§å ¸n tèt nghiÖp
§Ò tµi
Quy Nhơn, tháng 06 năm 2010
CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN IP
TRÊN MẠNG QUANG
Trường Đại Học Quy Nhơn
Khoa Kỹ Thuật & Công Nghệ
Giáo viên hướng dẫn : ThS Lê Thị Cẩm Hà
Sinh viên thực hiện : Đào Anh Ngọc
Lớp : ĐTVT – K28-B
T ng quanổ
Trong những năm gần đây, lưu lượng qua mạng Internet tăng
trưởng đột biến. Khái niệm IP over OPTICAL mô tả công nghệ cho
phép chuyển gói tin IP thô trên quang, mở ra một số định hướng mới
cho mạng tốc độ siêu cao Terabit, đồng thời cũng là nền móng vững
chắc tiến đến kỷ nguyên mạng thuần quang. Do đó, việc ứng dụng kỹ
thuật IP trên quang là một xu hướng tất yếu của các mạng viễn thông
hiện nay. Đồ án tốt nghiệp của em với đề tài “Các giải pháp truyền IP
trên mạng quang” sẽ trình bày tổng quan các phương thức hướng
đến công nghệ IP trên quang.
Nội dung của đề tài được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về sự phát triển của Internet, xu
hướng tích hợp IP trên quang.
Chương 2: Công nghệ ghép kênh theo bước sóng WDM.
Chương 3: Tìm hiểu về giao thức IP với hai phiên bản là IPv4 và
IPv6.
Chương 4: Nghiên cứu các phương thức truyền dẫn IP trên
WDM 1 Hướng
WDM 2 Hướng
IP là giao thức được thiết kế để kết nối các hệ thống
chuyển mạch gói nhằm mục đích phục vụ trao đổi thông
tin giữa các mạng.
Có 2 phiên bản của IP, đó là: IPv4 và IPv6.
Chương 3
INTERNET PROTOCOL – IP
IPv4
Khuôn dạng của datagram của IPv4
Mô hình phân lớp địa chỉ IPv4
IPv6 là sự mở rộng của IPv4, trong đó nó dùng 64 bit cho phần
phần định danh mạng và 64 bit cho phần định danh trạm. Với IPv6
chúng ta sẽ có 2128 địa chỉ). Như vậy với IPv6 chúng ta có thể
đảm bảo đủ không gian địa chỉ cho tất cả các thiết bị điện tử tích
hợp dịch vụ IP trong tương lai.
Chương 3
INTERNET PROTOCOL – IP
Khuôn dạng của datagram của IPv6
IPV6 cho IP/ WDM
Sử dụng IPv6 trong phần lõi của mạng WDM đem lại hiệu
quả và khả năng mở rộng.
IPv6 có mào đầu nhỏ, hiệu quả cao, không có chức năng
kiểm tra lỗi trong giao thức. Trong khi đó hạ tầng WDM yêu
ATM là phương thức truyền dẫn không đồng
bộ.
-
Không đòi hỏi cơ chế định thời nghiêm ngặt
với mạng.
-
Giảm chi phí lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng
cho tầng SDH.
Nhược điểm:
-
Chỉ có thể thực hiện cho các tế bào ATM.
-
Việc tách xen các luồng nhánh không linh hoạt.
Fiber
WDM
ATM
ALL5
LLC/SNAP
IP
Kiến trúc IP/ATM/WDM
Kiến trúc IP/SDH/WDM
a) Sử dụng đóng gói PPP và các
khung HDLC.
-
Tầng IP: gói số liệu.
-
Tầng PPP: đóng gói các datagram.
-
Tầng HDLC: tạo khung chứa PPP.
-
công.
Phương pháp tạo khung và
bao gói đơn giản.
Phần trống
Phần mào đầu
Phân định ranh giới bắt đầu
Địa chỉ đích
Địa chỉ nguồn
Độ dài khung
Trường điều khiển tuyến logic + tải tin
(độ dài tối đa 1500 byte)
Dãy kiểm tra khung
Tổng số mào đầu
- Cấu trúc khung Gigabit Ethernet
Kỹ thuật MPLS để truyền dẫn IP trên quang
-
Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS là một giải pháp
chuẩn hoá cho vấn đề định tuyến ở lớp 2.
-
“Nhãn” là 1 số được gán tại bộ định tuyến IP ở biên của miền
MPLS hoặc chuyển mạch nhãn xác định tuyến qua mạng.
Các gói được định tuyến 1 cách nhanh chóng mà không phải
tìm kiếm địa chỉ đích trong gói IP.
-
MPLS đem lại 1 số lợi ích cho nhà cung cấp IP:
OXC
(IP)
OXC
(IP)
OXC
IP
IP
IP
IP
IP
Mô hình overlay
Mô hình peer
Kiến trúc IP/WDM
IP OVER OPTICAL
Về cơ bản, chỉ cần nâng cấp các thiết bị tại các nút của mạng IP
over WDM.
-
Trong giai đoạn này, các datagram có thể nằm cùng trên 1
bước sóng khi truyền dẫn nhưng tại các nút nó được xử lý
riêng rẽ mà không cần thực hiện biến đổi E/O Cần trang bị
các phần tử chuyển mạch gói quang tại các nút mạng.
Sơ đồ khối thiết bị chuyển mạch gói quang
Tình hình triển khai IP trên quang của VNPT
Giai đoạn trước năm 2004
Giai đoạn từ năm 2004 đến 2005
Giai đoạn 2005 – 2007
Mạng thế hệ sau của VNPT
3. Giao thức Internet IP với hai phiên bản là IPv4 và IPv6.
4. Các phương thức tích hợp IP trên quang.
5. Nguyên tắc tổ chức, cấu trúc mạng thế hệ sau, tình hình
triển khai và đề xuất phương án IP trên quang trong NGN cho
VNPT.
Hướng phát triển của đề tài:
Nghiên cứu các giải pháp nâng cấp dung lượng truyền dẫn
mạng NGN của VNPT.
Lời cảm ơn
Để có được kết quả như ngày hôm nay, trước hết em
xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Lê Thị Cẩm Hà đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
trong Khoa Kỹ Thuật & Công Nghệ và các thầy cô khoa
khác - những người đã truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong thời gian học tập và rèn luyện tại
trường.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè
đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong
thời gian vừa qua.
Quy Nhơn, 6/2010
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Kính chúc các thầy giáo, cô giáo sức khỏe.
Chúc Hội đồng bảo vệ thành công.