Đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sane xuất vòng bi - Pdf 15


BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài : Thiết kế cung cấp điện cho nhà
máy sane xuất vòng bi
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

Nhà máy chế tạo Vòng Bi được xây dựng trên địa bàn với quy mô khá lớn
bao gồm 10 phân xưởng và nhà máy làm việc.
Bảng 1.1 - Danh sách các phân xưởng trong nhà máy:

SỐ TRÊN
MẶT BẰN
G
TÊN PHÂN XƯỞNG
CÔNG SUẤT ĐẶT
(
kV)
DIỆN TÍCH
(m

= 5300h. Trong nhà máy có phòng Thí nghiệm, phân xưởng Sửa
chữa cơ khí và Trạm bơm là hộ loại III, các phân xưởng còn lại đều thuộc
hộ loại I. Mặt bằng bố trí các phân xưởng và nhà làm việc của nhà máy
được trình bày trên hình 1.1.

Các nội dung tính toán, thiết kế bao gồm:
1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và nhà máy.
2. Thiết kế mạng điện cao áp cảu nhà máy.
3. thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng Sửa chữa c
ơ khí.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
2

4. Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất
của nhà máy.
5. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng Sửa chữa cơ khí
6. Thiết kế đường dây trên không từ Hệ thống về nhà máy.
7. Thiết kế trạm biến áp hợp bộ.
8. Thiết kế tủ phân phối và tủ tụ bù cho phân xưởng SCCK.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
3

đặt và hệ số nhu cầu.
P
tt
= K
nc
.P
d
Trong đó:
K
nc
-hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật,
P
d
-công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể xem
gần đúng P
d
≈P
dm
, [kW].
2. Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải
và công suất trung bình:
P
tt
= K
hd
.P
tb
Trong đó:
K
hd

Trong đó:
P
tb
- Công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, (kW)
δ
- Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.
β
- Hệ số tán xạ của
δ
.
4. Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
P
tt
= K
max
.P
tb
= K
max
.K
sd
.P
đm
Trong đó:
P
tb
- Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, (kW)
K
max
- hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật,

6. Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên đơn vị điện
tích:
P
tt
= p
0
.F
Trong đó:
p
0
- suất trang bị điện trên một đơn vị điện tích, (W/m
2
)
F -

diện

tích bố trí thiết bị, (m
2
).
7. Phương pháp tính trực tiếp tổng hợp các phương pháp trên, thường
đựoc sử dụng để tính toán cho các phụ tải mang tính tổng hợp
Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp 1, 5 và 6 dựa trên kinh
nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
5

chỉ có máy biến áp hàn là có chế độ ngắn hạn lặp lại. Những đặc điểm này
cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa
chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng.
2.2.1. Giới thiệu phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công
suất trung bình P
tb
và hệ số cực đại k
max
(còn gọi là phương pháp số
thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
):
theo phương pháp này phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức:
P
tt
= k
max
.k
sd
.

=
n
11
dmt
P

Trong đó:
P
dmi

việc có thể khác nhau) đã gây ra trong quá trình làm việc, n
hq
được xác
định bằng biểu thức tổng quát sau:
n
hq
=
()
2
n
1i
dmi
2
n
1i
dmi
PP
∑∑
==








(làm tròn số)
Trong đó:
P

1
.
Trong đó:
P
dmmax
- công suất định mức của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm.
P
dmmin
- công suất định mức của thiết bị có công suất nhỏ nhất trong nhóm.

b.Trường hợp m =
mindm
maxdm
P
P
>3 và k
sdp
> 0,2, n
hq
sẽ được xác định theo biểu
thức:
n
hq
=
maxdm
n
1
dmi
P
P.2

7

P và P
1
- tổng công suất của n và n
1
thiết bị
Sau khi tính được n
*
và P
*
tra theo sổ tay kỹ thuật ta tìm được n
hq*
=f(n
*
,
P
*
), từ đó tính n
hq
theo công thứ: n
hq
= n
hq*
.n
Khi xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện
hiệu quả n
hq
, trong một số trường hợp cụ thể có thể dùng các công thức gần
đúng sau:

- hệ số phụ tải của thiết bị thứ "i". Nếu không có số liệu
chính xác, hệ số phụ tải có thể lấy gần đúng như sau:
k
ti
= 0.9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn,
k
ti
= 0.75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại,
* Nếu n>300 và k
sd
> 0,5 phụ tải tính toán được tính theo công thức:
P
tt
=
dmi
n
sd
Pk

=11
05,1

* Đối với thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén
khí, )
P
tt
=P
tb
=
dmi

tb
=
dmdm
P.
ε

Trong đó:ε
đm
- hệ số đóng điện tương đối phần trăm, cho trong lý lịch
máy.
2.2.2.Trình tự xác định phụ tải tính toán theo phương pháp P
tb

k
max
:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
8

1. Phân nhóm phụ tải:
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ
làm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần
phải phân nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo
các nguyên tắc sau:
* Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài
đường dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầ

(KW)
I
DM
(A)
1MÁY TOÀN BỘ
1 2 3 4 5 6 7
NHÓM I
1 Máy tiện ren 4 1 10 40 4*25,32
2 Máy tiện ren 4 2 10 40 4*25,32
3 Máy doa toạ độ 1 3 4,5 4,5 11,4
4 Máy doa ngang 1 4 4,5 4,5 11,4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
9

Cộng nhóm I: 10 89 225,36
NHÓM II

5 Máy phay vạn năng 2 5 7,0 14 2*17,73
6 Máy phay ngang 1 6 4,5 4,5 11,4
7 Máy phay chép hình 1 7 5,62 5,62 14,2
8 Máy phay đứng 2 8 7,0 14 2*17,73
9 Máy phay chép hình 1 9 1,7 1,7 4,3
10 Máy phay chép hình 1 10 0,6 0,6 1,52
11 Máy phay chép hình 1 11 3,0 3,0 7,6
12 Máy bào ngang 2 12 7,0 14 2*17,73
13 Máy bào gường1 trụ 1 13 10,0 10 25,32

30 Máy khoan đứng 1 5 2,8 2,8 7,09
31 Máy khoan đứng 1 6 7,0 7 17,73
32 Máy phay vạn năng 1 7 4,5 4,5 11,4
33 Máy bào ngang 1 8 5,8 5,8 15,1
34 Máy mài tròn vạn năng 1 9 2,8 2,8 7,09
35 Máy mài phẳng 1 10 4,0 4,0 10,13
36 Máy cưa 1 11 2,8 2,8 7,09
38 Máy mài 2 phía 1 12 2,8 2,8 7,0
39 Máy khoan bàn 1 13 0,65 0,65 1,65
Cộng nhóm IV: 17 - - 82,55 209,47
2. Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải:
a. Tính toán cho nhóm 1: Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng 2.2.
Bảng 2.2 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm 1.
TT TÊN THIẾT BỊ SỐ
LƯỢN
G
K
Ý HIỆU T
R
MẶT B

N
G
P
ĐM
(KW) I
DM
(A)
1MÁY TOÀN BỘ
1 Máy tiện ren 4 1 10 40 4*25,32

+
=

Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được n
hq*
= 0,89
Số thiết bị sử dụng hiệu quả n
hq
= n
hq*
.n= 0,89.10 = 8,9
Tra bảng PL1.5 (TL1.5 (TL.1) với k
sd
= 0,16 và n
hq
= 9 tìm được k
max
= 2,2
Phụ tải tính toán của nhóm I:
P
tt
= k
max
.k
sd
.

=
n
11

3,79
3.38,0
2,52
3U
S
n
==
A
I
đn
= I
kđ max
+ k
đt
.
=

−1
1
n
tti
I
5 x 25,32 + 0,8 x 75,5 = 187 A
Trong đó: I
kd max
- dòng điện khởi động của thiết bị có dòng điện khởi động
lớn nhất trong nhóm; k
dt
- hệ số đồng thời, ở đây lấy k
dt

+
+
++
=
P
P

Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được n
hq*
= 0,81
Số thiết bị sử dụng hiệu quả n
hq
= n
hq*
.n= 0,81x16 = 12,96
Tra bảng PL1.5 (TL1.1 (TL.1) với k
sd
= 0,16 và n
hq
= 13tìm được k
max
= 1,96

Bảng 2.3 - Danh sách các thiết bị thuộc nhóm II
TT TÊN THIẾT BỊ
SỐ
LƯỢNG
KÝ HIỆU TRÊN
MẶT BẰNG
P

max
.k
sd
.

=
n
11
dmt
P
= 0,16. 1,96. 90,42 = 28,36 kW
Q
tt
= P
tt
. tgϕ = 28,36. 1,33 = 37,71 kVAr
S
tt
=
83,61
6,0
1,37
cos
==
ϕ
tt
P
kVA
I
tt

= 2
n
*
=
2,0
10
2
n
n
1
==

P
*
=
45,0
15,37
107
1
=
+
=
P
P

Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được n
hq*
= 0,69
Số thiết bị sử dụng hiệu quả n
hq
ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
13

21 Máy ép thuỷ lực 1 21 4,5 4,5 11,4
22 máy khoan để bàn 1 22 0,65 0,65 1,65
23 Máy mài sắc 2 23 2,8 5,6 7,09
24 Máy rũa 1 27 1,0 1,0 2,53
25

Máy mài sắc các dao
cắt gọt
1 28 2,8 2,8 7,09

Phụ tải tính toán của nhóm III:
P
tt
= k
max
.k
sd
.

=
n
11
dmt
P
=0,16 . 2,48 . 37,15 = 14,74 kW

= I
kđ max
+ k
đt
.
=

−1
1
n
tti
I
5 x 25,32 + 0,8 x 33,542 = 153,4 A
d.Tính toán cho nhóm 4: Số liệu phụ tải của nhóm 4 cho trong bảng 2.5.
Tra bảng (TL1) tìm được k
sd
= 0,16; cosϕ = 0,6 ta có:
n = 17; n
1
= 6
n
*
=
35,0
17
6
n
n
1
==

OÀN BỘ
1 Máy tiên ren 2 1 7.0 14 2*17,73
2 Máy tiên ren 2 2 4.5 9 2*11,4
3 Máy tiện ren 2 3 3.2 6.4 2*8,1
4 Máy tiện ren 2 4 10 20 2*25,32
5 Máy khoan đứng 1 5 2.8 2.8 7,09
6 Máy khoan đứng 1 6 7,0 7 17,73
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
14

7 Máy phay vạn năng 1 7 4,5 4,5 11,4
8 Máy bào ngang 1 8 5,8 5,8 15,1
9 Máy mài tròn vạn năng 1 9 2,8 2,8 7,09
10 Máy mài phẳng 1 10 4,0 4,0 10,13
11 Máy cưa 1 11 2,8 2,8 7,09
12 Máy mài 2 phía 1 12 2,8 2,8 7,0
13 Máy khoan bàn 1 13 0,65 0,65 1,65
Cộng nhóm IV: 17 - - 82,55 209,47

Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được n
hq*
= 0,81
Số thiết bị sử dụng hiệu quả n
hq
= n
hq*

=
ϕ
tt
P
kVA I
tt
=
89,61
3.38,0
72,40
3U
S
==
n
A
I
đn
= I
kđ max
+ k
đt
.
=

−1
1
n
tti
I
5 x 25,32 + 0,8 x 58,09 = 173,07 A

cs
= p
0
. F = 0,014 . 1875 = 26,25 kW
Q
cs
= P
cs
. tgϕ
cs
= 0 (đèn sợi đốt có cosϕ
cs
=1)
4. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
15

+ Phụ tải tác dụng của phân xưởng:
P
px
= k
dt
.

=
6

22
168,10525,2608,79)( ++=++
px
cspx
QPP
=148,84 kVA
I
ttpx
=
338,0
84,148
3
S
tt
=
U
= 226,21 A
cosϕ
px
=
=
ttpx
ttpx
S
P
71,0
84,148
25,2608,79
=
+

QP
tt
2
tt
2
tt
=+

một cách gần đúng có thể lấy P
d
= P
dm
, do đó
P
tt
= k
nc
.

=
n
dmi
P
11

Trong đó:
P
đi
, P
đmi

+++
ϕϕϕ2.3.2. Xác định PTTT của các phân xưởng:
1. Phòng Thí nghiệm
Công suất đặt:120 kW
Diện tích:8430 m
2

Tra bảng PL1.3 (TL1) với Phòng thí nghiệm ta tìm được k
nc
= 0,8;cosϕ =
0,8
Tra bảng PL1.7 (TL1), ta được suất chiếu sáng p
0
= 0,02 kW/m
2
, ở đây ta sử
dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ
cs
= 1.
* Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
. P
đ
= 0.8 .x 120 = 96 kW

đi
+ Q
cs
= 72 kVAr
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
=+
22
tttt
QP
22
726,264 +
= 274,22 kVA
I
tt
=
3U
S
tt
=
75,416
658,0
22,274
=
A
2. Phân xưởng số 1:
Công suất đặt: 3500 kW
Diện tích: 14600 m

0
. S = 0,014 x 14600 = 204,4kW
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
17

Q
cs
= P
cs
. tgϕ
cs
= 0
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
=P
đi
+ P
cs
= 1050 + 204,4 = 1254,4 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
= 1396,5 kV Ar

nc
= 0,3, cosϕ
= 0,6
Tra bảng PL1.7 (TL1), ta được suất chiếu sáng p
0
= 0,014 kW/m
2

đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ
cs
= 1.
* Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
. P
đ
= 0,3 x 4000 = 1200 kW
Q
đl
= P
đi
. tgϕ = 1200 x 1,33 = 1596 kVAr
* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
. S = 0,014 x 13350 = 186,9 kW

4,211415969,1386
22
=+
kVA
I
tt
=
3U
S
tt
=
8,3197
658.0
4,2114
=
A
4. Phân xưởng Số 3;
Công suất đặt: 3000 kW
Diện tích: 11250 m
2

Tra bảng PL1.3 (TL1) với Phân xưởng số 3 ta tìm được k
nc
= 0,3, cosϕ
= 0,6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98

cs
= P
cs
. tgϕ
cs
= 0
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
=P
đl
+ P
cs
= 900 + 157,5 = 1057,5 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đi
= 1197 kV Ar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
=+
22
tttt
QP
22
11975,1057 +

= 1.
* Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
. P
đ
= 0,3 x 2500 = 750 kW
Q
đl
= P
đi
. tgϕ = 750 x 1,33 = 997,5 kV Ar
* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
. S = 0,014 x 8550 = 119,7 kW
Q
cs
= P
cs
. tgϕ
cs
= 0
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt

kVA

I
tt
=
3U
S
tt
=
24,2011
658,0
399,1323
=
A
7. Lò Ga:
Công suất đặt: 400 kW
Diện tích: 2530 m
2
Tra bảng PL1.3 (TL1) với Lò Ga ta tìm được k
nc
= 0,6, cosϕ = 0,8
Tra bảng PL1.7 (TL1), ta được suất chiếu sáng p
0
= 0,015 kW/m
2
, ở đây
ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ
cs
= 1.
* Công suất tính toán động lực:

+ P
cs
= 240 + 37,95 = 277,95 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đi
= 180 kVAr
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
=+
22
tttt
QP 14,33118095,277
22
=+
kVA

I
tt
=
3U
S
tt
=
3U
S

đ
= 0,5 x 1600 = 800 kW
Q
đl
= P
đi
. tgϕ = 800 x 1,33 = 1064 kVAr
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
20

* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
. S = 0,015 x 7870 = 118,05 kW
Q
cs
= P
cs
. tgϕ
cs
= 0
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt

= 74,2135
658,0
32,1405
= A

9. Bộ phận Nén ép:
Công suất đặt: 600 kW
Diện tích: 1570 m
2
Tra bảng PL1.3 (TL1) với Bộ phận Nén ép ta tìm được k
nc
= 0,6, cosϕ = 0,8
Tra bảng PL1.7 (TL1), ta được suất chiếu sáng p
0
= 0,01 kW/m
2
, ở đây ta
sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ
cs
= 1.
* Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
. P
đ
= 0,6 x 600 = 360 kW
Q
đl

* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
=+
22
tttt
QP
66,4622707,375
2
2
=+ kVA

I
tt
=
3U
S
tt
=
12,703
658,0
66,462
=
A.
10. Trạm bơm:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI

ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98

* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
. S = 0,015 x 3030 = 45,45 kW
Q
cs
=P
cs
. tgϕ
cs
=45,45.0,62=28,17KVAr
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
=P
đl
+ P
cs
= 160 + 45,45 = 205,45 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
+Q
cs
= 99,2+28,17=127,37 kVAr
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:

TÊN
PHÂN XƯỞNG
P
Đ

(KW)
K
NC

COSϕ

P
0
m
W
P
ĐL
(kW)
P
CS
(kW)
P
TT
(kW)
Q
TT

(kVAR
)



2.4 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY:
- PTTT tác dụng của toàn nhà máy
P
ttnm
= k
dt
.

=
10
11
tti
P

Trong đó:
k
dt
- hệ số đồng thời lấy bằng 0,8
P
ttnm
= 0,8 x 6715,58 = 5372,4 kW
- PTTT phản kháng của toàn nhà máy:
Q
ttnm
= k
dt
.

=

Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải đạt giá trị
cực tiểu
minlP
i
n
1
i



Trong đó:
P
i
và l
i
- công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
Để xác định toạ độ của tâm phụ tải điện có thể sử dụng các biểu thức sau:
x
0
=


n
1
i
n
1
ii
S
xS

; y
0
; z
0
- toạ độ của tâm phụ tải điện,
x
i
; y
i
; z
i
- toạ độ của tâm phụ tải thứ i theo một hệ trục toạ độ XYZ tuỳ
chọn,
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SX
VÒNG BI

ĐẶNG VĂN MẠNH - LỚP HỆ THỐNG ĐIỆN - K4 - UB 98
23S
i
- công suất của phụ tải thứ i.
Trong thực tế thường ít quan tâm đến toạ độ z. Tâm phụ tải điện là vị trí
tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm phân phối, tủ phân phối nhằm mục
đích tiết kiệm chi phí cho dây dẫn và giảm tổn thất trên lưới điện.
2.5.2. Biểu đồ phụ tải điện:
Biểu đồ phụ tải
điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm tâm
trùng với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ

Kết quả tính toán R
i

csi
α
của biểu thức phụ tải các phân xưởng
được ghi trong bảng 2.10.
BẢNG 2.10 - KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH R
I

csi
α
CHO CÁC PHÂN XƯỞNG
S
T
T
TÊN
PHÂN XƯỞNG

P
CS
(kW)
P
TT
(kW)
S
TT
(kVA)
TÂM PHỤ TẢI
R

5,9762
8,5.84,1485,4.399,13233,4.22,15973,2.4,21143,2.16,18775,0.22,274 +
+
+
+
+
+
+
08,4
5,9762
9.145,2286,6.66,4628,6.32,14057,6.14,331
=
+
+
+

y
0
=
5,9762
1.84,1845.399,13235,1.22,15975.4,21145,1.16,18775,3.22,274 +
+
+
+
+
+
+
235,3
5,9762
6,2.145,2282,5.66,4624,3.32,14059,0.14,331

chủng loại, tiết diện các đường dây cho các phương án.
3. Tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án hợp lý.

Trích đoạn CHỌN THIẾTBỊ BÙ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status