Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tự động điều khiển - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ TÀI: Tự động điều khiển

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

1

Đồ án được thực hiện gồm các phần sau:
Phần I:
Giới thiệu chung về máy điện đồng bộ.
Phần II:
Các sơ đồ kích từ của máy phát đồng bộ.
Phần III:
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 1.1. Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ
Máy điện đồng bộ là thiết bị điện quan trọng được sử dụng rộng rãi
trong công nghiệp. Phạm vi sử dụng chính là làm máy phát điện, nghĩa là
biến đổi cơ năng thành điện năng. Điện năng chủ yếu dùng trong nền kinh
tế
quốc dân và đời sống được sản xuất từ các máy phát điện quay bằng
tuabin hơi, tuabin khí hoặc tuabin nước. Hai loại thường gặp nhất là máy
phát nhiệt điện và máy phát thuỷ điện 3 pha.
Máy điện đồng bộ còn được dùng làm động cơ đặc biệt trong các
thiết bị lớn, vì khác với động cơ không đồng bộ là chúng có thể phát ra
công suất phản kháng.
Thông thường các máy đồng bộ được tính toán, thi
ết kế sao cho
chúng có thể phát ra công suất phản kháng gần bằng công suất tác dụng.
Trong một số trường hợp, việc đặt các máy đồng bộ ở gần các trung tâm
công nghiệp lớn là chỉ để phát ra công suất phản kháng. Với mục đích
chính là bù hệ số công suất cosϕ cho lưới điện được gọi là máy bù đồng bộ.
Ngoài ra các động cơ đồng bộ công suất nhỏ (đặc biệt là các động c
ơ
kích từ bằng nam châm vĩnh cửu) cũng được dùng rộng rãi trong các trang
bị tự động và điều khiển.
1.2. Phân loại và kết cấu của máy điện đồng bộ.
1. Phân loại:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển

Động cơ
điện đồng bộ thường được chế tạo theo kiểu cực lồi và được
sử dụng để kéo các tải không đòi hỏi phải thay đổi tốc độ, với công suất
chủ yếu từ 200KW trở lên.
Hình 1.1: Rôto cực lồi
Hình 1.2: Rôto cực ẩn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

4
c. Máy bù đồng bộ:
Máy bù đồng bộ thường được dùng để cải thiện hệ số công suất cosϕ
của lưới điện.
Ngoài các loại trên còn có các loại máy điện đặc biệt như: Máy biến
đổi một phần ứng, máy đồng bộ tần số cao và máy điện công suất nhỏ
dùng trong tự động, như động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu, đồng cơ

đồng bộ phản kháng, động cơ đồng bộ từ trễ, động cơ bước
2. Kết cấu:
Để thấy rõ đặc điểm về kết cấu của máy điện đồng bộ, ta xét 2
trường hợp máy cực ẩn và máy cực lồi như sau:
a. Kết cấu của máy đồng bộ cực ẩn:
Roto của máy đồng bộ cực ẩn làm bằng thép hợp kim ch
ất lượng
cao, được rèn thành khối hình trụ, sau đó gia công và phay rãnh để đặt dây
quấn kích từ.
Phần không phay rãnh còn lại hình thành nên mặt cực từ. Mặt cực
ngang trục lõi thép roto như hình 1.3.


máy đồng bộ công suất trung bình và lớn thân máy được chế tạo theo kết
cấu khung thép, máy phải có hệ thống làm mát. Nắp máy được chế tạo từ
thép tấm hoặc gang đúc.
b. Kết cấu của máy đồng bộ cực lồi:
Máy đồng b
ộ cực lồi thường có tốc độ quay thấp vì vậy đường kính
roto lớn hơn nhiều lần so với roto cực ẩn: (D
max
= 15m), trong khi đó chiều
dài lại nhỏ, với tỷ lệ l/D = 0,15 ÷ 0,2.
Roto của máy đồng bộ cực lồi công suất trung bình và nhỏ có lõi
thép được chế tạo từ thép đúc và gia công thành khối lăng trụ, trên mặt có
đặt các cực từ. Ở những máy lớn. Lõi thép đó được hình thành bởi các tấm
thép dày từ 1mm đến 6mm, được dập hoặc đúc định hình sẵn để ghép thành
các khối lăng trụ, và lõi thép này thường không trự
c tiếp lồng vào trục máy
mà được đặt trên giá đỡ của roto.
Dây quấn cản (trường hợp máy phát đồng bộ) hoặc đây quấn mở
máy (trường hợp động cơ đồng bộ) được đặt trên các đầu cực. Các dây
quấn này giống như dây quấn kiểu lồng sóc của máy điện không đồng bộ,
nghĩa là làm bằng các thanh đồng đặt vào rãnh các đầu cực và được nối 2
đầu bở
i 2 vòng ngắn mạch.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

6


Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

7
Điện kháng đồng bộ dọc trục và ngang trục là một trong những thông
số đặc trưng của máy phát điện ở chế độ xác lập. Ở máy phát điện cực lồi
vì ở mặt cực, từ thông khe hở không khí là không đều, nên mạch từ không
bão hòa. Do đó điện kháng dọc trục và ngang trục là khác nhau(Xd ≠ Xq).
Còn ở máy phát cực ẩn thì khe hở không khí là đều nhau, mạch từ bão hòa
nên:
Xd = Xq.
2. Đ
iện kháng quá độ X'd
Đặc trưng cho cuộn cảm của cuộn dây ở chế độ xác lập. Ở chế độ
này từ thông sinh ra bởi cuộn dây stato đi qua cuộn dây roto bị giảm do
phản ứng hỗ cảm của cuộn dây này. Điện trở mạch kín của cuộn dây roto
thường nhỏ nên phần ứng hỗ cảm triệt tiêu hoàn toàn từ thông bên trong
nó. Vì thế có thể coi điện cảm của nó khi m
ạnh khép kín ra bên ngoài cuộn
dây roto là rất nhỏ và không phụ thuộc vào dạng cực từ.
3. Điện kháng siêu quá độ:
Điện kháng này đặc trưng cho điện cảm của cuộn dây stato ở giai
đoạn đầu của chế độ quá độ . ở giai đoạn đầu của chế độ này bị ảnh hưởng
của cuộn dây cản, làm giảm đi từ thông cuộn dây stato. Do đó X"d < X'd.
Do dòng đi
ện xuất hiện trong cuộn dây cản là tức thời cho nên điện kháng
X"d chỉ tồn tại trong giai đoạn đầu của chế độ quá độ.
4. Hằng số quán tính cơ Tj:
Đặc trưng cho mômen quán tính phần quay, hằng số này được tính
toán tùy thuộc vào từng loại máy phát.

Đối với động cơ điện đồng bộ
=
δ
+ (r
ư
+ jX
δư
). (1 - 2)
Trong đó:
U: Điện áp đầu cực máy phát
R
ư
, X
δu'
: Điện trở và điện kháng tản của dây quấn phần ứng.
E
δ
: Sức điện động cảm ứng trong dây quấn do từ trường khe
hở không khí.
Khi có tải thì suất điện động cảm ứng này được chia làm 2 thành phần:
δ
= +
ư

a. Ta xét trường hợp máy phát điện
Trong trường hợp này ta xét cho 2 loại máy cực ẩn và máy cực lồi.
Giả sử máy phát làm việc ở tải điện cảm có:
0 < ϕ < 90
0


E
.
U
.
E
.
E
.
I
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

9
ư
: Sức điện động phần ứng được biểu thị theo điện kháng phần
ứng:
ư
= j

X
ư

Vậy phương trình 1 - 3 trở thành:
= - j (X
ư
+ jX
σư
)- r
ư

X
ưd
- j
q
X
ưq
- j X
σư
- r
ư
(1 - 5)
Vì trong máy cực lồi thành phần sức từ động được chia thành 2
thành phần dọc trục và ngang trục.
ưd
= -j
d
X
ưd
ưq
= -j
q
X
ưq
Và thành phần -j X
δư
ta cũng phân tích thành 2 thành phần dọc trục
và ngang trục.
Hình 1.5: Đồ thị sđđ của máy phát đồng bộ cực ẩn
F o
E

.
E
.
I
.
I
.
E
.
U
.
E
.
I
.
I
.
I
.
I
.
E
.
I
.
E
.
I
.
I

d
= X
ưd
+ X
δư

X
q
= X
ưq
+ X
δư

X
d
: điện kháng đồng bộ dọc trục.
X
q
: điện kháng đồng bộ ngang trục.
Biểu diễn phương trình (1 - 6) trên đồ thị vectơ.
+ Trường hợp mạch từ bão hoà:

I
I
θ

ϕ
ψ
ψ
d
q
X
d
j
I
d
j
I
q
q
X
j
I
q
X
.
I
.
I
.
I
.

δ
rồi từ hướng X
ưq
ta vẽ đoạn:
CD = X
ưq
=
ψCos
E−q

Và xác định phương của E.
Vì điểm D nằm trên phương của nên đoạn thẳng CF thẳng góc với
phương của E chính là
q
X
ưq

Đối với máy phát điện cực ẩn ta cũng có thể dựa trên phương trình
điện áp ở trường hợp mạch từ không bão hoà.
= - j (X
ư

Ir
ư
U
ư
j
IX
δ
C
E
ψ
ư
cos
ψ
j
IX
δ
ư
ư
Ir
U
I
j
IX
ư
E
δ
E
U
.
U

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

12

b. Trường hợp động cơ điện:
Khi chuyển sang làm việc như động cơ điện đồng bộ, máy phát ra
công suất âm đưa vào mạng điện hay nói khác đi là tiêu thụ công suất điện
lấy từ mạng để biến thành cơ năng. Thông thường động cơ đồng bộ có cấu
tạo cực lồi, ta viết phương trình cân bằng điện áp cho trường hợp động cơ.
= + j
d
X
d
+ j
q
X
q
+ rư (1 -
9)

X
d
I
I
θ
j
I
d
X
d
j
I
q
X
q
U
E
.
U
.
E
.
I
.
I
.
I
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1


Dạng đặc tính không tải của máy phát điện đồng bộ cực ẩn và cực lồi
khác nhau không nhiều và có thể biểu thị theo đơn vị tương đối:
E
*
=
E
E
đm
i
*
=
i
t
i
tđm0
Trong đó i
tđmo
là dòng điện không tải khi U = U
đm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

14


= IsinΨ = I
Đồ thị vectơ của máy phát lúc ngắn mạch dựa vào phương trình cân
bằng điện áp:
= = j
d
X
d
- j
q
X
q
- r
ư

Vì r
ư
= 0; I
q
= 0 nên:
Ta được: = j X
d
(1 - 10)
Lúc này sơ đồ thay thế của máy là: E
*
i
t*
(2)

I
.
E
.
I
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

15

Lúc ngắn mạch, phản ứng phần ứng là khử từ, mạch từ của máy
không bão hoà. Vì từ thông khe hở
Φ
δ
cần thiết để sinh ra: E
δ
=E-IX
ưd
=
IX
δư
rất nhỏ nên quan hệ I = f(i
t

U
U
đm

R
C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

16

Từ hình 1.14 ta thấy đặc tính ngoài phụ thuộc vào tính chất của tải.
Nếu tải có tính cảm, khi I tăng phản ứng phần ứng bị khử từ, điện áp giảm
nên đường đặc tính đi xuống. Nếu tải có tính dung thì I tăng, phản ứng
phần ứng là trợ từ, điện áp tăng lên nên đường đặc tính đi lên. Khi tải làm
thuần trở
thì đường đặc tính gần như song song với trục hoành.
d. Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ
Đặc tính điều chỉnh là quan hệ : i
t

Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

17
Ta thấy với tải cảm, khi I tăng tác dụng khử từ của phản ứng phần
ứng cũng tăng nên U bị giảm. Để giữ điện áp U không đổi thì ta phải tăng
dòng điện kích từ i
t
. Ngược lại với tải điện dung khi I tăng mà muốn giữ U
không đổi thì phải giảm dòng điện kích từ i
t
.
Thông thường Cos
ϕ = 0,8 (thuần cảm), thì từ không tải (U=U
đm
, I=0)
đến tải định mức (U = U
đm
, I = I
đm
) thì phải tăng dòng điện từ hoá từ 1,7
đến 2,2 lần.
e. Đặc tính tải của máy phát điện đồng bộ
Đặc tính tải là quan hệ giữa điện áp đầu cực máy phát và dòng điện kích thích.
U = f(i
t
) khi I = Const, Cosϕ = const và f = f
đm
.
Với các trị số khác nhau của I và Cos

A'
O' B'
C'
A
B C
O
I
đm

I = f(i
t
)
U = f(i
t
)
E = f(i
t
)
I
E
δ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

18

f. Họ đặc tính hình V máy phát điện.
Quan hệ: I = f(i

to
i
t
I
B
n
A
m
Hình 1.17: Họ đặc tính hình V của máy phát đồng bộ
Thiếu kích thích
Quá kích thích
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

19
Ở trường hợp này có phương trình cân bằng điện áp:
0
= + R + jX
d
(1 - 11)
Sức điện động ở rôto lớn hơn điện áp ở đầu cực máy phát. Do đó
máy phát ra công suất P > 0 và Q > 0 cho lưới: Khi rôto quay sinh ra E
0
,
nên E
0
cũng quay. Vậy chế độ máy phát thì E
0
vượt trước U.


= F
đt
. V trên trục động cơ.
Phương trình cân bằng điện áp ở chế độ động cơ.
= - j X
d
- R (1 - 12)
Ở trường hợp này ta xét cho động cơ đồng bộ, động cơ đồng bộ có
cấu tạo và đặc tính cũng giống như máy phát. Động cơ đồng bộ làm việc
.
E
.
U
.
I
.
I
.
E
.
U
.
I
.
I
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tự động điều khiển
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1


Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Ngọc Lớp CĐ ĐT4 -
K1

21
CHƯƠNG II
CÁC SƠ ĐỒ KÍCH TỪ CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ

2.1. Khái niệm chung
Hệ thống kích từ có nhiệm vụ cung cấp dòng một chiều cho các cuộn
dây kích thích của máy phát điện đồng bộ. Nó phải có khả năng điều chỉnh
bằng tay hoặc tự đồng điều chỉnh dòng kích thích để đảm bảo máy phát làm
việc ổn định kinh tế, với chất lượng điện năng cao trong mọi tình huống.
Trong chế độ làm việc bình thường, điều ch
ỉnh dòng kích từ sẽ điều
chỉnh được điện áp ở đầu cực máy phát, thay đổi lượng công suất phản
kháng phát vào lưới điện. Thiết bị tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) làm
việc nhằm giữa điện áp máy phát không đổi khi phụ tải biến động. Ngoài ra
TĐK còn nhằm các mục đích khác như nâng cao giới hạn công suất truyền
tải t
ừ máy phát điện vào hệ thống, đặc biệt khi nhà máy nối với hệ thống
qua đường dây dài, đảm bảo ổn định tĩnh nâng cao tính ổn định động cho
hệ thống điện.
Trong chế độ sự cố thì hệ thống kích từ làm việc ở chế độ cưỡng bức
để duy trì điện áp của máy phát.
Để cung cấp tin cậy dòng một chiều cho cuộn dây kích từ của máy
phát đồng bộ, cần phải có một hệ thống kích từ công suất đủ lớn (thường
dùng các loại máy phát một chiều, máy phát xoay chiều tần số cao và chỉnh
lưu ).
Như vậy một hệ thống kích từ làm việc tin cậy phải đảm bảo được
những yếu tố cơ bản sau:

2.2. Phân loại và đặc điểm của các hệ thống kích từ
Ta có thể chia hệ thống kích từ thành 3 nhóm chính:
- Hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều.
- Hệ thống kích từ dùng máy phát điện xoay chiều và chỉnh lưu.
- Hệ thống kích từ dùng chỉnh lưu có điều khiển.
1. Hệ thống kích từ dùng máy phát điện một chiều

Để điều chỉnh dòng kích từ i
t
ta điều chỉnh bằng tay điện trở R
đc

nhằm làm thay đổi dòng điện trong cuộn dây kích từ chính W
f
. Dòng và áp
trong các cuộn W
2
và W
3
thay đổi nhờ bộ TĐK, bộ này nhận tín hiệu thông
qua máy biến dòng BI và máy biến điện áp BU ở phía đầu cực máy phát
điện đồng bộ. Cuộn W
2
điều chỉnh tương ứng với chế độ làm việc bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status