CÁC cấu TRÚC và cụm từ TIẾNG ANH p4 - Pdf 15

Quỳnh Anh – Tiền Giang
CÁC CẤU TRÚC VÀ CỤM TỪ TIẾNG ANH
***CÁCH SỬ DỤNG 'PREFER' VÀ 'WOULD RATHER'***
(Bản sửa hoàn chỉnh) I/ 'Prefer to do' và 'prefer doing'

* Thường bạn có thể dùng “prefer to (do)” hoặc “prefer -ing” để diễn tả bạn thích
điều gì đó hơn nói chung:
E.g: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the
country.)
(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)
* Ngoài ra 'prefer' còn có cấu trúc sau:
- prefer st to st else
E.g: I prefer this dress to the one you were wearing yesterday
(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)
- prefer doing st to doing st else = prefer to do st rather than (do) st else
E.g: I prefer flying to travelling by train.
(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)
Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi
(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)
- “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó
(không phải chung chung):
+ "Would prefer st (+ or+st else)" (thích cái gì 'hơn cái gì')
E.g: “Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”
(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?" " Cà phê
+ “Would prefer to do”:
E.g: “Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.”=> không nói 'going'
(Chúng ta đi xe lửa nhé? Ồ tôi thích đi xe hơi hơn.)
I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

(Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)
NHƯNG:
I’d rather you cooked the dinner now.=>không nói 'I'd rather you cook'
(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)
+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t ”:
E.g: I’d rather you didn’t tell anyone what I said.
(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)
“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”
("Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?" "Tôi mong anh đừng hút.")

CỤM TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

I’m lost. Tôi bị làm cho hồ đồ rồi .
I’m not feeling well. Tôi cảm thấy không được khỏe .
I’m not myself today. Hôm nay tôi bị làm sao ấy.
I’m not really sure. Tôi thực sự không rõ lắm .
I’m on a diet. Tôi đang ăn kiêng.
I’m on my way. Tôi đi bây giờ đây .
I’m pressed for time. Tôi đang vội .
I’m sorry I’m late. Xin lỗi , tôi đến muộn .
I’m sorry to hear that. Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe được tin đó
I’m under a lot of pressure. Tôi chịu áp lực rất lớn.
I’m working on it. Tôi đang cố gắng đây!
I’ve changed my mind. Tôi đã thay đ ổi ý định rồi.
I’ve got a headache. Tôi đau đầu quá!
I’ve got my hands full. Tôi đang dở tay.
Quỳnh Anh – Tiền Giang
I’ve got news for you. Tôi có tin tức tốt lành nói cho anh đây.
I’ve got no idea. Tôi không biết.
I’ve had enough. Tôi ăn no rồi.

biệt)
a head-to-head: xếp hạng theo trận
đối đầu (đội nào thắng sẽ xếp trên)
a play-off: trận đấu giành vé vớt
the away-goal rule: luật bàn thắng sân
nhà-sân khách
the kick-off: quả giao bóng
a goal-kick: quả phát bóng từ vạch
5m50
a free-kick: quả đá phạt
a penalty: quả phạt 11m
a corner: quả đá phạt góc
a throw-in: quả ném biên
a header: quả đánh đầu
a backheel: quả đánh gót
put eleven men behind the ball: đổ bê
tông
a prolific goal scorer: cầu thủ ghi
nhiều bàn
Midfielder :
AM : Attacking midfielder : Tiền vệ
tấn công
CM : Centre midfielder : Trung tâm
DM : Defensive midfielder : Phòng
ngự
Winger : Tiền vệ chạy cánh(ko phải
đá bên cánh)
LM,RM : Left + Right : Trái phải
Deep-lying playmaker : DM phát
động tấn công (Pirlo là điển hình :16

1.1. Danh từ chỉ vật liệu:

VD: iron (sắt), lead (chì), silver (bạc),
1.2. Danh từ chỉ chất lỏng:

VD: water (nước), beer (bia), wine (rược vang),
1.3. Danh từ chỉ thời gian:

VD: time (thời gian)
1.4. Danh từ trừu tượng (chỉ các khái niệm trừu tượng)

VD: carefulness (sự cẩn thận), wisdom (sự khôn ngoan), money (tiền bạc),
2. Hình thức của danh từ không đếm được:

Danh từ không đếm được không có hình thức số nhiều. Vì vậy, ta không được
Quỳnh Anh – Tiền Giang
thêm “-s”, và “-es” vào sau danh từ không đếm được. Khi muốn diễn tả số lượng
với danh từ không đếm được, ta đặt các tính từ bất định, hoặc các thành ngữ chỉ số

Đảo, chòm, núi dãy, ngòi sông
Hải dương, eo biển, bốn phương xa gần
Gia đình, giáo phái, tên dân
Cực cấp, thành ngữ thường cần dùng "the"

Bỏ "the" mấy nố đừng quên
Cụ nhiều, giáo ngữ, tước tên, nước, thành,
Sở, nguyên, màu, vật, trừu, danh
Học, chơi, ăn uống, bệnh tình, nói hô
Tháng, ngày, mùa, lễ, núi, hồ
Ngũ quan thàn ngữ xóa mờ chữ "the"
Quỳnh Anh – Tiền Giang

* Bài thơ thứ 2:
- Dùng "the" khi:
1/ là chỉ định rõ ràng
2/ là chỉ I
3/ đã nói rồi
4/ là giới từ nối đuôi
5/ là tước hiệu tùy thời
6/ là sông núi kéo dài
7/ là tàu thủy, đại dương
8/ ghi thứ tự rõ ràng
9/ tên vài nước dễ dàng nhớ ra
10/ so sánh cấp 3 tức là tuyệt đối thì ta dùng "the"
11/ khi các tính từ đi cùng 1 lớp thì "the" xin theo
12/ đàn sáo cũng dùng
13/ In the morning ta dùng vậy thôi

- Và ko dùng khi:

before trước, ở đằng trước
behind ở đằng sau
below ở dưới
beneath ở phía dưới
beside ở bên cạnh
by ở gần, ở ngay bên cạnh
in ở trong
off ở ngoài, khỏi
Quỳnh Anh – Tiền Giang
on ở trên
over ở bên trên
under ở dưới
within ở trong phạm vi
without ở ngoài phạm vi
to tới
toward(s) về phía
through xuyên qua

3. Giới từ chỉ nguyên nhân lý do
at vì
for vì
from do
of vì
on vì
over vì
through vì
with vì, bởi

4. Giới từ chỉ mục đích
after sau

Friendly = thân thiện
Ghastly = rùng rợn
Ghostly = mờ ảo như ma
Godly = sùng đạo
Goodly = có duyên
Holy = linh thiêng
Homely = giản dị
Humanly = trong phạm vi của con
người
Lively = sinh động
Lonely = lẻ loi
Lovely = đáng yêu
Lowly = hèn mọn
Manly = nam tính
Masterly = tài giỏi
Miserly = keo kiệt
Scholarly = uyên bác
Shapely = dáng đẹp
Silly = ngớ ngẩn
Timely = đúng lúc
Ugly = xấu xí
Ungainly = vụng về
Unruly = ngỗ ngược
Unsightly = khó coi
Unseemly = không phù hợp
Unworldly = thanh tao
Quỳnh Anh – Tiền Giang MỘT SỐ TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ " OF "


Quick of: mau, nhanh chóng về
Sick of:chán nản
Short of: thiếu thốn
Suspicious of: nghi ngờ

Worthy of: xứng đáng
CÁC "CHIÊU" LÀM BÀI THI TOEIC HIỆU QUẢ
*****************************************
(Like và Share về tường khi cần XEM các bạn nhé !)

1. LISTENING :

* Phần I: Mô tả theo hình ảnh (Picture Description)

Với mỗi câu hỏi trong phần thi này, bạn sẽ nghe bốn câu mô tả về một tấm ảnh mà
đề thi giới thiệu. Khi nghe các câu này bạn phải chọn câu mô tả đúng nhất những
gì bạn thấy trong ảnh. Các câu này không được in trong đề thi và chỉ đọc một lần.

Khi làm phần này cần chú ý:

- Xem ảnh trước khi nghe các câu hỏi mô tả. Tự đặt các câu hỏi “Who”, “What”,
“Where”

- Tập trung nghe hiểu của cả câu.

- Trả lời câu hỏi càng nhanh càng tốt. Nếu không biết cách trả lời, bạn nên đoán
Quỳnh Anh – Tiền Giang
câu trả lời rồi chuyển sang xem trước ảnh kế tiếp.


- Cẩn thận với các câu trả lời gián tiếp. Đôi khi câu trả lời cho một câu hỏi
có/không lại không có từ “có”, “không”.

* Phần III: Hội thoại ngắn (Short Conversations)

Bạn sẽ nghe một số đoạn đối thoại giữa hai người. Bạn phải trả lời ba câu hỏi về
nội dung đối thoại. Đánh dấu vào câu trả lời thích hợp nhất trong số bốn lựa chọn.
Các đoạn đối thoại chỉ được nghe một lần và không in trên đề thi.

Khi làm phần này cần chú ý:

Quỳnh Anh – Tiền Giang
- Xem các câu hỏi trước khi nghe. Và nên xem cả câu trả lời nếu có thời gian.

- Trong khi nghe, cố gắng hình dung xem người nói đang ở đâu.

- Đọc mọi lựa chọn trước khi đánh dấu.

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Cẩn thận với những câu trả lời đúng nhưng lại không liên quan đến câu hỏi.
Đừng hấp tấp trả lời mà hãy đọc kỹ các lựa chọn.

- Cẩn thận với các con số như ngày, giờ và số lượng người hay vật có thể khiến
bạn xao lãng. Xem trước câu hỏi sẽ giúp mình hình dung được mình cần nghe
những gì.

* Phần IV: Bài phát biểu ngắn (Short Talks)

Bạn sẽ nghe các bài nói ngắn do một người nói. Bạn phải trả lời ba câu hỏi liên


- Đọc cả đoạn văn chứ không đọc các từ xung quang. Cố gắng hiểu nghĩa của cả
đoạn.

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Cẩn thận với các cụm từ lặp và thừa.
- Cẩn thận với những từ không cần thiết.
- Chú ý đến hình thức từ và cách chia thì của động từ.

* Phần VII: Đọc hiểu (Reading Comprehension)

- Trong khi đọc, hãy tự đặt ra các câu hỏi như đối tượng của bài đọc là ai, mục
đích viết để làm gì.

- Đầu tiên đọc lướt bài đọc, câu hỏi. và sau đó quay trở lại bài đọc để tìm câu trả
lời.

Một số bẫy trong câu hỏi phần này:

- Nhiều lựa chọn chưa thông tin có trong bài đọc, nhưng có thể không có liên quan
đến câu hỏi.
- Chỉ cần đọc các lựa chọn trả lời và chọn chi tiết sai
WORDS THAT GO WITH UNCOUNTABLE NOUNS

- A drop of rain: 1 hạt mưa
- A gust of wind: 1 trận gió

6. Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
7. It’s (not) worth: (không) đáng giá
8. It’s no use: thật vô dụng
9. It’s no good: vô ích
10. There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
11. Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
12. A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
13. Be busy (with): bận rộn với cái gì
14. Look forward to: trông mong, chờ đợi
15. Be (get) used to: quen với cái gì
16. You gotta be kidding me : Anh đang giỡn/ đùa với tôi. ( ý là ko tin đó là sự
thật, ý ngờ vực )
17. We have to catch a cab to work : Chúng ta phải bắt taxi đến chỗ làm
18. Miss the bus/ train/ flight : lỡ xe búyt, tàu, chuyến bay
19. It tastes lovely / it’s delicious : Ngon quá, ngon ghê ( món ăn )
20. what’s up : khỏe ko ? dạo này sao rồi ? ( giống như How are you ? how do u
do ? )
21. Watch your mouth ! : Ăn nói cẩn thận nhé ( ai đó nói bậy, nói năng xúc phạm,
hỗn láo )
22. Hit the spot : ngay chóc, đã quá ( đây là câu idiom phổ biến của người Anh )
- This cool drink really hits the spot = Cốc nước lạnh này thực sự đã khát quá.
- That was a delicious meal, darling. It hits the spot = Bữa ăn ngon lắm cưng oi.
Thật tuyệt vời.
23. Big fat liar : Cái đồ đại nói dối !
24. Smelly/ stinky : hôi hám, hôi rình
- You’re so smelly. Stay away from me = Anh hôi ghê, tránh xa em ra mau.
25. Fishy : tanh
26. Flirt around : ve vãn, tán tỉnh
27. Fool around/ fool somebody around : làm trò hề, đùa giỡn với ai, biến ai đó
thành đứa ngốc

method), phân giải từng bộ phận của từ, dùng từng ký tự của từ để ký hiệu hóa từ
đang học thành một câu tiếng Việt nhằm nhớ cả spelling(cách đánh vần). Ví dụ :
run thì liên tưởng đến chữ run trong tiếng Việt, hoặc cách phân giải từ cho các từ
như chalkboard (bảng viết bằng phấn) = chalk (phấn) + board (bảng).v.v

+ Bước 3 : Hồi tưởng hai chiều Việt < > Anh. Nghĩa là đọc từ tiếng Anh nghĩ
trong đầu nghĩa tiếng Việt, sau đó đọc từ tiếng Việt nghĩ trong đầu nghĩa tiếng
Anh.

+ Bước 4 : Chuỗi (series) tức thông qua liên tưởng một chuỗi ngữ cảnh có từ đang
học để nhớ từ.

+ Bước 5 : Đặt câu, tức là dùng từ đang học viết thành câu.

+ Cuối cùng là 7 lần ôn lại từ :

Lần 1/ Nhìn lại danh sách từ của ngày đó sau 20 phút tính từ lúc học xong.
Quỳnh Anh – Tiền Giang
Lần 2/ sau 1 tiếng.
Lần 3/ Sau 2 tiếng.
Lần 4/ Sau 1 ngày.
Lần 5/ Sau 1 tuần.
Lần 6/ Sau 1 tháng.
Lần 7/ Sau 3 tháng.

Nghĩa là khi lập danh sách từ cho từng ngày, bạn nhớ đánh dấu số thứ tự danh
sách rồi sau khi học xong bạn ghi giờ nào và ngày nào ôn lại danh sách nào.

2. Phương pháp tỉ mỉ hóa từ vựng


Eg:intercity(giữa thành phố), interuniversity
Quỳnh Anh – Tiền Giang

4, Mono(một)
Eg: mono-tone(đồng điệu)

5, Mis(sai)
Eg: misunderstand(hiểu nhầm),

6,Mini(nhỏ)
Eg:miniparty(một bữa tiệc nhỏ)

7,Multi(nhiều)
Eg: multi-wife(nhiều vợ), multi-choice(nhiều sự lựa chọn)

8,out (quá)
Eg:out-grow(quá to, quá già), out-sleep

9,over (quá nhiều-too much)
Eg: over-sleep(ngủ quên), over-confident(quá tin)

10,post (sau-after)
Eg:post-wedding, post-graduate

11, Pre (giữa)
Eg:pre-war

12,re(lại)
Eg: re-cook, re-act,repeat
CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING hay V -TO


4. NEED

Need nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF
I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

Need là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
I need to buy it (nghĩa chủ động )

Nếu chủ từ là vật thì đi với V-ing hoặc to be P.P
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaired

5. MEAN

Mean + to inf : Dự định
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

Mean + V-ing :Mang ý nghĩa
Failure on the exam means having to learn one more year.( Thi rớt nghĩa là phải
học thêm một năm nữa)

6. SUGGEST

S + suggest + S + (should) do: Gợi ý ai đó nên làm gì (mình không tham gia cùng)
Lan has toothache. (Lan bị đau răng) => Ba suggested Lan should go to dentist
(Ba gợi ý Lan đến nha sĩ)
Quỳnh Anh – Tiền Giang

7. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.

8. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.

9. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục

10. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.

11. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe
Hàng tổng

12. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo

Quỳnh Anh – Tiền Giang
13. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

14. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
1. Belong with: hợp nhau, đẹp đôi, chỉ sự phù hợp
Bài " you belong with me" nghĩa là: em và anh rất đẹp đôi.
2. Belong to: thuộc về
You belong to me. I belong to you.
=7 từ hay bị phát âm sai nhất của người học tiếng Anh=

1. Purpose: (mục đích): danh từ này có phiên âm là ['pəəs], không phải là ['pəouz]
như nhiều người vẫn phát âm. Lí do của sự nhầm lẫn này là do người học mặc
định những từ có đuôi “-ose” đều có cách phát âm là /ouz/, ví dụ suppose
[sə'pouz], propose [prə'pouz], dispose [dis'pouz] v.v. nhưng thực ra hoàn toàn
không phải và chúng ta vẫn có những ngoại lệ.

2. Heritage: có cách phát âm là ['heritidʒ], với âm cuối cần được phát âm là /idʒ/

7. General: Hẳn bạn sẽ thắc mắc rằng từ này bị đọc sai ở chỗ nào phải không? Câu
trả lời nằm ở phụ âm đầu tiên g /'dʒ/ mà nhiều bạn vẫn đọc nhầm thành /ʒ/. Toàn
bộ phiên âm của từ này phải là ['dʒenərəl] chứ không phải ['ʒenərəl].
CÁC KÍ HIỆU THÔNG DỤNG TIẾNG ANH
======================
Bạn nào cần thì SHARE về để lưu nhé

. dấu chấm cuối câu = period (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, New
Zealand)
, dấu phẩy = comma
: dấu hai chấm = colon
; dấu chấm phẩy = semicolon
! dấu chấm cảm = exclamation mark
? dấu hỏi = question mark
- dấu gạch ngang = hyphen
‘ dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số
từ = apostrophe
– dấu gạch ngang dài = dash
‘ ‘ dấu trích dẫn đơn = single quotation mark
” ” dấu trích dẫn kép = double quotation marks
( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc ‘brackets’)
[ ] dấu ngoặc vuông = square brackets
& dấu và (and) = ampersand
→ dấu mũi tên = arrow
+ dấu cộng = plus
- dấu trừ = minus
± dấu cộng hoặc trừ = plus or minus
× dấu nhân = is multiplied by
÷ dấu chia = is divided by
= dấu bằng = is equal to

(Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)
- Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã.
E.g.
She was very rude. She said: “Shut your mouth!’’
(Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi:’‘Câm mồm!’’)

2. Start vs Begin (bắt đầu, khởi đầu một sự vật- sự việc nào đó)

- Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ. Không dùng ‘’begin” trong
những trường hợp này.
E.g.
It was a cold morning and I could not start my car.
(Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)
- Begin: thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn
E.g.
Before the universe began, time and place did not exist.
(Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại)

3. Grow vs Raise (tăng, làm tăng thêm cái gì đó)
- Grow: thường xuất hiện với cây trồng, thực vật.
E.g.
In the south, the farmers grow crops.
(Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).
Quỳnh Anh – Tiền Giang
- Raise: thường đi với động vật và trẻ con
E.g.
In the north, the farmers mostly raise cattle.
(Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).

4. Injure vs Damage (hư hại, tổn hại)

9. road sign: biển chỉ đường
10. pedestrian crossing: vạch sang
đường

11. turning: chỗ rẽ, ngã rẽ
12. fork: ngã ba
13. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
14. toll road: đường có thu lệ phí
15. motorway: xa lộ
16. hard shoulder: vạt đất cạnh xa lộ
để dừng xe
17. dual carriageway: xa lộ hai chiều
18. one-way street: đường một chiều
19. T-junction: ngã ba
20. roundabout: bùng binh

21. accident: tai nạn
22. breathalyser: dụng cụ kiểm tra độ
cồn trong hơi thở
23. traffic warden: nhân viên kiểm
soát việc đỗ xe
24. parking meter: máy tính tiền đỗ
Quỳnh Anh – Tiền Giang
xe
25. car park: bãi đỗ xe
26. parking space: chỗ đỗ xe
27. multi-storey car park: bãi đỗ xe
nhiều tầng
28. parking ticket: vé đỗ xe
29. driving licence: bằng lái xe

56. traffic jam: tắc đường
57. road map: bản đồ đường đi
58. mechanic: thợ sửa máy
59. garage: ga ra
60. second-hand: đồ cũ

61. bypass: đường vòng
62. services: dịch vụ
63. to swerve: ngoặt
64. signpost: biển báo
65. to skid: trượt bánh xe
66. speed: tốc độ
67. to brake: phanh (động từ)
68. to accelerate: tăng tốc
69. to slow down: chậm lại
70. spray: bụi nước
71. icy road: đường trơn vì băng

* Types of vehicle - Loại phương tiện

1. car: xe hơi
2. van: xe thùng, xa lớn
3. lorry: xe tải
4. truck: xe tải
5. moped: xe gắn máy có bàn đạp
6. scooter: xe ga
7. motorcycle = motorbike: xe máy
8. bus: xe buýt
9. coach: xe khách
10. minibus: xe buýt nhỏ


* “let’s” là thể viết tắt của từ “let us” mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy”
cùng làm điều gì đó, và thường được dùng với cấu trúc sau:

Let’s + do something :
E.g:
- Let’s go.
(chúng ta đi thôi)
- Let’s work together
(chúng ta hãy cùng làm việc với nhau)
- Let’s cheer up!
(hãy vui lên nào!)
Topic LOVE
1. Fall in love: yêu, cảm nắng
2. Unrequited love: tình yêu ko được đáp lại
3. Love triangle: tình yêu tay ba
4. Love at the first sight: tình yêu sét đánh
5. Unconditional love: tình yêu vô điều kiện
6. Happily ever after: mãi mãi hạnh phúc bên nhau
7. Made for each other: sinh ra để dành cho nhau
8. Have a crush on sb: phải lòng ai đó
Quỳnh Anh – Tiền Giang
9. Lovesick/ lovelorn: thất tình.
10. I love you so much: Anh yêu Em nhiều lắm
MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ HÀNH ĐỘNG

pull: lôi, kéo, giật
lift: nâng, nhấc lên
put: đặt, để
take: cầm, nắm

listen to music: nghe nhac
Brush your teeth:đánh răng
wash your face:rửa mặt
combing:chải đầu
MỘT SỐ TỪ VỰNG Ở SÂN BAY
Từ vựng về hàng không

Một số từ vựng các bên cần biết khi sử dụng dịch vụ hàng không, đặc biệt là để đặt
chuyến bay nhé

1. Trước khi lên máy bay

a departures board: bảng giờ đi
a boarding pass: Thẻ lên máy bay
passport control: Kiểm tra hộ chiếu
a final call: Máy bay sắp cất cánh
baggage reclaim : Nơi nhận hành lý

2. Loại chuyến bay

a short-haul flight: Chuyến bay cự ly ngắn (thường mất 3 giờ)
a long-haul flight: Chuyến bay cự ly dài, thường mất 7 giờ
a domestic flight: Chuyến bay nội địa
an international flight: Chuyến bay quốc tế
Quỳnh Anh – Tiền Giang
a red-eye (flight): Chuyến bay đêm ( khởi hành muộn và hạ cánh sáng sớm hôm
sau)

3. Loại ghế ngồi



1. COME UP WITH = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
We need to come up with a solution soon.
(Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.)

2. GET AWAY WITH = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it.
(Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.)

Trích đoạn MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH câu giao tiếp cần biết trong lĩnh vực dịch vụ dul ịch TIẾNG ANH GIAO TIẾP TẠI NHÀ HÀNG SHOPPING
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status