Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Những nhóm đất trồng chính của tỉnh Gia Lai, Việt Nam, và những mặt hạn chế của đất ảnh hưởng đến sức sản xuất của một số cây trồng cạn được các nông hộ trồng. " - Pdf 15

Phụ lục 1
Dự án CARD 009/06 VIE

Tăng cường năng lực của cán bộ khuyến nông trong việc đánh giá những
mặt hạn chế của đất để sản xuất bền vững qua việc sử dụng hệ thống các
quyết định hổ trợ SCAMP.

Những nhóm đất trồng chính của tỉnh Gia Lai, Việt Nam,
và những mặt hạn chế của đất ảnh hưởng đến sức sản xuất
của một số cây trồng cạn được các nông hộ trồng.
PW Moody
A
và Phan Thị Công
B
2. Các nhóm đất chính được nông hộ cá thể sử dụng
Qui mô diện tích đất của các nhóm đất khác nhau (Phân loại FAO-UNESCO)
của tỉnh Gia Lai được trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1. Các nhóm đấ
t tỉnh Gia Lai (Nguồn: Lê Trung Lập, 2000).
Nhóm đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
Chromic and Haplic Acrisols
Acric,Humic and Vetic Ferralsols
756.433 49
Dystric and Gleyic Arenosols
Luvisols
364.638 23
Leptosols 164.752 11
Alumic, Hyperdystric and Chromic Acrisols
Acric, humic and Vetic Ferralsols
90.481 6
Mollic Fluvisols
Luvic and Fluvic Phaeozems
Cambisols
64.218 4
Dystric Gleysols 16.774 1
Khác 92.275 6
Tổng cộng 1.549.571 2
Địa hình tỉnh Gia Lai được phân loại (Berding và cộng tác viên, 1999) như sau:
 Đất đồi và núi thấp
 Cao nguyên bazan
 Đất thoai thoải hoặc hơi dốc trên đá biến tính, đá granit hoặc trên phù sa

Cấp 2 Bao gồm các thuộc tính cấp 1 và các chỉ tiêu pH (nước và 1M KCl), độ dẫn
điện (EC), mức độ phân tán sét, tốc độ thấm nước đo ngoài đồng ruộng.
Cấp 3 Bao gồm các thuộc tính của cấp 2 và các chỉ tiêu phân tích trong phòng thí
nghiệm: cacbon hữu cơ, % sét, khả năng đệm pH, khả năng cố định lân,
lượng trao đổi, các ion trao đổi Ca, Mg, Na, K, độ chua trao đổi, khả năng
trao đổi cation hữu hiệu (ECEC) của đất, tính toán khả n
ăng đệm pH.
Từ những dữ liệu này, SCAMP (Moody và Phan Thị Công, 2008) được sử dụng để
xác định những hạn chế của 2 nhóm đất này để sản xuất bền vững (Bảng 3). 3
Bảng 3. Ký hiệu mô tả SCAMP cho 14 mẫu đất đỏ và 16 mẫu đất xám tỉnh Gia
Lai, Việt Nam.
Thuộc tính Nhóm đất đỏ Nhóm đất xám
Thành phần cơ giới L (9); LC (5) L (10); C (2); LS (4)
Nguy cơ xói mòn er(ít) (9), er(trung bình) (2),
er(cao) (2), er(rất cao) (1),
er(ít) (3); er(trung bình) (2);
er(cao) (6); er(rất cao) (3);
er(cực cao) (2)
Đường di chuyển của nước Thoát nước (7);
Thoát nước + chảy tràn (7)
Thoát nước (8);
Thoát nước + chảy tràn (5); chảy
trà n (3)
Axit Đất mặt a (14); tầng dưới a (12) Đất mặt a (2); tầng dưới a (1)
Nguy cơ hoá chua ar(thấp) (14) ar(thấp) (2); ar(trung bình) (12);
ar(cao) (2)
Khả năng giữ dinh d

có nguy cơ chua hóa trung bình do hàm lượng sét và chất hữu cơ thấp. Khả năng giữ
kali lớp đất dưới bề mặt đất tương đối kém. Nhiều nơi có hiện tượng đóng váng bề
mặt và tầng đất mặt bị cứng và dí chặt.
Những hạn ch
ế chính trên đất đỏ đã được xác định là độ chua cao (a), khả
năng giữ dinh dưỡng thấp (e), khả năng cố định lân cao (i) và có đặc tính geric, sự
thoát nước theo chiều sâu là phổ biến (Bảng 2). Với những hạn chế này SCAMP đưa
ra những chiến lược quản lý thích hợp cho sản xuất bền vững như sau: 4
a: Trồng những cây trồng chịu đất chua nhằm phục vụ chiến lược ngắn hạn để
chống chọi lại hạn chế này. Đối với việc phát triển bền vững lâu dài, cần khởi
đấu một kế họach bón vôi kết hợp thường xuyên theo dõi diễn biến pH đất.
e: CEC cần được gia tăng bằng cách bón thêm chất hữu cơ cho đất (duy trì tàn dư
thực vậ
t, bón tàn dư chất hữu cơ, trồng cây phủ đất hoặ cây phân xanh) kết hợp
với bón vôi để tăng pH đất và tăng điện tích phụ thuộc của đất (Aitken và cộng
tác viên., 1998; Phan & Merckx, 2005). Ứng dụng thực tiển của việc bón sét
hoặc động cao làm tăng khả năng trao đổi điện tích có thể được đánh giá (Noble
và cộng tác viên, 2004).
i: Đất có khả năng cố định lân cao cho thấy cần phả
i sử dụng một lượng lớn phân
lân để bón vào trong đất hoặc sử dụng những phương pháp quản lý lân đặc biệt
(tức là chọn lọai phân và phương pháp bón phân) cần thiết phải thực hiện.
Trong những hệ thống canh tác mà phân lân được bón ở mức tối thiểu, nên bón
trực tiếp với một lượng nhỏ theo băng hoặc hốc gần với hạt và việc sử dụng
nhữ
ng cây trồng có nhu cầu lân ít. Việc bón phân lân dễ tan trong nước theo
băng hoặc hốc sẽ hạn chế mất lân cho hiện tượng cố định. Tuy nhiên, cách bón

gia súc, giữ lại tất cả các tàn dư thực vật trên đồng ruộng, áp dụng hệ thống làm
đất tối thiểu hoặc không làm đất, trồng cây cao xen cây thấp, giảm thiểu thiêu
đốt tàn dư thực vật từ đồng ruộng và bón phân hữu cơ (phân gia súc, chất thải

5
hỗn hợp từ đô thị, bùn từ cống và chất thải hữu cơ công nghiệp) từ nơi khác
chuyển đến.
k: bổ sung phân kali hoặc bón chất chất hữu cơ có chứa kali là rất cần thiết. Những
đất có khả năng dự trữ kali kém ở các tầng đất bên dưới, cây trồng sẽ thể hiện
triệu chứng thiếu kali trong giai đoạn bị hạn. Trong tr
ường hợp này, việc bón
phân kali bên dưới hạt lúc gieo hoặc trộn phân kali tại hốc trồng là chiến lược
quản lý hiệu quả hơn rãi phân kali theo hàng bên trên bề mặt đất. Cây trồng cần
được theo dõi sâu sát các triệu chứng thiếu kali.

Hs, comp: Đóng váng bề mặt làm giảm tốc độ thấm qua và lám cho cây sinh
trưởng kém trong khi hiện tượng dí dẻ chặt làm hạn chế sự phát triển bộ rễ và
giới hạn độ sâu của r
ễ nên cây rất dễ bị ảnh hưởng khi bị hạn. Giữ lại tàn dư
thực vật và trồng cây che phủ đất sẽ duy trì được ẩm độ đất do đó hạn chế đất bị
đóng váng. Để hạn chế sự dí dẻ, đất nên được trồng vào thời điểm khô hơn giới
hạn dẻo của chúng và tránh cày bừa và sử dụng phương tiện cơ giớ
i khi đất ẩm
hơn giới hạn dẻo.

4. Những cây trồng chủ yếu
Dữ liệu về tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Gia Lai được sử dụng để xác
định những cây trồng cạn được các hộ nông dân cá thể nhỏ canh tác. Diện tích gieo
trồng các lọai cây này được trình bày ở Bảng 4. Những cây trồng chiếm hơn 5% diện
tích đất trồng trọt là lúa, bắp, khoai mì, mía, cao su và cà phê. Đặc biệt, cây cao su

5.0
Bông
5184
1.7
Cao su
57307
18.3
Cà phê
77530
24.8
Điều
12354
3.9
Tiêu
2609
0.8
Tổng cộng 3129836
5. Tính thích nghi của đất đối với một số cây trồng cạn chủ yếu được các nông hộ
nhỏ trồng.
Việc sử dụng SCAMP đánh giá các hạn chế của nhóm đất đỏ Ferralsols và đất
xám Acrisols (Mục 3 ở trên) đã xác định dựa được nhiều mặt hạn chế đến sự phát
triển và năng suất của cây trồng. Nhiều hạn chế đã có những ảnh h
ưởng đến năng suất
của cây trồng ; sự xói mòn (er), CEC thấp (e), khả năng cố định lân cao (i), carbon
hữu cơ thấp (om), thiếu kali (k), những đặc tính trao đổi điện (geric), đóng váng bề
mặt (hs) và những tầng dí dẽ (comp). Tuy nhiên cây trồng còn chịu đựng một số các
hạn chế khác như khả năng tiêu thoát nước và độ chua của đấ


7
Bảng 6. Các cấp thích hợp của các thuộc tính/hạn chế của đất ảnh hưởng đến sản
lượng một số lọai cây trồng đặc biệt.
Ký hiệu theo
SCAMP
Lúa nước Bắp Khoai mì Mía Cà phê
Thành phần
S 4 2 2 2 2
Cơ giới
L 1 1 1 1 1

C 1 1 2 1 1

O 4 3 2 3 3
Mức độ
1 (g) 2 4 4 4 4
Thoát nước
2 (g
-
) 1 4 3 3 4

3 3 3 3 2 3

4 4 1 2 1 2

5 4 1 1 1 1

3
4
Khả năng chịu hạn
L L H L L
Vùng hấp thu
dinh dưỡng/nước
(cm)
<50 80-100 >100 >100 >100
Nhu cầu chất dinh
dưỡng
Nhu cầu
N cao
Nhu cầu
N, K
cao
chịu đựng
đất có độ phì
thấp
Nhu cầu
N cao
Nhu cầu
N, K cao 8

Những gợi ý dưới đây rất cần thiết được thực hiện trong việc xây dựng các biện pháp
kỹ thuật để đạt được những yêu cầu của từng loại cây riêng bổ sung vào những phần
đã được trình bày ở Mục 3 bên trên.


phê và bắp đòi hỏi cần có một chương trình bón vôi bổ sung. Việc cày vùi
tàn dư cây cúc quỳ cho đất chua đã ccđược chứng minh là làm giảm độ
chua do làm tăng pH đất. Bón phân lân nung chảy (FMP) cũng cho hiệu
quả tương tự như bón vôi.
Vùnghấp thu dinh dưỡng/ nước
Các cây trồng có bộ rễ nông không nhạy cảm như những cây trồng có bộ rễ
phát tri
ển sâu như cà phê và mía đối với những đất có tầng dí chặt.

9

Kết luận
Đất đỏ và đất xám là hai nhóm đất chính ở Gia Lai. Những hạn chế xảy ra khá
phổ biến ở đất đỏ là tính chua của đất, khả năng giữ ion dương thấp, cố định lân cao
và đặ tính về điện tích bề mặt , và thấm sâu là đường di chuyển chính của nước. Ở đất
xám, những hạn chế xảy ra khá phổ biến là tỷ lệ chấ
t hữu cơ ở mức trung bình-thấp,
kali dự trữ thấp đặc biệt ở các tầng bên dưới bề mặt đất và thường có hiện tượng đất
bị đóng váng và dí dẻ chặt. Vài nhóm đất xám thoát nước kém dẫn đến hiện tượng đất
bị ngập úng và đọng vũng nước.
Một số cây trồng khá phổ biến được các nông hộ nhỏ canh tác ở tỉnh Gia Lai
là lúa nước, bắ
p, mì, mía và cà phê. Khả năng kháng một số hạn chế của đất thay đổi
theo từng lọai cây trồng, do đó các biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm cải thiện hoặc
giảm thiểu ảnh hưởng của những hạn chế này đến sản lượng cũng phải thay đổi theo.
Tuy nhiên việc bón vôi và cây phân xanh cho đất đỏ (Ferralsols) là cần thiết cho tất cả
các cây trồng, trong khi đó cải thiện khả năng thoát nước, duy trì th
ảm che phủ bề mặt
và bón cây phân xanh là những biện pháp cần thiết cho cây trồng trên đất xám.


northeast Thailand through clay-based Interventions. In: Water and
Agriculture (eds. Seng, V., Craswell, E., Fukai, S. & Fischer, K.), ACIAR
Proceedings No. 116, ACIAR, Canberra, pp. 147-160.
Page, P.E. 1984. Tropical Tree Fruits for Australia. QDPI Information Series QI
83018. Queensland Department of Primary Industries: Brisbane.
Phan, T.Cong & Merckx, R. 2005. Improving phosphorus availability in two upland
soils of Vietnam using Tithonia diversifolia H. Plant and Soil, 269, 11-23.
Robinson, J.C. 1996. Bananas and Plantains. CAB International: Oxon.
Schaffer, B. & Andersen, P.C. 1994. Handbook of Environmental Physiology of Fruit
Crops. CRC Press: Florida.
Williams, C.N. 1975. The Agronomy of the Major Tropical Crops. Oxford University
Press: London. 11
Phụ Lục 2
Khảo sát sau khóa tập huấn SCAMP tại Gia Lai

I. Sau khóa tập huấn này, bạn có truyền bá những kỹ thuật bạn đã học hỏi được cho
nông dân trong huyện khi về lại địa bàn họat động của bạn hay không? Có 100%,
không 0%.

Ý kiến đóng góp:
• Sẽ tổ chức khóa tập huấn SCAMP cho bà con nông dân.
• Sử dụng những tàn dư hữu cơ tại chổ để bón cho đất.
• Khuyến cáo trồng cây phân xanh và cây phủ đất để bảo vệ đất mặt khỏi
bị xói mòn.
• Khuyến cao bón sét chất lượng cao để cải thiện khả năng giữ chất dinh
dưỡng
• Phân tích mẫu đất cho từng vùng chuyên biệt tạo điều kiện thuận lợi

bị thoái hóa? Có 60%, không 40%.

IX. Bạn có đồng ý với việc mỗi Trung Tâm Khuyến Nông sẽ gửi từ 2-3 triêu đồng
cho Viện khoa Học kỹ Thuật Nông Nghiệp miền Nam để mua một máy đo pH và 1
máy đo EC? Có 10%, không 90%.

12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status