cưới trắng tinh đêm nay) 1.Not sure if you know this: 1 vế trong câu điều kiện loại 1
2.I got so nervous: cấu trúc get+ ADJ chỉ cảm xúc= Fell+adj chỉ cảm xúc.
3. I couldn't speak: S+ modal verbs+ V nguyên thể.
4. In that very moment: cấu trúc thông thường của In that moment. Very thêm vào
để nhấn mạnh: chính vào khoảnh khắc đó.
5.my life had found its missing piece: find được chia quá khứ hoàn thành, diễn tả 1
hành động xảy ra trước 1 hành động trong quá khứ.
6. so as long as I live I'll love you; câu điều kiện loại 1. mệnh đề 1 thay vì dùng If
ta có thể dùng As long As (miễn là).
7.from now till my very last breath: from+ danh từ chỉ thời gian+ To/ till+ danh từ
8-Biến đi! Cút đi!
Go away!( Take a hike! Buzz off!
Beat it! Go to hell )
9-Đủ rồi đấy! Chịu hết nổi rồi!
That’s it! I can’t put up with it!
10-Thằng ngu!
You idiot!( What a jerk!)
11-Đồ keo kiệt!
What a tightwad!
12-Mẹ kiếp!
Damn it!
13-Biến đi! Tao chỉ muốn được yên
thân một mình.
Go away!I want to be left alone!
14- Shut up , and go away!You're a
complete nutter!!!
Câm mồm và biến đi! Máy đúng là 1
thằng khùng !
15-You scoundrel!
Thằng vô lại !!
16-Keep your mouth out of my
business!
Đừng chõ mõm vào chuyện của tao!
17-Keep your nose out of my
business!
Đừng chõ mũi vào chuyện của tao !
18-Do you wanna die?
( Wanna die ?)
Mày muốn chết à ?
19-You're such a dog !
Mày tưởng mày là ai ?
35. I don’t want to see your face!
Tao không muốn nhìn thấy mày nữa
36. Get out of my face.
Cút ngay khỏi mặt tao
37. Don’t bother me.
Đừng quấy rầy/ nhĩu tao
38. You piss me off.
Mày làm tao tức chết rồi
39. You have a lot of nerve.
Mặt mày cũng dày thật
40. It’s none of your business.
Liên quan gì đến mày
41. Do you know what time it is?
Mày có biết mày giờ rối không?
42. Who says?
Ai nói thế ?
3. Don’t look at me like that.
Đừng nhìn tao như thế
44. Drop dead.
Chết đi
45. You bastard!
Đồ tạp chũng
46. That’s your problem.
Đó là chuyện của mày.
47. I don’t want to hear it.
Tao không muốn nghe
48. Get off my back.
Đừng lôi thôi nữa
-fall behind: không đúng thời hạn, chậm tiến độ, bị tụt lùi lại
-phased out: ngừng dùng cái gì đó dần dần
-set up: sắp xếp (1 cuộc họp)
-go through: vượt qua
-back up: dự phòng
-look into: điều tra
-look after: chăm sóc
-put off: hoãn
-put out: dập tắt
-fill in for: thay việc cho ai đó
-talk over: thảo luận, nói về cái gì đó
Quỳnh Anh – Tiền Giang
23
-stem from: bắt nguồn từ
-leave out: bỏ qua, lướt qua
-start up: khởi nghiệp
Những câu tiếng Anh hay nhất về tình bạn
1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am
with you.
-Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên
bạn.
2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make
you cry.
- Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với
chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.
3. Just because someone doesn't love you the way you want them to,
doesn't mean they don't love you with all they have.
grateful.
- Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để
bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.
10. Don't cry because it is over, smile because it happened.
- Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.
11. There's always going to be people that hurt you so what you have to do
is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time
around.
- Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi
người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.
12. Make yourself a better person and know who you are before you try and
know someone else and expect them to know you.
- Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm
quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.
13. Don't try so hard, the best things come when you least expect them to.
- Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào
lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.
You may only be one person to the world but you may be the world to one person.
Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế
giới.
14.You know you love someone when you cannot put into words how they make
you feel.
- Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.
15. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss