Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Triển khai chương trình quản lý tổng hợp dịch hại trên cây điều ở VN với ứng dụng kiến vàng là nhân tố chính - MS5 " - Pdf 15


Ministry of Agriculture & Rural Development

Báo cáo tiến độ dự án
029/05VIE
Triển khai chương trình quản lý tổng hợp dịch hại trên
cây điều ở VN với ứng dụng kiến vàng là nhân tố chính MS5: BÁO CÁO 6 THÁNG LẦN THỨ BA Renkang Peng, Keith Christian và Lã Phạm Lân
Ngày 7 tháng 9 năm 2007

1
1. Thông tin cơ quan tham gia
Tên dự án
Triển khai chương trình quản lý tổng hợp dịch hại

Cơ quan
Đại học Charles Darwin
Email: Úc: Quản lý
Họ và tên
Jenny Carter
Điện thoại:
61 08 89466708
Chứ́c vụ
TP, Phòng Quản lý nghiên cứu
Fax:
61 8 89467199
Cơ quan
Đại học Charles Darwin
Email: Việt Nam
Họ và tên
Lã Phạm Lân
Điện thoại:
84 0913829560
Chứ́c vụ
TP, Phòng Nghiên cứu Bảo vệ
Th
ực vật
Fax:
84 8 8297650

n vàng là thành phần
chính do trường Đại học Charles Darwin (CDU) triển khai không sử dụng thuốc hóa học độc
hại sẽ cho kết quả tốt về năng suất. Dự án này đã ứng dụng và triển khai chương trình IPM
trong điều kiện của Việt Nam. Những hoạt động dự kiến cho giai đoạn 6 tháng lần thứ hai đã
hoàn thành. Lớp huấn luyện giảng viên (TOT) năm thứ nhất tại hai trung tâm đã hoàn thành
tốt. Lớp huấn luyện giảng viên năm thứ hai đã bắt đầu từ tháng 8-2007, và có tổng số 56 học
viên từ 9 tỉnh trồng điều đã tham gia lớp trong năm thứ hai. Hai điểm trình diễn đã có kết quả
tốt. Chương trình tập huấn lớp nông dân (FFS) đã soạn thảo xong, và được tiến hành trong
tháng 9-2007. Bản thảo quy trình IPM sẽ hoàn thành trong tháng 12-2007. Công việc chọn lọc
hình ảnh, biểu đồ cho áp-phích IPM
đang tiến hành.
3. Tóm tắt việc đã thực hiện
Những hoạt động đề xuất trong 6 tháng lần thứ ba đã hoàn thành.
Lớp TOT năm thứ nhất đã hoàn thành tốt trong tháng 5-2007. Đợt tập huấn cuối tổ chức vào
tháng 5-2007 tại cả hai trung tâm Đồng Nai và Bình Phước. Chúng tôi đã tổ chức kiểm tra
cuối khóa với 15 câu hỏi bao gồm nhiều lãnh vực, và ghi nhận sự góp ý của học viên về lớp
tập huấn. Hầu hết các học viên đã trả lời
đúng 15 câu hỏi. Về sự góp ý của học viên, nhìn
chung, học viên hài lòng với các phần bài giảng và thực hành, đặc biệt 5 bài giảng được xếp
hạng cao. Đối với sự tự tin về ứng dụng quy trình IPM cây điều, 54% học viên chọn “tự tin”
và 46% học viên chọn “tốt”. Đối với sự tự tin về tổ chức lớp FFS, 8% học viên chọn “rất tự
tin”, 54% chọn “tự tin”, và 38% chọn “tốt”.
L
ớp tập huấn năm thứ hai bắt đầu vào tháng 8-2007 với 56 học viên từ 9 tỉnh trồng điều tham
dự. Dựa vào kinh nghiệm tổ chức của lớp tập huấn năm thứ nhất, các góp ý và đề nghị của
học viên, chúng tôi đã chỉnh sửa lại các bài giảng và thời gian học của các bài giảng cho lớp
tập huấn năm thứ hai. Đợt tập huấn đầu tiên được t
ổ chức vào ngày 20-26/8/2007 tại trung
tâm Đồng Nai, và vào ngày 23-29/8/2007 tại trung tâm Bình Phước. Dưới sự hướng dẫn của
các giảng viên, học viên đã hoàn toàn được thuyết phục bởi những quan sát đồng ruộng và

Mục đích của dự án là gia tăng năng suất cây điều và cải thiện chất lượng của hạt điều.
Mục tiêu cụ thể bao gồm (1) Thực hiện lớp huấn luyện TOT IPM trên cây điều cho các
giảng viên sẽ thực hiện lớp FFS tại địa phương, (2) Xây dựng quy trình IPM trên cây điều và
một bộ áp-phích trong điều kiện của Việt Nam, và (3) Đánh giá hiệu quả
của mô hình FFS về
gia tăng kiến thức nông dân và giảm sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất điều.
Dự án kỳ vọng đạt được 120 giảng viên TOT từ 8 tỉnh trồng điều và 3750 nông dân được học
tập qua lớp FFS, hoàn thành một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật IPM cây điều, và bộ áp-phích,
và đánh giá hiệu quả của lớp FFS về tăng cường kiến thức ng
ười nông dân trong canh tác
điều.
Dự án sẽ tập trung về (1) Ứng dụng phương pháp nông dân cùng tham gia thí nghiệm, có liên
quan đến lớp TOT và FFS, và (2) Xây dựng quy trình IPM cây điều, bộ áp-phích thông qua
những kết quả đồng ruộng, thí nghiệm thực hiện bởi thí nghiệm viên, học viên TOT, và tham
dự viên của lớp FFS.
Phương pháp triển khai bao gồm thiết lập vườn trình diễn cho lớp TOT, lớp huấn luyện TOT
và FFS, xây dựng quy trình và áp-phích IPM, điều tra cơ bản. 6 tỉ
nh trồng điều chính, có diện
tích cây điều 300.700 ha, chiếm khoảng 86% diện tích điều cả nước, là trong vùng dự án.
5. Tiến độ thực hiện
Theo khung dự án, bản báo cáo trình bày các hoạt động I (Tổ chức lớp TOT về IPM cây
điều), II (Học viên TOT tổ chức lớp FFS tại địa phương), III (Xây dựng quy trình IPM cây
điều) and IV (Xây dựng các áp-phích IPM cây điều) của bản dự án đề nghị. Phần sau là tiến
độ của mỗi hoạt động.
5.1 Các nét chính của hoạt động (Hoạt động 1)
Hoạt động I bao gồm 3 khía cạnh: I (i) Xác định khu vực dự án thuộc 6 tỉnh có tham gia d

án, I (ii) Lựa chọn giảng viên IPM ở mỗi vùng dự án để thực hiện lớp tập huấn TOT về IPM
cây điều, và I (iii) Thực hiện lớp tập huấn TOT về IPM cây điều.
I (i) Xác định khu vực dự án thuộc 6 tỉnh có tham gia dự án

ng phản hồi về 15 chủ đề, và sự tự tin của học viên về IPM cây điều và mở
lớp FFS. Hầu hết học viên trả lời đúng cáo câu hỏi. Về khảo sát phản hồi đối với các bài
giảng, chúng tôi xây dựng 5 thang điểm (1 = rất hài lòng, 2 = hài lòng, 3 = tốt, 4 = không hài
lòng, và 5 = rất không hài lòng) cho mỗi đề mục của từng bài giảng (Phụ lục 1). Kết quả cho
thấy các học viên đã bày tỏ “hài lòng” và “t
ốt” với tất cả các bài giảng, đặc biệt 5 bài giảng
được xếp hạng cao hơn. Đó là những bài giảng về “Thiên địch và bảo vệ thiên địch”, “Ảnh
hưởng của kiến vàng đến sâu hại chính trên cây điều”, “Sinh học kiến vàng”, “Nguyên tắc
IPM”, và “Kỹ năng truyền đạt, giao tiếp, sinh động lớp học” (Phụ lục 1). Không có bài giảng
nào được xếp hạng 4 ‘không hài lòng’ hoặc 5 ‘kém’. Về sự tự tin v
ới biện pháp IPM cây
điều, 54% học viên chọn mức 2 ‘tự tin’ và 46% học viên chọn mức 3 ‘được’. Về sự tự tin mở
lớp tập huấn nông dân FFS, 8% học viên chọn mức 1 ‘rất tự tin’, 54% chọn mức 2 ‘tự tin’ và
38% chọn mức 3 ‘tốt’. Ngoài ra, chúng tôi đã ghi nhận những góp ý và đề nghị quan trọng từ
phía học viên, như
(1) Cần nhiều thực hành hơn cho mỗi chủ đề bài giảng,
(2)
Một số chủ đề có nội dung trùng nhau,
(3) Cần nhiều thời gian hơn cho bài giảng có chủ đề kỹ năng truyền đạt, giao tiếp, và
(4) Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sức khỏe con người và môi trường cần được thêm
vào bài giảng có chủ đề “Sử dụng thuốc trừ dịch hại”.
Về kết luận, mặc dù có hai thời gian lớp tập huấn bị
chậm trễ do ảnh hưởng của dịch rầy nâu
hại lúa (xem báo cáo 6 tháng lần thứ hai về nguyên nhân), lớp tập huấn TOT lần thứ nhất đã
thành công.
Căn cứ vào kinh nghiệm lớp tập huấn TOT năm thứ nhất, các góp ý và đề nghị của học viên
năm thứ nhất, chúng tôi đã chỉnh sửa lại các chủ đề bài giảng và thời lượng cho lớp TOT năm
thứ hai (Bảng 3).
Đợt tập huấn đầu của lớp TOT năm thứ hai tổ chức từ 20-26/8/2007 tại
Đồng Nai, và từ 23-29/8/2007 tại Bình Phước. Lớp tập huấn tập trung vào 3 lãnh vực: sâu

về nội dung sự phát triển của cây điều và sự thiệt hại gây ra do sâu hại chính.
Tại vườn trình diễn Đồng Nai, các đàn kiến được thả trong lô IPM vào đầu tháng 12/2006.
Quan sát định kỳ về sâu hại chính, sự phong phú của đàn kiến trong vườn IPM và nông dân
được tiến hành thuận lợi trong mùa điều v
ừa qua (từ tháng 10/2006 đến tháng 7/2007), dữ
liệu đang được phân tích. Tuy nhiên, sau năm hợp đồng thứ nhất vào giữa tháng 7/2007,
nông dân chủ vườn cắt một phần vườn thuộc lô IPM để làm lò nấu xương bò mà không báo
cho chúng tôi biết. Vì lý do này mà những theo dõi định kỳ phải ngưng lại. Sau nhiều cuộc
thương thuyết, chủ vườn đã đồng ý chúng tôi sử dụng một vườn điều khác của ông ta (1,5 ha)
để làm điểm trình diễ
n. Chúng tôi đã làm hợp đồng 2 năm với chủ vườn từ thời điểm này.
Các cây trong vườn đã được xén tỉa và bón phân hợp lý. Các đàn kiến sẽ được thả trong lô
IPM vào tháng 10, và sau đó những theo dõi định kỳ sẽ tiếp tục trở lại.

5.1 Các nét chính của hoạt động (Hoạt động II)

Hoạt động II lớp TOT năm thứ nhất đã hoàn thành để học viên về mở lớp FFS t
ại địa
phương. Trong thời gian tập trung của đợt cuối lớp TOT năm thứ nhất, chương trình tập
huấn FFS đã được soạn thảo với những kinh nghiệm, thảo luận giữa các giảng viên và học
viên. Chương trình gồm 4 phần (Phụ lục 3). Phần 1 là chọn lựa và quản lý vườn trình diễn,
Phần 2 là thời biểu tập huấn lớp FFS, phần 3 là các chủ đề cho mỗi gian đ
oạn phát triển của
cây điều, và phần 4 là cung cấp các thông tin chi tiết của các chủ đề (Phụ lục 3). Sau khi lớp
tập huấn TOT năm thứ nhất hoàn thành, với sự giúp đỡ của chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh, các
học viên tốt nghiệp đã bận rộn chọn nông dân từ các nhóm đối tác ở địa phương tham gia lớp
FFS, và chuẩn bị các trợ huấn cụ. Theo thông tin từ các chi c
ục Bảo vệ Thực vật tỉnh, các lớp
FFS sẽ bắt đầu trong tháng 9/ 2007. Tiến độ thực hiện các lớp FFS sẽ được báo cáo trong kỳ
báo cáo 6 tháng tới.

Căn cứ vào điều tra cơ bản, những lợi ích cho hộ sản xuất nhỏ kỳ vọng đạ
t được đã trình bày
trong báo cáo 6 tháng lần thứ nhất. So sánh lô IPM với lô tự quản lý, chủ vườn điều ở Bình
Phước rất vui mừng với kết quả của lô IPM bởi vì chất lượng hạt tốt hơn, và không sử dụng
thuốc trừ sâu. Chúng tôi tin tưởng rằng khi lớp tập huấn FFS bắt đầu trong tháng 9/2007,
nhiều lợi ích cho hộ sản xuất nhỏ sẽ từng bước gia tăng.
5.3 Tă
ng cường năng lực
TS Peng đã đến Việt Nam trong tháng 8/2007 để khai giảng lớp tập huấn TOT năm thứ hai,
để giảng bài về “Sâu hại chính trên cây điều và thiên địch của chúng” và “Hiệu quả của kiến
vàng đối với sâu hại chính trên cây điều” cho học viên TOT, và kiểm tra việc quản lý đàn
kiến đã được thả trong vườn trong trình diễn. Kết quả thấy rằng bài giảng của TS Peng đã
h
ấp dẫn học viên về sử dụng kiến vàng để kiểm soát sâu hại điều. Để giữ cho đàn kiến ổn
định, TS Peng đã trình bày biện pháp kiểm tra ranh giới giữa các đàn kiến, và cho kiến ăn
vào giai đoạn cây điều ngủ nghỉ. Đến nay, các thành viên IAS đã thu nhận toàn bộ kiến thức
về kỹ thuật kiến vàng, bao gồm chuẩn bị vườn cây thả kiến, kiể
m soát sự canh tranh giữa các
loài kiến, xác định phạm vi các đàn kiến, thả kiến, quản lý và duy trì các đàn kiến. Dưới sự
hướng dẫn của TS Peng, các thành viên IAS đã tiếp thu hoàn toàn kinh nghiệm về đánh giá
sự phong phú của đàn kiến. Trong hai lần trước đến Việt Nam với sự góp phần của Ông
Chiến, nông dân trồng điều, TS Peng đã trình bày một kế hoạch kiểm soát sâu đục cành (sử
dụng kiến vàng, xén tỉ
a, và bẫy đèn) mà loài sâu hại này là mối quan tâm hiện nay của người
trồng điều ờ Việt Nam. TS Peng cũng đã chuyển giao phần kiến thức này cho thành viên
IAS.

7
5.4 Công khai
Hoạt động của dự án bao gồm lớp tập huấn TOT đã được công bố trên đài phát thanh, và báo

7. Vấn đề triển khai và sự bền vững
7.1 Vấn đề và những giới hạn
Từ khi ông Lân là chủ nhiệm dự án, sự thông tin giữa các thành viên phía CDU và Việt nam
đã được cải thiện.
7.2 Những Lựa chọn
Không có trong báo cáo này.
8
7.3 Sự bền vững
Sự bền vững của ngành sản xuất điều ở Việt Nam là trọng tâm của dự án. Tất cả các mục
tiêu, giải pháp, phương pháp thực thi và chương trình huấn luyện đều liên kết với vấn đề này.
Trong lớp tập huấn TOT năm thứ nhất và đợt tập trung đầu của lớp TOT năm thứ hai, cùng
với những kết quả do h
ọc viên thực hiện và từ kết quả của vườn thực tập, chúng tôi đã tạo
được sự hài lòng cho các học viên về sử dụng kiến vàng là thành phần chính để quản lý vườn
điều là có hiệu quả. Đây là một bước đi có ý nghĩa cho sự bền vững của ngành trồng điều
trong tương lai
8. Các bước quan trọng kế tiếp
Sau đây là các hoạt động quan trọng kế tiếp trong 6 tháng tới:
1. Quản lý vườn điều trình diễn,
2. Tiếp tục lớp huấn luyện TOT năm thứ hai,
3. Thực hiện lớp FFS tại 8 tỉnh do các học viên đã tốt nghiệp lớp TOT năm thứ nhất,
4. Hoàn thành bản thảo quy trình IPM cây điều, và
5. Hoàn thành bản thảo áp-phích IPM cây điều.
9. Kết luận
Những hoạt động dự kiến của dự án cho giai đoạn 6-tháng lần thứ ba đã hoàn thành.
Lớp tập huấn TOT năm thứ nhất đã hoàn thành trong tháng 5/2007. Đợt tập huấn lần cuối
thực hiện trong tháng 5/2007 tại Đồng Nai và Bình Phước. Cuối đợt tập huấn, chúng tôi tổ


9
diễn. Tổng số 33 hình ảnh đã được chuẩn bị cho các áp-phích. Bản thảo quy trình và các áp-
phích sẽ sẵn sàng để nhận các góp ý, đề nghị vào tháng 12/2007.
Báo cáo về đợt tập huấn đầu tiên của lớp TOT năm thứ hai trình bày trong phụ lục 2.

1011
Phụ lục 1
Kết quả góp ý của học viên lớp TOT năm thứ nhất (50 / 56 học viên) vào cuối đợt tập
huấn, tháng 5/2007
A. Đánh giá bài giảng và thực hành

1. Chủ đề: Giới thiệu ngành sản xuất điều, đặc tính thực vật và tuyển chọn giống điều

Đề mục * TB xếp hạng
Nội dung
2.1
Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.4
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.3
Thực hành
2.9
Thời lượng về giảng và thảo luận

2.1
Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.4
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.4
Thực hành
3.0
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.6
Thời lượng thực hành
3.1
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng
2.9
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém. 12
4. Chủ đề: Bệnh hại trên cây điều và biện pháp phòng trị

Đề mục * TB xếp hạng
Nội dung
2.0
Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.7
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.4
Thực hành
2.9
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.9

Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.1
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.0
Thực hành
2.5
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.5
Thời lượng thực hành
2.6
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng
2.4
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.

7. Chủ đề: Hiệu quả của kiến vàng đến sâu hại chính trên cây điều

Đề mục * TB xếp hạng
Nội dung
1.5
Phương pháp giảng dạy và thảo luận
1.9
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.1
Thực hành
2.3
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.3
Thời lượng thực hành
2.6
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng

Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.3
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.3
Thực hành
2.7
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.5
Thời lượng thực hành
2.8
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng
2.6
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.

10. Chủ đề: Đặc tính sinh học của kiến vàng

Đề mục * TB xếp hạng
Nội dung
1.7
Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.1
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.2
Thực hành
2.5
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.3
Thời lượng thực hành
2.5
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng

Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.6
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.6
Thực hành
3.1
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.9
Thời lượng thực hành
3.2
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng
2.8
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.

13. Chủ đề: Sử dụng nông dược trong chương trình IPM

Đề mục * TB xếp hạng
Nội dung
2.0
Phương pháp giảng dạy và thảo luận
2.3
Lợi ích đối với việc quản lý vườn điều
2.3
Thực hành
2.9
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.5
Thời lượng thực hành
2.9
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng

2.2
Thực hành
2.4
Thời lượng về giảng và thảo luận
2.4
Thời lượng thực hành
2.5
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng
2.3
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém. 15
B. Sự tự tin về áp dụng chương trình IPM cây điều

1 (%) 2 (%) 3 (%) 4 (%) 5 (%)
0.0 54.0 46.0 0.0 0.0
1 = rất tự tin; 2 = tự tin; 3 = tốt; 4 = kém tự tin; 5 = không tự tin

C. Sự tự tin về tổ chức lớp FFS sau khóa TOT

1 (%) 2 (%) 3 (%) 4 (%) 5 (%)
8.0 54.0 38.0 0.0 0.0
1 = rất tự tin; 2 = tự tin; 3 = tốt; 4 = kém tự tin; 5 = không tự tin
16
Phụ lục 2
Báo cáo về đợt tập trung đầu tiên lớp tập huấn TOT năm thứ hai

bọ xít họ coreidae (sâu hại quan trọng nhất vào thời điểm này trong năm). Vì vậy, đợt tập
huấn đầu tiên này đã làm tăng sự tin tưởng của học viên về sử dụng kiến vàng là thành phần
chính trong kiểm soát sâu hại cây điều. Đối với phần lớn học viên, đây là lần đầu l
ớp huấn
luyện đã cung cấp cho họ cơ hội nhìn thấy tận mắt phức hệ dịch hại trên cây điều. Rất đáng
giá rằng vào cuối lớp, những học viên có trồng điều ở nhà cho rằng sử dụng kiến vàng trong
vườn của họ càng sớm càng tốt. Đối với các học viên không có vườn điều, họ tin rằng nông
dân chắc chắn sẽ thu đượ
c nhiều lợi nhuận nếu sử dụng kiến vàng trong vườn điều của họ.

Bài 3. Đại cương kỹ thuật canh tác điều

Bài giảng và thực tập được chuyển giao do Nguyễn Thanh Bình, Đặng Văn Tự, và TS Trần
Văn Hai. Mục tiêu của bài là để cho học viên
(1) Hiểu biết về ngành sản xuất điều và những giới hạn trong ngành sản xuất đi
ều ở Việt
Nam,
(2) Quen thuộc với cấu trúc của hệ sinh thái cây điều,
(3) Hiểu biết về đặc tính thực vật cây điều, và
(4) Học về kỹ năng canh tác điều.
Bài giảng tiến triển thuận lợi với những hoạt động: nhu cầu về vật lý của cây điều, ảnh hưởng
của mật độ trồ
ng đến sự phát triển của cây điều, thiết lập vườn điều, kỹ năng cơ bản để quản
lý vườn điều, chọn giống điều để trồng, nguyên tắc bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu thích

17
hợp. Đối với thuốc trừ sâu, giảng viên đã cung cấp kiến thức về các nhóm thuốc khác nhau
và chỉ ra những thuận lợi và bất lợi của các nhóm thuốc có quan hệ đến hiệu quả trên dịch hại
và ảnh hưởng đến môi trường. Chúng tôi đặc biệt giới thiệu nhóm thuốc mềm tương thích với
chương trình IPM cây điều, và chỉ cho học viên biết khi nào, sử dụng ra sao những loạ

thu nhận được trong lớp, và những dữ liệu họ tự thu thập trong vườn trình diễn và thực địa. 18
Phụ lục 3
Chương trình lớp huấn luyện nông dân (FFS)
Phần 1 Chọn lựa vườn trình diễn

a. Chọn điểm
Trong vườn điều của nông dân, chọn một nhóm cây (8-10 cây) có kiến vàng, và một
nhóm cây khác không có kiến vàng là đối chứng so sánh.
b. Những cây có kiến vàng sẽ được quản lý với quy trình IPM, những cây không có kiến
sẽ do nông dân quản lý thực hiện theo những gì xưa nay họ vẫn làm.
c. Người nông dân có nhiệm vụ bảo quản các cây này trong thời gian l
ớp FFS tiến hành.
Phần 2 Tần suất tập huấn lớp FFS
Giai đoạn phát triển cây điều Tháng Tần suất Số lần huấn
luyện
Ngủ nghỉ Tháng 9 2 lần/tháng 2
Trước ra hoa Tháng 10 – giữa
tháng 11
2 lần/tháng 2
Ra hoa, kết trái Giữa tháng 11 –
tháng 1 năm sau
Mỗi tháng một
lần
3
Kết trái, thu hoạch Tháng 2 – tháng
4
Mỗi tháng một

4. Làm cỏ;

Ra hoa, tạo hạt, tạo
trái (trong mùa khô)
Tháng 11 –
tháng 1 năm
sau
1. Quản lý đàn kiến vàng cho hoạt động tốt;
2. Kiểm tra định kỳ sâu bệnh hại trong vườn;
3. Phun thuốc ít độc hại để trừ rầy mềm, rệp

19
sáp nếu cần, chỉ phun nơi bị hại;
4. Phun thuốc trừ bệnh nếu cần;
5. Tưới nước nếu có thể được;
6. Bón phân vi lượng.

Thu hoạch và sau
thu hoạch (cuối mùa
khô, đầu mùa mưa)
Tháng 2 –
tháng 4
1. Quản lý đàn kiến vàng cho hoạt động tốt;
2. Làm cỏ, dọn dẹp sạch sẽ phía gốc cây để
chuẩn bị thu hoạch;
3. Hái trái;
4. Phơi khô và tồn trữ;

Phần 4 Thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề huấn luyện
1. Kiểm tra định kỳ và quản lý đàn kiến vàng

a. Dùng bẫy đèn diệt trưởng thành sâu đục cành trong khoảng tháng 4 – tháng 6
b. Phát hiện sớm triệu chứng gây hại của sâu đục cành và sâu đục thân (cây non và cây
già)
c. Xử lý sớm các cành bị hại
i. Đối với sâu đục thân, cạo bỏ phần bị hại kể cả sâu, nhộng; pha thuốc trừ sâu
quét vào nơi bị hại
ii. Đối với sâu đục cành, xén bỏ các cành già có dấu vết bị hại trong kho
ảng thời
gian tháng 7-8, đem tiêu hủy. Đối với vết đục cũ trên cành, theo dấu đường đi

20
của lỗ đục từ trên xuống dưới và định vị lỗ cuối cùng dọc theo cành, bơm thuốc
trừ sâu dạng tiếp xúc vào lỗ đục và bịt kín miệng lỗ.
4. Xén tỉa

a. Nguyên tắc xén tỉa (những loại cành nhánh nào cần được xén tỉa)
b. Thời điểm xén tỉa
c. Dụng cụ xén tỉa (dùng cưa tốt hơn là mác chặt cành)
d. Các cành nhánh đã tỉa được để tại chỗ gần gốc cây trong vài ngày để kiến vàng leo trở
lại cây

5. Bón phân và phân vi lượng

a. Thời điểm bón phân và lượng phân bón tùy theo tuổi cây và tình trạng sinh trưởng
của cây
b. Thời điểm và lượng phân vi lượng cần bón tùy theo tuổi cây và thời điểm ra hoa
c. Chon lựa loại phân bón thích hợp, kể cả loại phân vi lượng
d. Phương pháp bón phân (có thể đào rãnh quanh cây tương ứng với tán lá và rải phân
và lấp đất)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status