Tài Liệu: HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT ĐIỆN I - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
PHÒNG THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT ĐIỆN 1

Tài Liệu:
HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT ĐIỆN I
(Phần PLC) Biên soạn: Phòng TN Kỹ Thuật Điện (B3) TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2008
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 2

MỤC LỤC Trang
Mục lục 2
Giới thiệu 3

GIỚI THIỆU Thí nghiệm Kỹ thuật điện 1 gồm 2 phần:
- Phần 1: Làm quen với PLC và một vài ứng dụng của nó trong thực tế
- Phần 2: Các thí nghiệm vật lý về những kiến thức đã học trong môn Kỹ thuật điện I
Tập tài liệu này sẽ giới thiệu với sinh viên nội dung thí nghiệm của Phần 1

Mục đích
– Làm quen với các thiết bị công nghiệp: thiết bị động lực và thiết bị điều khiển.
– Làm quen với khái niệm điều khiển cứng (bằng thiết bị, dây nối) và điều khiển mềm (bằng
chương trình).
– Tìm hiểu về bộ điều khiển bằng chương trình (PLC)
– Tìm hiểu về cách sử dụng PLC để điều khiển các đối tượng đơn gi
ản.
Công cụ thí nghiệm
– Bộ PLC S7 – 200, CPU 212, 216, hay 226.
– Phần mềm STEP7 – MicroWIN/16, hay STEP7 – MicroWIN/16.
– Các thiết bị đầu vào và ra.
Lưu ý:
– Sinh viên sẽ thí nghiệm 2 trong số 5 vấn đề về PLC được đưa ra trong tập tài liệu này. Cán
bộ hướng dẫn sẽ quyết định những vấn đề mà sinh viên cần thực hiện.
– Trước mỗi buổi thí nghiệm, sinh viên cần soạn trước bài chuẩn bị cho vấn đề đã được chỉ
định vào buổi đó (theo mẫu ở Chương 3). Sinh viên phải trình cho cán bộ hướng dẫn các
bài chuẩ
n bị này, nếu không sẽ không được vào thí nghiệm.
– Sau đợt thí nghiệm, sinh viên sẽ nộp báo cáo (theo mẫu ở Chương 3) để được tính điểm cho
phần thí nghiệm về PLC.
– Sinh viên sẽ được giới thiệu và thực tập 3 bài:
 Bài 0: Sinh viên đọc trước ở nhà, không cần làm bài chuẩn bị và bài báo cáo, thử lập

phát triển mạnh và có thể thao tác với tín hiệu tương tự cũng như thực hiện các phép toán phức tạp
như điều khiển PID, đi
ều khiển mờ Chúng được dùng hầu như trong tất cả các giai đoạn của quá
trình sản xuất và điều khiển quá trình.
Không giống như các hệ thống đấu dây phần cứng truyền thống, PLC có khả năng lập trình
lại, có thể giám sát on-line, và có khả năng phát hiện lỗi trong bản thân PLC và các thiết bị được kết
nối với chúng.
Quá trình thực thi của PLC bao gồm 3 giai đoạn: giám sát các ngõ vào, tính toán trên cơ sở
chương trình của nó và điều khiển các ngõ ra để tự động hóa các quá trình hay công cụ.
PLC hiện diện trong rất nhiều các ứng dụng cụ thể. Chúng là các thiết bị làm việc rất lâu bền,
có thể làm việc trong điều kiện môi trường sản xuất bao gồm độ ẩm, nhiễu, các thay đổi nhiệt độ và
các chấn động.
Tất cả các hệ thống PLC đều gồm có các thành phần cơ bản c
ần thiết để thao tác với các dữ
liệu vào, xử lý dữ liệu và điều khiển ngõ ra. Các khối cơ bản của một PLC bao gồm bộ xử lý trung
tâm (CPU), bộ nhớ, bộ giao tiếp ngõ vào và bộ giao tiếp ngõ ra. Ngoài ra, PLC có thể tích hợp các
khối nguồn, xung clock và giao tiếp truyền thông để nạp chương trình, giám sát trạng thái của PLC
hay nối mạng các PLC với nhau. Ngõ vào của PLC có thể đưa vào các tín hiệu số hay tương tự từ
các thi
ết bị khác nhau (cảm biến) và biến đổi thành tín hiệu logic để CPU sử dụng. Bộ xử lý trung
tâm CPU tính toán và thực thi các phép tính điều khiển dựa trên các lệnh điều khiển trong bộ nhớ.
Bộ giao tiếp ngõ ra biến đổi các lệnh điều khiển từ CPU thành tín hiệu số hay tương tự để có thể
dùng điều khiển các thiết bị chấp hành khác nhau (actuator).
Một thiết bị lập trình đượ
c dùng để nhập các lệnh mong muốn, những lệnh này quyết định
PLC sẽ làm gì khi tác động các ngõ vào cụ thể. Một thiết bị giao tiếp (operator interface) cho phép
thông tin quá trình được hiển thị và để nhập các thông số điều khiển mới.
Bộ nhớ của PLC nói chung được chia thành 3 phần: bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu và
vùng nhớ lưu các thông số cấu hình hệ thống.
Bộ nhớ chương trình lư


Hình 2: Cấu trúc chung hệ thống điều khiển dùng PLC.
BỘ NHỚ
ROM,RAM
NGÕ
VÀO

SỐ TƯƠNG
TỰ
CPU
NGÕ
RA

SỐ TƯƠNG
TỰ
Công tắc, tiếp
điểm, …
Biến trở, điện
áp hồi tiếp, …
Relay, đèn, …
Hiển thị,
điện áp điều
khiển, …
Thiết bị đầu vào

(bộ khởi động mềm) được nối ở đầu ra PLC, tùy thuộc vào tín hiệu ngõ ra PLC mà bộ Soft Starter
sẽ khởi động hay dừng động cơ.

Hình 3. Các dạng tín hiệu ngõ vào của PLC
● Chương trình điều khiển: một chương trình bao gồm một hay nhiều lệnh nhằm thực hiện
một nhiệm vụ cụ thể. Việc lập trình cho PLC chỉ đơn giản là xây dựng một tập hợp các l
ệnh. Có
nhiều cách để lập trình cho PLC như: dạng lập trình hình thang (LAD), dạng câu lệnh (STL), hay
dạng sơ đồ khối chức năng (FBD). Chương trình điều khiển định ra qui luật thay đổi tín hiệu output
phía đầu ra của PLC theo sự thay đổi của tín hiệu input phía đầu vào theo như mong muốn. Các
chương trình điều khiển được tạo ra bằng cách sử dụng bộ lập trình chuyên dụng cầm tay (hand-
held programmer hay PG = programmer) hoặc chạy phần m
ềm điều khiển trên máy tính PC và được
nạp vào PLC thông qua cáp, nối giữa PLC và PC hoặc PG.
Cần chú ý là chương trình để điều khiển hệ thống chạy trên PLC, do đó không cần có máy
tính hay bộ lập trình để chạy PLC, chúng chỉ đóng vai trò bộ lập trình hay bộ giám sát hoạt động
thông qua việc trao đổi thông tin với PLC.
NGÕ VÀO
PLC
Nút nhấn thường hở
Nút nhấn thường đóng
Công tắc thường hở
Công tắc thường đóng
Tiếp điểm thường hở
Tiếp điểm thường đóng
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 7

Trong bài thí nghiệm với PLC S7-200 (của hãng Siemens) sinh viên cần quan tâm tới hai vấn
đề sau:
●Sơ đồ nối dây PLC: thể hi
ện sơ đồ nối dây thực của các thiết bị phía input và phía output
vào PLC S7–200.
●Sơ đồ điều khiển PLC: được viết bằng STEP7-Micro/WIN là phần mềm dùng cho các PLC
thuộc chủng loại S7-200.
Đ
ọc các ngõ vào
Thực hiện
chương trình
Truyền thông/Tự
kiểm tra
Cập nhật
các ngõ ra
Chu kỳ quét
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 8
III. Giới thiệu PLC S7-200
PLC có thể được phân thành hai loại: Micro PLC và Modular PLC.
- Micro PLC là loại PLC mà các ngõ vào, bộ xử lý, các ngõ ra và bộ nguồn đều được đặt
chung trong cùng một khối. Các PLC này thì khá rẻ và thường được dùng trong các ngành công
nghiệp nhẹ mà ở đó các điện áp cao không cần thiết. Chúng có những cấu hình khác nhau về ngõ
vào, ngõ ra, khả năng bộ nhớ và có thể làm việc lâu dài để thỏa mãn các ứng dụng khác nhau. Họ
PLC S7-200 của Siemens thuộc loại PLC này.
- Modular PLC là loại PLC dùng trong các ứng dụng công nghiệ
p nặng thường là các hệ
thống dạng mô đun. Các loại PLC này có các cấu hình khác nhau về ngõ vào/ngõ ra, nguồn cung
cấp, dạng tín hiệu (rời rạc hay tương tự), các ứng dụng mạng và điều khiển từ xa. Các hệ thống PLC
này bao gồm các mô đun xử lý, mô đun ngõ vào/ngõ ra, thanh gắn, mô đun nguồn, bộ lập trình và

– Bộ đếm tốc độ cao (high-speed counter): 6 (30 kHz).
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 9
– Đồng hồ thời gian thực.
– Bộ nhớ chương trình/dữ liệu: 8KB/5KB.
– Cổng giao tiếp: 2.
– Số ngõ ra xung: 2 (20 kHz).
IV. Sơ đồ nối dây thực của S7 – 200
Sơ đồ nối dây của CPU 212:

Hình 5. Sơ đồ nối dây của PLC S7-200, CPU 212
Với cách nối dây như sơ đồ đã thể hiện, khi một công tắc (hay nút nhấn) ở ngõ vào nào đó
được tác động, ngõ vào đó sẽ ở trạng thái logic là 1 (trạng thái ON). Nếu công t
ắc bị ngắt (hay
không nhấn nút nữa), ngõ vào tương ứng sẽ ở trạng thái logic là 0 (trạng thái OFF). Nguyên tắc
chung là khi có điện áp trong khoảng quy định trước (thông thường là 15 – 30 VDC) so với điểm
chuẩn điện áp (các ngõ vào ký hiệu là COM) đặt vào một ngõ vào nào đó thì ngõ vào đó ở trạng thái
1, nếu không có điện áp đủ lớn so với điểm chuẩn điện áp đặt vào ngõ vào thì ngõ vào đó ở trạng
thái 0.
Các CPU 216 và CPU 226 cũng đượ
c nối dây tương tự với CPU 212.
V. Giới thiệu chương trình STEP7 – Micro/WIN
1. Dạng lập trình: STEP7 – Micro/WIN hỗ trợ hai dạng lập trình sau:
a. Dạng STL (Statement List): dạng ngôn ngữ sử dụng danh sách các câu lệnh.
b. Dạng LAD (ladder): dạng ngôn ngữ đồ hoạ sử dụng các ký hiệu tương tự như các sơ đồ
mạch điện (hình thang).
c. Dạng FBD (Function Block Diagram): dạng ngôn ngữ đồ hoạ sử dụng các ký hiệu tương tự
sơ đồ
các khối logic AND, OR


thường
đóng
(Normally
closed)
n = I0.0, I0.1, …,I0.7, …
n = Q0.0, Q0.1, …,Q0.5,

n = C0, C1, …, C63, …
n = T0, T1, …, T63, …
Lệnh này tác động khi bit n OFF
– I: tiếp điểm thực nối ở cổng vào.
– Q: tiếp điểm do output điều khiển
– C: tiếp điểm do bộ đếm đ.khiển
– T: tiếp điểm do timer điều khiển
Lệnh phát
hiện cạnh
lên P

Lênh này chỉ tác động khi phát hiện
tín hiệu phía trước lệnh chuyển từ
OFF sang ON (cạnh lệnh).
Lệnh ngõ ra
(OUTput
instruction)

n = Q0.0, Q0.1, …, Q0.5,

Trang thái logic của bit n luôn bằng
trạng thái logic ở ngay phía trước
lệnh.

– PT: hệ số thời gian trễ.
– Khi IN từ 0 lên 1 thì sau thời gian
định bởi PT, Txxx sẽ chuyển sang
trạng thái ON (1)
– Bất cứ khi nào IN từ 1 xuống 0 thì
Txxx sẽ chuyển sang OFF (0)
n
n
n
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 11
Bộ đếm
lên/xuống
CTUD
(Counter
up/down) Cxxx = C0, C1, …, C63,

– CU: tín hiệu đếm lên.
– CD: tín hiệu đếm xuống
– R: tín hiệu reset
– PV: giá trị đặt (preset
trạng thái của Value)
– Cxxx sẽ đếm lên/xuống một đơn vị
mỗi khi tín hiệu chuyển từ 0 lên 1 ở
chân CU/CD.
– Khi giá trị đếm của Cxxx >= PV thì
Cxxx là ON (1), ngược lại là OFF(0).

– CTD sẽ đếm xuống một đơn vị mỗi
khi tín hiệu chuyển từ 0 lên 1 ở chân
CD.
– Đối với bộ đếm lên CTU: Khi giá trị
đếm của Cxxx >= PV thì trạng thái
Cxxx là ON (1), ngược lại là OFF(0).
– Đối với bộ đếm xuống CTD: Khi giá
trị đếm của Cxxx = 0 thì trạng thái
Cxxx làON (1), ngược lại là OFF(0).
– Khi có tín hiệu reset ở chân R
(CTU) thì giá trị đếm của Cxxx trở về
0, trạng thái Cxxx là OFF(0).
– Khi có tín hiệu preset ở chân LD
(CTD) thì giá trị đếm của Cxxx được
set về giá trị đặt PV .
Lệnh
so sánh:

(Compare)
Phép toán:
= =
< >
>
<


Dạng dữ liệu:

_Byte
_Word

3. Các ô nhớ đặc biệt:
SM0.0 Bit này luôn luôn ON.
SM0.1 Bit này chỉ ON trong chu kỳ quét đầu tiên của PLC.
SM0.5 Bit này tạo xung clock 1 giây (0,5s ON và 0,5s OFF).
SM0.4 Bit này tạo xung clock 1 phút.
4. Cấu trúc ô nhớ trong PLC Siemens:
1 Byte = 8 Bit QB0
≡ Q0.0→Q0.7
1 Word = 2 Byte = 16 Bit (liên tiếp) QW0 ≡ QB0→QB1
1 Double Word = 4 Byte = 32 Bit (liên tiếp) QD0
≡ QB0→QB3
5. Cấu trúc ô nhớ của dữ liệu số:
Số Byte (B) 1 byte ~ Byte
Số Integer (I): 2 byte ~ Word
Số Long Integer (D) 4 byte ~ Double Word
Số Real (R) 4 byte ~ Double Word Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 13
VI. Hướng dẫn lập trình với STEP 7-Micro/WIN 32

Sau đây là trình tự tổng quát cần thực hiện để khởi tạo, kiểm tra và giám sát một project sử
dụng Step7-MicroWIN 32. Trình tự:

1. Khởi động chương trình STEP 7-Micro/WIN 32 trong Windows 2. Để thiết lập giao tiếp giữa PLC và PC ta chọn biểu
tượng Communications (double click)


Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 14

3. Khởi tạo file mới
a. Chọn menu File/New (Ctrl+N).

b. Chọn loại vào menu PLC/Type…

c Nhấn nút OK 4. Lập trình
Dùng mouse chọn các phần tử cần sử dụng từ danh sách lệnh (dùng chuột để kéo phần tử
hoặc double click vào phần tử để chọn) để vẽ sơ đồ LADDER, sau đó đặt tên cho các phần
tử như ví dụ trong hình vẽ sau:

Chú ý:

– Một chường trình dạng LADDER thường có nhiều network “mắc song song” với nhau.
– Trong mỗi netwok chỉ được lập trình tối đa một nhánh lệnh.
– Kết thúc sơ đồ đối với Step7-MicroWIN 32 ta không được đặt lệnh kết thúc không điều
kiện END (nếu thêm lệnh này vào thì sẽ bị sai cú pháp khi dịch chương trình).

5. Các chú thích của chương trình
a) Nhấn mouse vào hàng chữ Network 1 (2,3 ) để
đặt tên cho Network.
7. Nạp chương trình vào CPU của PLC (chương trình vừa l
ập trình đang lưu trên máy tính)
a. Để nạp chương trình, PLC phải ở chế độ STOP theo một trong hai cách:
● Gạt contact (3 tiếp điểm) trên PLC qua vị trí STOP.
● Gạt contact (3 tiếp điểm) trên PLC qua vị trí TERM rồi
chọn menu PLC /STOP.
b. Vào menu File/Download (Ctrl+D).
c. Chọn các thành phần cần nạp vào PLC (phải chọn
Program).
d. Nhấn nút OK để nạp chương trình từ máy tính vào PLC.
Nếu chương trình được n
ạp vào PLC thành công thì sẽ có
thông báo Download hoàn thành (Download
Successfully), nhấn nút OK để tiếp tục chạy thử chương
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 16
trình.
8. Thực thi chương trình trên PLC
Định CPU ở chế độ RUN theo một trong hai cách:
● Gạt contact (3 tiếp điểm) trên bộ PLC qua vị trí RUN, (đèn RUN màu xanh sẽ sáng)
● Để contact (3 tiếp điểm) trên bộ PLC qua vị trí TERM rồi chọn menu PLC /RUN.


c. Sơ đồ nối dây PLC:
Sơ đồ dưới đây cho biết các tín hiệu vào và ra được nối đến PLC như thế nào để chương trình
trong PLC đã viết có thể vận hành đúng theo ý đồ đã thiết kế.
Giản đồ thời gian và giải thích:

Ban đầu khi chưa đóng công tắc S thì ngõ vào PLC I0.0 sẽ có mức logic 0, trong chương trình
điều khiển (LAD) cuộn dây Q0.3 không có tín hiệu từ đường công suất nên cũng có mức logic 0.
Khi đóng công tắc S thì ngõ vào I0.0 ở trạng thái logic 1, tiế
p điểm thường mở I0.0 trong chương
trình LAD đóng lại cho phép tín hiệu từ đường công suất tới cuộn dây Q0.3, ngõ ra Q0.3 có mức
logic 1 làm sáng đèn Đ.
I0.0
Q0.3
0
1
Đ
S
I0.0 . . .
PLC
24 VDC
220 VAC
S
Đ
I0.1 I0.7
I0.0 . . . Q0.3 Q0.7
Đường nguồn
(logic 1)
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 18
Ví dụ 2: Mạch điều khiển đóng cuộn dây contactor K trong khoảng thời gian t = 2s rồi nhả ra.

Phần 1: PLC Trang 19
Giả sử ngõ ra Q0.1 đang ở mức logic 0, khi đó T37 đang ở trạng thái 0 nên tiếp điểm thường
đóng T37 ở Network 1 là mức 1. Khi nhấn nút nhấn S thì ngõ vào I0.0 có mức logic 1, khi đó tiếp
điểm thường mở I0.0 trong sơ đồ LAD sẽ đóng lại, cuộn dây Q0.1 có tín hiệu từ đường công suất
nên có mức logic 1, tiếp điểm thường mở Q0.1 đóng lại. Khi nhả nút nhấn S thì ngõ vào I0.0 có
mức logic 0, tiếp điểm th
ường mở I0.0 mở ra nhưng cuộn dây Q0.1 vẫn có tín hiệu từ đường công
suất (do tiếp điểm Q0.1 đóng). Khi cuộn dây Q0.1 ở trạng thái 1 thì ngõ vào IN của bộ Timer on-
delay T37 có tín hiệu từ đường công suất làm khởi động bộ Timer. Trị số đếm tức thời của bộ
Timer tăng dần theo theo thời gian, khi trị số tức thời lớn hơn hoặc bằng trị số đặt trước PT thì T37
(bit) lên mứ
c 1. Tiếp điểm thường đóng T37 hở ra làm ngắt tín hiệu từ đường công suất vào cuộn
dây Q0.1(Network 1) , tiếp điểm thường mở Q0.1 hở ra. Tín hiệu vào chân IN của bộ Timer T37 bị
ngắt làm cho bộ Timer T37 bị reset ( trị số đếm tức thời trở về 0 và bit T37 trở về trạng thái 0).
Ví dụ 3: Mạch đếm lên xuống
a. Sơ đồ dạng LAD
b. Sơ đồ nối dây PLC:

I0.0 I0.1 I0.2

Q0.0
Q0.1
. . .
Q0.5
PLC
24 VDC
24 VDC
S1
K
S2

4
3
4
5
0
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 21
CHƯƠNG 2
HƯỚNG DẪN CÁC BÀI THÍ NGHIỆM VỀ PLC Mục đích
– Làm quen với các thiết bị công nghiệp: thiết bị động lực và thiết bị điều khiển.
– Làm quen với khái niệm điều khiển cứng (bằng thiết bị, dây nối) và điều khiển mềm (bằng
chương trình).
– Tìm hiểu về bộ điều khiển bằng chương trình (PLC)
– Tìm hiểu về cách sử dụng PLC để điều khiển các đối tượng đơn gi
ản.
Công cụ thí nghiệm
– Bộ PLC S7 – 200, CPU 212, 216, hay 226.
– Phần mềm STEP7 – MicroWIN/16, hay STEP7 – MicroWIN/16.
– Các thiết bị đầu vào và ra.
Chú ý: Sinh viên sẽ thí nghiệm 2 trong số 4 vấn đề về PLC được ra trong phần hướng dẫn
này. Cán bộ hướng dẫn thí nghiệm sẽ quyết định bài nào cần thí nghiệm.

2522
=
+
+
+
=
(a có thể nhận giá trị 0)
M
cabM
+
=Các anh chị phải trình bày lại Bảng 1 ứng với mã số sinh viên của chính mình trong bài báo
cáo. Ví dụ:
Mã số sinh viên
402002893 (X=8, Y=9, Z=3)
N
4,11
5
2532928
=
+
×
+
×
+
=N
M
15411


a) Mạch động lực b) Mạch điều khiển bằng relay (rơle)
Cách vận hành
– Nhấn nút Run1: động cơ quay theo chiều thuận, đèn Đ1 sáng.
– Nhấn nút Run2: động cơ quay theo chiều ngược, đèn Đ2 sáng.
– Nhấn nút Stop để dừng động cơ, cũng như để ngắt đ
iện động cơ trước khi đổi chiều quay.
– Nếu động cơ đang quay thì không thể đảo chiều được.
K1
D1
D2
K2
K2
K1
Run1
Run2
K1
K2
Stop
~
K1
K2
Động cơ
KĐB 3 pha
A B C
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 23
B. Bài toán 2
Sơ đồ đấu dây mạch động lực để khởi động và đảo chiều động cơ KĐB tương tự như phần A,
tuy nhiên có bốn nút nhấn Run1, Run2, Dir, và Stop.

i đ

u dây
động cơ
KĐB(hình b)
K3
K4
U1
V1
W1
U2
V2
W2
K5
Tài liệu Hướng dẫn TN Kỹ Thuật Điện 1
Phần 1: PLC Trang 24
Hướng dẫn: Có thể viết phần khởi động Y/Δ thành một chương trình con, chương trình con khởi
động này có thể được gọi trong chương trình chính. Chương trình chính

Chương trình con

Chương trình chính gọi chương trình con

II. Nội dung thí nghiệm
1. Tìm hiểu cách hoạt động của sơ đồ đấu dây. Xác định số tín hiệu vào/ra cho mỗi bài toán.
2. Lập trình trên PC để dùng PLC thực hiện chức năng điều khiển cho từng bài toán.
a. Vẽ sơ đồ đấu dây dùng PLC.

=Các anh chị phải trình bày lại Bảng 2 ứng với mã số sinh viên của chính mình trong bài báo
cáo. Ví dụ:

Mã số sinh viên
402002893 (X=8, Y=9, Z=3)
N
8,11
5
2832982
=
+
×
+
+
×
=N
M
19811
=
+
=
M

I. Mô tả vấn đề
Cho một qui trình đóng gói trong công nghiệp như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status