2.Tụ điện:
-Tụ điện là linh kiện có khả năng tích điện. Tụ điện cách điện với dòng điện một
chiều và cho dòng điện xoay chiều truyền qua.
-Tụ điện được chia làm hai loại chính: loại không phân cực và loại có phân cực.
-Loạicó phân cực thường có giá trị lớn hơn loại không phân cực, trên hai chân của
loại phân cực có phân biệt chân nối âm, n
ối dương rõ ràng, khi gắn tụ có phân cực
vào mạch điện, nếu gắn ngược chiều âm dương, tụ phân cực có thể bị hư và hoạt
động sai. Ngoài ra người ta còn gọi tên tụ điện theo vật liệu làm tụ, ví dụ: tụ gốm,
tụ giấy, tụ hóa
-Hình dạng: tụ điện có khá nhiều hình dạng khác nhau. Kí hiệu: được kí hiệu là C
Biểu tượng trên mạ
ch điện: Đơn vị của tụ điện
- Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta
thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như
+ P(Pico Fara) 1 Pico = 1/1000.000.000.000 Fara (viết gọn là 1pF)
+ N(Nano Fara) 1 Nano = 1/1000.000.000 Fara (viết gọn là 1nF)
+ MicroFarra 1 Micro = 1/1000.000 Fara (viết gọn là 1µF)
=> 1µF = 1000nF = 1.000.000 Pf
Cách đọc giá trị của tụ điện:
- Diode thường
-Led
- Photodiode :
Ánh sáng hồng ngoại (tia hồng
ngoại) được phát ra từ Led là ánh
sáng không thể nhìn thấy được bằng
mắt thường, có bước sóng khoảng
từ 0.86µm đến 0.98µm. Tia hồng
ngoại có vận tốc truyền bằng vận
tốc ánh sáng và được thu lại và sử lý
sang tín hiệu số bằ
ng: TSOP1138, TSOP1738,
TSOP1736- 38Khz 5. thermistor
Thermistor thường là điện trở nhiệt. Nó được làm bằng chất bán dẫn đa tinh thể, có
hệ số nhiệt điện trở âm, và khá lớn. Nghĩa là khi nhiệt độ tăng thì điện trở của nó sẽ
giảm khá mạnh.
Thông thường, người ta sẽ không sử dụng trực tiếp Thermistor trong mạch khởi
động từ, vì nó không tải được dòng lớn. Thường thì qua r
ơ le trung gian có R lớn,
hoặc qua mạch điện tử.
Q2
Q1
r6.spea
k
c
ác động c
ơ
ở
i động từ.
động cơ k
h
khác dùn
g
n
g cơ hạ t
h
a
, có 3 đầ
u
ờ
ng bên tr
o
h
ính mạch
i
t
r
ường h
ng đc cộ
n
điện độn
g
ợ
p cháy độ
n
ư
vậy sẽ k
h
N
ên Ther
m
d
type, insu
l
ù
ng therm
i
g
thermisto
n
hiệt kiểu
các bạn t
h
o
điểm đấ
u
n
u
ôn Ther
m
ữ
a, khi độn
g
ể
hoạt độ
n
m
ạch cảnh
các công
t
c
hỉ dùng 1
g
một côn
g
đ
ộng cơ. L
o
đi qua nó
)
m
istor thì n
g
cơ đã q
u
n
g sớm hơ
n
p
điểm, h
ở
n
, vì mua c
ờ
ng hoạt
đ
trực
kim.
m
n
(do
ở
ái
đ
ộng
Loa cò
+ Hệ t
h
hoạn, q
u
b
ãi
+ Nhiề
uN
E555
o
của NE5
5
ấ
u tạo của
chia điện
V
CC nối v
à
Op-amp 2
ch. Khi đi
ệá
o động
-
ộng thích
c
hính t
r
ị -
ạ
i, công s
a
ker - DSP
P
r
ần
P
-amp so
s
ả
n nhưng
h
h
ành 3 ph
ầ
ư
ơng của
O
áp ở chân
â
n 6 lớn h
ơ
ầ
m xa và
i
c
ác ứng d
ụ
u
ốc phòn
g
g
, phòng c
h
n
,
ề
u cự ly p
h
0
2
á
p, mạch l
ậ
t
ốt. Bên tr
o
o
này tạo n
ê
v
à điện áp
n
1/3 VCC
,
C
, chân R
é
t cho đế
thiên tai,
stor để xả
điện trở
m
chuẩn. Đi
ệ
n
ối vào ch
â
[1] và FF
[
1] và FF
đ
km
,
hỏa
kho
i
ển
m
ắc
ệ
n
â
n
đ
ược
Giải thích sự dao động:
Thiết kế mạch dao động = IC
N
ội dung : IC tạo dao động họ XX555, Thiết kế mạch dao động tạo ra xung vuông
có tần số và độ rộng bất kỳ.
1. IC tạo dao động XX555 ; XX có thể là TA hoặc LA v v Mạch dao động tạo xung bằng IC 555
Bạn hãy mua một IC họ 555 và tự lắp cho mình một mạch tạo dao động theo sơ đồ
nguyên lý như trên.
Vcc cung cấp cho IC có thể sử dụng từ 4,5V đến 15V , đường mạch mầu đỏ là
dương nguồn, mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn.
Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ qua ( không lắp
cũng được )
Khi thay đổ
i các điện trở R1, R2 và giá trị tụ C1 bạn sẽ thu được dao động có tần
số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức.
T = 0.7 × (R1 + 2R2) × C1 và f = 1.4 / ( (R1 + 2R2) × C1 )
T = Thời gian của một chu kỳ toàn phần tính bằng (s)
f = Tần số dao động tính bằng (Hz)
R1 = Điện trở tính bằng ohm (W )
R2 = Điện trở tính bằng ohm ( W )
Chân 1(Nối đất_Ground) Chân đất phần lớn có điện thế cung cấp là âm, cái mà
thường nối với mạch thông thường khi họat động từ nguồn dương cung cấp.
Chân 2(Chân khởi hành_Trigger) Chân này là chân ngõ vào cái là nguyên nhân
làm ngõ ra cao hay bắt đầu chu kỳ định thời. Chân khởi hành xuất hiện khi ngõ vào
chân khởi hành đi từ điện áp trên 2/3 điện áp cung cấp đến một điện áp thấp hơn
1/3 của nguồn cung cấp. Ví dụ
như khi ta cung cấp một nguồn 12V, điện áp ngõ
vào chân khởi hành phải bắt đầu từ trên 8V di chuyển xuống một nguồn áp thấp 4V
để bắt đầu chu kỳ định thời. Hành động này thì ở mức nhạy cảm và điện áp chân
khởi hành có thể thay đổi rất chậm. Để tránh khởi hành lại, điện áp chân khởi hành
phải trở về một áp trên 1/3 nguồn cung cấp trước khi kết thúc chu kỳ
định thời
trong kiểu đơn ổn. Dòng ngõ vào chân khởi hành là khoảng 0,5µA.
Chân 3 (Đầu ra_Output) Chân đầu ra của 555 di chuyển đến một mức cao là 1,7V
thấp hơn nguồn cung cấp khi chu kỳ định thời bắt đầu. Ngõ ra trở lại ở một mức
thấp gần 0 ở cuối chu kỳ. Dòng tối đa từ ngõ ra vào khoảng 200mA.
Chân 4 (Chân khởi động lại – Reset) Một mức logic thấp trên chân này sẽ khởi
động lại thờ
i gian và đưa ngõ ra trở về trạng thái thấp. Nó thì thường được nối với
nguồn dương nếu không sử dụng.
Chân 5 (Chân điều khiển_Control Voltage) Chân này cho phép thay đổi điện áp
khởi hành và điện áp ngưỡng bằng cách cung cấp một điện áp ngoài. Khi 555 thì
đang vận hành trong trạng thái không ổn định và dao động. Ngõ vào này có thể
được sử dụng để thay đổi hay điều chỉnh tần số ngõ ra. Nếu không sử dụ
ng, ta nên
đặt một tụ điện nhỏ từ chân 5 đến đất để tránh sự xuất phát sai hay bất thường khả
dĩ từ những tiếng ồn hiệu ứng.
Chân 6 (Chân ngưỡng cửa_Threshold) Chân 6 thì được sử dụng đẻ khởi động lại
chốt cửa và gây cho ngõ ra trở về thấp. Sự khởi động lại xuất hiện khi điện áp trên
chốt di chuyển từ đi
hơn tắt khi ngõ ra của 555 ở mức cao trong khoảng thời gian T1. Ngõ ra ở mức cao
của LM555 là 1,7V ít hơn so với nguồn cung cấp. Thêm vào đó 2 diot tăng điện áp
thuận đòi hỏi cho transistor pnp tới những 2,1V. Chính vì sự chênh lệ
ch 1,7V đó từ
sự cung cấp đến đầu ra không đủ để bật transistor. Ta cũng có thể sử dụng một
LED thay thế cho 2 diôt trên.
2)Mạch tạo ra điện áp -5V từ nguồn 9V:
555 có thể được dùng để tạo một xung vuông để sản xuất một điện áp âm có liên
quan đến đầu âm của pin. Khi 555 gửi ra tại chân 3 đi là đại lượng dương, tụ 22µF
mắc nối tiếp sẽ xuyên qua diot D1 tớ
i khoảng 8V. Khi đầu ra tới đất thì tụ 22µF
giải phóng điện xuyên qua diot D2 và sự tích nạp cho tụ 100µF ở một điện áp âm.
Điện áp âm có thể tăng lên qua vài chu kỳ tới khoảng -7V nhưng được giới ở 5,1V
bởi diot Zener. Mạch tạo ra khoảng 6 mA từ nguồn pin khi ghép không có diot
Zener và nếu được nối vào thì khoảng 18mA. Dòng ra có giá trị cho tải là khoảng
12mA. Thêm vào đó diot Zener ghim ở 5,1V và điện trở 300 có thể sử dụng để
điều chỉnh +9 xuống +5 ở 12mA nếu nguồn cung cấp cân đối +/- 5V được cần.
Dòng ra pin sẽ lên 30mA.
9.U66 PHẦN III:ĐÁNH GIÁ ƯU ,NHƯỢC ĐIỂM
CỦA MẠCH
*ưu điểm :
-Mạch đơn giản,dễ thực hiện
-Các linh kiện dễ mua trên thị trường
-mạch chạy ổn định
: Kiểm tra ,tổng kết các công viêc của từng thành viên thành
đề tài hoàn chỉnh và viết báo cáo
Phần V :KẾT LUẬN
1.tự đánh giá kết quả
2.khả năng phát triển của đề tài :
3.những hạn chế :