Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang - Pdf 15

1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


PHẦN MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Nước ta là một nước đang phát triển, đa số dân cư sinh sống ở nông thôn
và tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiện nay Nhà nước ta đang
thực hiện con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhưng trước tiên
cần phải hiện đại hoá nông thôn. Để thực hiện được điều này thì Chính phủ ta
cần có nguồn tài chính đủ mạnh để cung cấp cho họat động sản xuất kinh doanh,
lựa chọn phương án đầu tư hợp lý nhất.
Thực trạng hiện nay cho thấy rằng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
trong việc đầu tư và phát triển nhằm để chuyển đổi kinh tế theo từng vùng, từng
địa phương. Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các
cơ sở sản xuất phải có nguồn vốn đủ mạnh nhằm để mở rộng quy mô sản xuất,
tăng chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Vì vậy, cần phải có một hệ thống
Ngân hàng có đủ khả năng cung cấp vốn cho các cơ sở sản xuất trên.
Do vậy, vấn đề cho vay vốn ngắn hạn là vấn đề mà Ngân hàng phải hết
sức quan tâm vì đây là nguồn thu nhập chủ yếu của Ngân hàng. Từ đó việc
nghiên cứu tín dụng trung hạn và dài hạn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng và đồng thời tìm ra một số giải pháp hợp lý để đáp ứng nhu
cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các tổ chức kinh tế trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Hiện nay có rất nhiều Ngân hàng nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Vấn đề tạo ra nguồn vốn cho Ngân hàng cũng là vấn đề rất được quan tâm. Tuy
nhiên, vấn đề sử dụng vốn để Ngân hàng cho vay an toàn và hiệu quả ngày càng
khó khăn hơn, vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là “Phân tích hoạt động

GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN.
I.1. Khái niệm về huy động vốn.
 Khái niệm: Huy động vốn là điều động tất cả các khoản tiền gởi mà
các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và dân cư gởi vào Ngân hàng hoặc phát
hành các loại giấy tờ có giá.
 Bản chất: Tín dụng thể hiện ra bên ngoài như một sự chuyển giao tạm
thời quyền sử dụng một vật hay một số tiền tệ giữa người đi vay và người cho
vay. Vì vậy, người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua trao đổi. Nó thể hiện trong mối quan hệ kinh tế, trong quá trình
hoạt động và sản xuất.
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay.
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất.
- Hoàn vốn tín dụng.
- Đặc điểm của quỹ cho vay là nhằm thỏa mãn nhu cầu tạm thời cho sản
xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng.
I.2. Các hình thức huy động vốn.
I.2.1. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết
kiệm trong dân cư.

- Về nguyên tắc người gửi tiền chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa
thuận và được hưởng lãi suất theo thời hạn mà khách hàng đã gửi. Tuy nhiên,
trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân hàng thường cho
phép khách hàng rút tiền trước thời hạn qui định, nhưng không được hưởng lãi
suất theo thỏa thuận ban đầu mà chỉ được hưởng mức lãi suất thấp hơn hoặc lãi
suất không kỳ hạn mà Ngân hàng đã ấn định.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là nguồn vốn mang tính chất ổn định, Ngân hàng có
thể sử dụng loại tiền gửi này một cách chủ động để làm nguồn vốn kinh doanh.
Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các Ngân hàng thường đưa ra
nhiều loại kỳ hạn khác nhau để đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Thông
thường có các loại kỳ hạn như sau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng,… với
mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng mỗi mức lãi suất khác nhau phù hợp theo nguyên
tắc: kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
 Tiền gửi trong dân cư: Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư
gửi tại Ngân hàng bao gồm:
- Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của Ngân hàng. Trong hình
thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ này được coi là
một giấy chứng nhận có gửi tiền vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng. Tiền gửi tiết
kiệm của dân cư cũng được chia làm 2 loại: tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm
không kỳ hạn.
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: cũng giống như loại tiền gửi có kỳ hạn, nó

SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


lãi suất tiền gửi có kỳ hạn (LCK), lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế (LTC),
lãi suất tiền gửi của dân cư (LDC).
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


I.3. Nguyên tắc huy động vốn.
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thì các Ngân hàng thương mại
không được huy động vốn vượt mức 20% so với vốn điều lệ của Ngân hàng.
II. Những vấn đề chung về cho vay.
II.1. Khái niệm về cho vay (tín dụng).
Tín dụng là một quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
hoặc hiện vật. Trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn lẫn lãi
sau một thời gian nhất định. Trong quan hệ này biểu hiện các nội dung sau:
 Người cho vay chuyển cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá
trị này có thể dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật như: hàng hóa, bất động sản, máy
móc,…

- Đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh để duy trì quá trình sản
xuất liên tục góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và thúc đẩy tích
tụ vốn cho các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá, làm giảm áp lực lạm phát.
II.3.2. Chức năng của tín dụng.
 Nền kinh tế thị trường, tín dụng thực hiện 3 chức năng cơ bản sau:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả; tập trung và
phân phối lại vốn tiền tệ là 2 quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống
tín dụng.
- Tín dụng còn thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
trong xã hội thể hiện qua các nội dung sau:
+ Tín dụng tạo điều kiện thay thế kim loại bằng các phương tiện chi trả
như: kỳ phiếu, Sec, giấy bạc Ngân hàng ,…
+ Tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của tiền ghi sổ (bút tệ) thông qua
việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ lẫn nhau của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân qua hệ thống Ngân hàng . Điều này làm
giảm khối lượng tiền mặt phát hành và lưu thông, giảm chi phí bảo quản cất giữ
tiền mặt tại các doanh nghiệp, đồng thời cũng làm tăng tốc độ lưu thông hàng
hóa và giảm chi phí bảo quản chúng
+ Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ. Tín dụng
chuyển đổi tiền tệ nhàn rỗi từ trạng thái nằm yên sang phục vụ sản xuất kinh
doanh và lưu thông hàng hóa.
- Có chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
+ Thông qua quá trình huy động vốn và cho vay vốn. Tín dụng góp phần
phản ảnh mức độ phát triển kinh tế: lượng tiền mặt nhàn rỗi nhiều hay ít, nhu cầu
vốn trong từng thời kỳ như thế nào,… Từ đó thấy được những quan hệ, cân đối
lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng.
+ Thông qua nghiệp vụ cho vay, Ngân hàng có điều kiện xem xét tình

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, nhằm cung
cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và sản xuất đối với các loại công trình có quy
mô lớn.
II.4.2. Nguyên tắc cho vay.
 Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Vốn vay phải được sử dụng trong các điều kiện luật pháp cho phép.
II.5. Lợi tức và lãi suất cho vay.
II.5.1. Lợi tức cho vay: Là phần tăng thêm mà người đi vay phải trả cho
người cho vay sau khi đã sử dụng số tiền vay trong một thời gian nhất định.
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


II.5.2. Lãi suất cho vay:
- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp
với quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam .
- Trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn theo mức định không
quá 150% lãi suất đã áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong hợp
đồng tín dụng.
II.6. Rủi ro khi cho vay.
 Là rủi ro không thu hồi được nợ hoặc không thu hồi đầy đủ nợ cho vay
(cả gốc và lãi) khi đến hạn.
 Đánh giá rủi ro cho vay:

III.1. Các tỷ số đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Các Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động
từ nền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa kinh doanh tiền tệ với
các doanh nghiệp khác. Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy động của Ngân
hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm.
 Tỷ lệ huy động trên tổng nguồn vốn

Chỉ số này giúp các nhà phân tích biết được khả năng và quy mô thu hút
vốn của Ngân hàng.
 Tỷ lệ từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động vốn động
Đây là tỷ số xác định cơ cấu vốn của Ngân hàng. Mỗi loại tiền gửi có yêu
cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,…do đó việc xác định rõ cơ cấu vốn huy
động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi
phí đầu vào của Ngân hàng.
III.2. Các tỷ số phân tích nghiệp vụ cho vay.
Nghiệp vụ tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của
các Ngân hàng thương mại. Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng của Ngân hàng
là nội dung quan trọng trong việc phân tích mà các nhà quản trị đưa ra nhiều
phương thức phân bố khác nhau khi phân loại dư nợ của Ngân hàng. Chẳng hạn
như Ngân hàng có thể phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượng
cho vay. Với mỗi cách phân loại khác nhau, nhà quản trị có thể xác định được rủi
ro của Ngân hàng đã và đang sẽ gánh chịu để từ đó có thể đưa ra những giải pháp
thích hợp nhằm để hạn chế nó và góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín
dụng của Ngân hàng.
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
Vốn huy động
VHĐ/TNV =
Tổng nguồn vốn của Ngân hàng
Chỉ số từng loại tiền

nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
Tổng dư nợ
TDN/TNV(%) =
Tổng nguồn vốn
huy động
Tổng dư
nợ
TDN/TTS (%) =
Nợ quá hạn
NQH/TDN(%) =
Tổng dư
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


- Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi có
hiệu quả và phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
III.3. Lãi suất cho vay.

 Lãi suất kỳ hạn 13 tháng: Được đưa vào từ quí III với mức lãi suát là
0.70%, mức lãi suất này không đổi.
 Lãi suất cho vay vốn của Ngân hàng trong năm 2004 như sau:
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


 Lãi suất cho vay ngắn hạn: Ở quí I và quí II không thay đổi ở mức
0,80%, tuy nhiên sang quí III tăng thêm 0,05%, đến quí IV tiếp tục tăng 0,05% so
với quí III.
 Lãi suất trung hạn và dài hạn: Quí I, quí II và quí III không thay đổi ở
mức 0,90%, tuy nhiên sang quí IV tăng thêm 0,05% so với quí III, tức 0,95%.
 Lãi suất cho vay cán bộ công nhân viên: Quí I năm 2004 là 0,80%, đến
quí II tăng lên 0,85% tăng 0,05% so với quí I, sang quí III giảm còn 0,80%, tuy
nhiên ở quí IV, tăng lên 1,00% so với quí III.
III.4. Mức cho vay.
 Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang quyết định mức cho vay căn
cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (nếu
khỏan vay áp dụng đảm bảo bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng,
khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
 Theo giới hạn tín dụng trong luật các tổ chức tín dụng (Tổng dư nợ đối
với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng. Trừ
trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính
phủ của các tổ chức và cá nhân).
III.5. Thời hạn cho vay.

GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH
HẬU GIANG.
 Tên đơn vị: Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hậu Giang.
 Tên giao dịch: Bank for Investment and Development of Việt Nam
Hau Giang Branch.
 Tên viết tắt: BIDV – HAU GIANG BRANCH
 Trụ sở giao dịch: Số 29, đường 1/5, Phường I, thị xã Vị Thanh, tỉnh
Hậu Giang.
 Điện thoại: 071.878673; FAX: 071.878674.
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.
 Tiền thân của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là Ngân hàng
kiến thiết Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 177/TTg ngày 26/4/1957
của Thủ Tướng Chính phủ và được thành lập lại theo mô hình Tổng Công ty Nhà
nước tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ Tướng Chính phủ. 48
năm qua Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã có những tên gọi:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam được thành lập ngày 26/4/1957. Đây là
giai đoạn cả nước khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I. Khi
đó nền kinh tế còn lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nhỏ, nông nghiệp là chính.
- Ngân hàng đầu tư xây dựng Việt Nam từ ngày 26/4/1981 khi miền Nam
được giải phóng và đây là cột mốc rất quan trọng đánh dấu bước phát triển của

I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.
I.1. Chức năng và nhiệm vụ.
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang có chức năng và
nhiệm vụ thực hiện hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan theo luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam theo qui chế tổ chức do Hội đồng Quản
trị ban hành và theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam.
II.2. Quyền hạn.
Được huy động vốn trong dân, thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu trong
Ngân hàng , trên cơ sở đảm bảo các khoản nợ vay.
 Được mở rộng quan hệ sản xuất kinh doanh theo qui định của Ngân
hàng.
 Được quyền tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ công nhân
viên và cắt hợp đồng, thi hành kỷ luật đối với những cán bộ công nhân viên chức
không hoàn thành đúng theo qui định của Ngân hàng .
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC.
III.1. Bộ máy tổ chức.
Bộ máy quản lý là trung tâm quyền lực điều hành mọi hoạt động của Ngân
hàng, đứng đầu là Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm.
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


 Giám đốc: Thực hiện quyền chủ động điều hành mọi hoạt động sản

huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


IV. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2004
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang được thành lập từ khi chia tách
tỉnh (đầu năm 2004). Trong năm đầu đạt được kết quả rất khả quan được thể hiện
qua bảng số liệu.

GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1

cho vay cao. Từ đó làm cho lợi nhuận Ngân hàng tăng.
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm là rất tốt,
được thể hiện qua việc lợi nhuận luôn gia tăng qua các quí trong năm. Điều này
cho thấy ngân hàng hoạt động rất có hiệu quả. Tuy nhiên, Ngân hàng cần có
những biện pháp tích cực hơn nữa để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí ở
mức thấp nhất. Trong những năm tới Ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ
vững kết quả đạt được. Đồng thời phát huy tích cực những mặt mạnh của mình
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


để có thể đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đầu tư
phát triển kinh tế nước nhà.
Bảng 4: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm 2004
Đơn vị tính: triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2004
Cả
năm
Quí I/Quí II Quí II/Quí III Quí III/Quí IV
Quí I Quí II Quí III Quí IV Số tiền % số tiền % số tiền %
1.Thu HĐKD
1.985 3.484 7.347 8.555 21.371 1.499 75,52 3.863 2,17 1.208 16,44
- Thu lãi cho vay
1.830 1.920 2.500 5.800 12.050 90 4,92 580 0,26 3.300 132,00

Nhìn chung trong thời gian hoạt động của Ngân hàng tuy có gặp nhiều
khó khăn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Ngân hàng. Song với sự nỗ lực
của mình, Ngân hàng đã vượt qua thử thách và đạt được kết quả đáng khích lệ,
cụ thể là lợi nhuận ngày càng tăng và không có nợ quá hạn của Ngân hàng.
V. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.
V.1 Thuận lợi:
- Vị trí, địa điểm thuận lợi, Ngân hàng đặt ngay trung tâm chợ 1/5, nơi tập
trung nhiều người qua lại, tạo sự chú ý cho nhiều người biết đến Ngân hàng .
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền
1
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động
huy động vốn và cho
huy động vốn và cho


- Do Ngân hàng mới thành lập nên được sự giúp đỡ và hỗ trợ của Trung
Ương và địa phương.
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, tiếp đón khách hàng một
cách nồng hậu, hướng dẫn khách hàng cụ thể qua từng phần tạo niềm tin đối với
khách hàng.
V.2. Khó khăn.
- Do Ngân hàng mới thành lập nên không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt
giữa các Ngân hàng trên địa bàn về lãi suất và sản phẩm dịch vụ.
- Nhu cầu của khách hàng về Ngân hàng còn ít, đa số khách hàng đã có
mối quan hệ với một số Ngân hàng khác hoạt động trên địa bàn TX Vị Thanh
trước khi tách tỉnh, mặt khác sự hiểu biết về Ngân hàng đầu tư và phát triển của
khách hàng còn khá ít để họ hiểu biết, do Ngân hàng mới thành lập.
- Đa số là cán bộ công nhân viên mới tuyển, về kinh nghiệm thực tiễn còn

hoạt động tương lai Ngân hàng đầu tư và phát triển không ngừng mở rộng mạng
lưới phân phối sang khắp các các huyện thị trong tỉnh, nhằm mục đích tạo mối
quan hệ với khách hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả.
GVHD: Võ Hồng Phượng
SVTH: Dương Thị Tuyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status