Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các giống cây có củ có chất lượng hàng hoá cao sử dụng cho mục đích chế biến tại Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam " MS3 - Pdf 15


LC. 25 August 2008

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Báo cáo tiến độ dự án
008/07VIE
Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các giống cây có củ có
chất lượng hàng hoá cao sử dụng cho mục đích chế biến
tại Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam

MS3
: Báo cáo 6 tháng lần thứ nhất

31 tháng 8 năm 2008
Ảnh bên trái phía dưới: Củ khoai lang trồng tại tỉnh Hòa Bình; Ảnh phía trên: Vật liệu khoai lang để
trồng cho vụ tiếp theo: Ảnh phía dướit: GS.TS. Peter Sharp, Dr.Đào Huy Chiên and PGS.TS.Nguyễn
Văn Tuất với with những người làm việc về cây có củ; Ảnh phải phía dưới, chùm ảnh được ghi nhận
tháng 02 năm 2008 tại Viện Cây lượng thực.

LC. 25 August 2008
Mục lục

1. Thông tin về Viện tổ chức nghiên cứu____________________________________________ 1
2. Tóm tắt Dự án _______________________________________________________________ 4
3. Tóm tắt kế hoạch _____________________________________________________________ 4
4. Giới thiệu và tổng quan________________________________________________________ 2
5. Tiến trình thực hiện___________________________________________________________ 2

Chủ nhiệm dự án phía Việt Nam
PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất
Tổ chức phía Úc
Khoa Nông nghiệp, Lương thực và Tài
nguyên thiên nhiên, trường Đại học Sydney
Đại diện phía Úc
GS.TS. Les Copeland
Thời gian bắt đầu
02/2008
Thời gian hoàn thành (gốc)
12/2009
Thời gian hoàn thành (điều chỉnh)
02/2010
Thời hạn báo cáo
Sáu tháng một lần

Thông tin liên lạc
Phía Úc: Chủ dự án
Tên:
GS.TS. Les Copeland
Telephone:
+61 2 9351 2935
Vị trí:
Giáo sư
Fax:
+ 61 2 9351 2945
Tổ chức
Khoa Nông nghiệp, Lương thực
và Tài nguyên thiên nhiên,
trường Đại học Sydney

phẩm
Email:
LC. 25 August 2008
2. Tóm tắt Dự án
Sự chấp nhận của người nông dân về cải tiến các giống khoai lang có chất lượng hàng hóa
cao và phát triển giống, phát triển công nghệ sauthu hoạch là những nhân tố vô cùng quan
trọng cho khả năng phát triển về số lượng của nền nông nghiệp của một vài tỉnh phía Bắc và
Trung Bộ của Việt Nam. Với những vùng đã được lựa chọn của Dự án tại đó nông dân rất ít
cải tiến khâu gi
ống khoai lang, nông dân luôn luôn sử dụng lại các giống đã bị thoái hóa qua
nhiều vụ và kỹ thuật canh tác, kỹ thuật thu hoạch, công thức chế biến và ứng dụng các công
nghệ ở mức lạc hậu. Do vây, chất lượng giống khoai lang rất kém, dẫn đến năng suất thấp,
hiệu quả không cao dẫn đến thu nhập còn bị hạn chế. Từ Dự án này sẽ lưạ chọn ra 2-3 giống
khoai lang thích hợp cho các tỉ
nh trong vùng dự án từ bộ giống khoai lang đã được Viện cây
lượng thực và cây thực phẩm chọn lọc, các giống khoai lang này có chất lượng cao phục vụ
cho mục đích chế biến. Thông qua thử nghiệm đánh giá trên đồng ruộng và hội thảo cho các
nhà khoa học, các nhà khuyến nông và nông dân, dự án chấp nhận phát triển các giống khoai
lang và chất lượng giống đêm trồng với kỹ thuật canh tác phù hợp và kỹ thuật thu hoạch cho
những vùng này, và trên cơ sở đó đưa ra cho nông dân những lựa chọn có hiệu quả kinh tế từ
việc lựa chọn giống cây có củ. Những lợi ích của Dự án mang tính khả thi từ việc cải tiến
các các giống và kỹ thuật trồng khoai lạng hiện tại, có như vây mới làm tăng số lượng nông
dân trồng khoai lang, điều đó còn phụ thuộc vào vận hành mức độ của tỉ
nh và xã.
3. Tóm tắt về kế hoạch
Mục tiêu của dự án này là để nâng cao sản xuất khoai lang tại các tỉnh Thanh Hoá, Bắc
Giang và Quảng Trị ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Những mục tiêu sẽ được thực

Cây khoai lang được gieo trồng với diện tích khoảng 200.000-400.000 ha/năm, với năng
suất trung bình khoảng 8 tấn/ha đã tạo ra một nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm ở cả ba miền của đất nước. Khoai lang có thể trồng được ở nhiều
vùng khác nhau, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa nơi nông dân có thu nhập thấp. Theo
truyền thống, củ, ngọn, lá khoai lang được sử dụng làm lương thực, th
ực phẩm cho con
người, ngoài ra khoai lang còn là một loại phân xanh tốt tăng cường độ màu mỡ, cải thiện
kết cấu và cấu trúc của đất. Các bộ phận thân, lá, của khoai lang còn tạo ra nguồn thức ăn dồi
dào cho gia súc. Sử dụng loại cây trồng này sẽ giảm nguy cơ gây hại của những sâu bệnh hại
chính trên những loại cây trồng khác như lúa, rau, vì vậy góp phần bảo vệ môi trường nông
nghiệp tốt h
ơn. Đã có một thị trường từ sản phẩm cây có củ mà cụ thể là từ cây khoai lang,
ví dụ: tinh bột khoai lang được sử dụng cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,
bánh kẹo, dược phẩm, giấy, dệt. Nhu cầu tinh bột khoai lang cho một số ngành công nghiệp
của Việt nam hàng năm vào khoảng một triệu tấn. Hiện tại số lượng tinh bột trên hầu hết đều
phải nhậ
p khẩu từ nước ngoài. Thiếu giống tốt, thiếu kỹ thuật trồng, thiếu công nghệ chế
biến cho cây khoai lang, trong khi tiềm năng của cây trồng này mang lại là rất lớn để gia
tăng thu nhập cũng như mang lại những lợi ích kinh tế xã hội cho người nông dân. Tại Viện
Cây lương thực và cây thực phẩm, một số giống khoai lang đã được chọn tạo và đã được đưa
vào s
ản xuất như: Giống khoai lang Số 8, KB1, KL5, TV1, K51,VD1 và CN. Các giống trên
đang được trồng rộng rãi ở nhiều vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam dựa trên các đặc
điểm về nông học, khả năng thích ứng, thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh,
nhu cầu dinh dưỡng và chống chịu hạn hán, vv Tuy nhiên, các giống khoai lang trên chưa
được đánh giá toàn diện về tiềm năng năng suất, tiềm năng chất khô, khả năng ch
ế biến. Tại
khu vực miền Trung một số tỉnh có khả năng phát triển cây có củ là rất lớn. Những giống
khoai lang tốt là rất cần thiết đầu tư cho khu vực này và nó được xem như một phần của hệ
thống canh tác phù hợp nhằm gia tăng thu nhập cho người nông dân.

Úc.
6. Nâng cao sự hiểu biết cho người dân để phát triển qui trình kỹ thuật chăm sóc cây khoai
lang như là m
ột phần của hệ thống canh tác bền vững.
7. Xây dựng mô hình trình diễn giống tốt công nghệ sản xuất tiên tiến, tổ chức các hội nghị
đầu bờ nhằm truyền bá kiến thức tới người nông dân.(pamphlets, CDs, websites, etc.). 5. Tiến trình thực hiện
5.1. Những điểm thực thi nổi bật
Sự khởi đầu của Dự án (Tháng 2 năm 2008)

Chuyến làm việc tại Việt Nam bởi Les Copeland và Peter Sharp (24 – 28 Tháng 2 năm 2008)
(Chuyến làm việc này được thực hiện ngay trước khi bắt đầu Dự án vì sự cam kết của các
nhà nghiên cứu của Úc)
Các hoạt động: xây dựng chương trình của dự án; thảo luận với các nhóm thành viên phía
Việt Nam; thăm địa bàn của tỉnh Thanh Hoá.
Ba huyện cần khảo sát như: Đông Sơn, Tĩnh Gia và Quảng Xương. Trong đó một huyên đã
khảo sát thực tế (Tĩnh Gia) có số dân là 110,000 người, với 21% số
xã có từ 1.000 đến 1.500
hộ nông dân. Theo khuyến nông địa phương: bình quân một đầu người tại đây có khoảng
500 m
2
(Vì vậy mỗi gia đình có khoảng 4 người họ được quyền sử dụng 2000 m
2
đất). Nông
dân được phép cho thuê sử dụng đất này (nhưng không được phép bán hoặc mua) hoặc thêm
đất từ người khác trong cùng hợp tác xã. Nông dân thường trồng hai vụ lúa /năm là: vụ Xuân
(từ tháng 2 đến tháng 6) và vụ Hè (từ tháng 6 đến tháng 9) và cộng với 1 vụ Đông (từ tháng
10 đến tháng 12), vụ này có thể trồng ngô, khoai lang, rau hoặc lạc. Kế hoạch sản xuất bao

Tổng quan về khoai lang (tháng 4 năm 2008)
Tổng quan tài liệu văn bản và tài liệu điện tử về khoai lang đã khởi đầu và sẽ được cập nhật
trong quá trình thực hiện dự án. Bản nháp được đính kèm trong báo cáo này (Phụ luc A)
Kết quả điều tra (hoàn thành tháng 5 năm 2008): trình bày trong đầu ra 1
Chuyến thăm Vi
ệt Nam của Dr. Les Copeland (từ 13 – 20 tháng 7 năm 2008)
Các hoạt động: Thảo luận về dự án với sự hợp của các nhà khoa học và các nhà khuyến
nông; khảo sát và thăm các điểm; khảo sát cây trồng vụ hè tại miền Bắc Việt Nam; Hội thảo
khoa học tại Viện Cây lương thực và cây thực phẩm về phân tích chất lượng nông sản cho
các nhà khoa học và các nhà khuyến nông.
Báo cáo trình bày bằng Powerpoint tại hội thảo được đính kèm trong báo cáo này (Ph
ụ lục
B).
5.2. Những lợi ích cho nông hộ
Những lợi ích cho nông dân từ dự án sẽ gia tăng sản xuất khoai lang thông qua việc lựa chọn
những giống tôt hơn đã được Viện Cây lương thực và cây thực phẩm phát triển: Cải tiến
giống và kỹ thuật, mật độ trồng, kiểu luống, khoảng cách hàng trồng, phân bón và tưới nước,
chế độ chăm sóc, quản lý sâu bệnh và ướ
c định chất lượng của sản phẩm. Bằng con đường
này, khoai lang có thể gia tăng năng suất củ mà hiện tại năng suất của khoai lang mới chỉ đạt
khoảng 8-10 tấn/ha, năng suất này là rất thấp nếu so sánh với năng suất khoai lang trung
bình của toàn cầu là 14-15 tấn/ha (thấp hơn 30-40%).

Việc trồng khoai lang sẽ đưa lại cho nông dân với những lựa chọn của một loạ
i cây trồng đa
dụng. Khoai lang có thể được sử dụng như là một loại cây trồng che phủ trên đất cạn có
thành phần chủ yếu là đất cát, để luân canh với các cây trồng khác, hoặc để điều tiết cỏ dại
rất tốt thường xuất hiện ở miền Trung Việt Nam. Điều đó được sử dụng trong nông hộ như là
một cây trồng kinh tế, để s
ử dụng làm thức ăn gia súc và cho mục đích thương mại, hoặc để

5.4. Ấn phẩm
Kết quả và sản phẩm dự án là rất cần thiết khuyến khích nông dân phát triển cây có củ. Họ
có thể học được những công nghệ mới thông qua nhiều hoạt động khác nhau, như tập huấn
nhà nông, hội thảo ngoài đồng, học trên thực địa (FFS), tập huấn cho cán b
ộ làm công tác tập
huấn (TOT), nghiên cứu có sự tham gia của nông dân, nghiên cứu trên đồng ruộng, vv
Nhu cầu về những sản phẩm chất lượng cao và sự sẵn có của các sản phẩm này ngoài thị
trường cũng là động lực thúc đẩy người nông dân quản lý đồng ruộng tốt hơn, sử dụng giống
cải tiến có năng suất cao, bảo hành chất lượng sản phẩm, vv Thông qua các kênh thông tin
như: báo chí, tạp chí Ngành, tạp chí c
ủa tỉnh, đài phát thanh và truyền hình từ Trung ương
đến địa phương để quảng bá sâu rộng các kết quả nghiên cứu và triển khai mà dự án đã đạt
được. Đây thực sự là những chiến lược tốt để nhân rộng các kết quả của dự án cho các tỉnh
khác, vùng khác học tập
.
5.5. Quản lý dự án
Các chuyên gia Úc sẽ quyết định đưa ra kiểu bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng , số liệu được
phân tích tương quan và có báo cáo. Việc phát hiện và đánh giá là các hoạt động thực chất
cho dự án, điều đó sẽ thực hiện một cách liên tục dựa trên các phần việc thực chất của quản
lý dự án, không chỉ là các thủ tục báo cáo mà còn đưa ra các kế hoạch thực hiện d
ự án.
6. Báo cáo về những vấn đề đan chéo
6.1. Môi trường
Khoai lang là đối tượng cây trồng ít phải dùng đến thuốc bảo vệ thực vật. Do vậy, khi trồng
đối tượng cây trồng trên đã có tác động chặt chẽ với vấn đề bảo vệ môi trường, làm giảm
thiểu lượng ô nhiễm có hại, tiết kiệm được chi phí trong sản xuất làm tăng lợi nhuận và thu
nhập cho nông dân.
Tuy nhiên nấm và virút là những loại bệnh có thể làm giảm đán k
ể năng suất kể cả năng suất
thân lá và năng suất củ. Việc phát triển những giống chống bệnh sẽ tạo ra một môi trường

8. Những bước quyết định tiếp theo
Đưa ra kế hoạch cho 6 tháng tiếp theo
− Tháng 9/08: Phân tích số liệu năm 2008 vụ Xuân tại tỉnh Quảng Trị
− Tháng 9/08: Hội nghi với nông dân đầu tiên tại (Thanh Hóa và Bắc Giang)
− Tháng 9 và 10/08: Kế hoạch thí nghiệm vụ đầu tại tỉnh Thanh Hóa và Bắc Giang
− Tháng 10/08: Hội thảo với các nhà khoa học và khuyến nông tại Viện CLT-CTP
− Tháng 1/09: Kế hoạch thí nghiệm tại tỉnh Quảng Trị
− Tháng 2/09: Thu thí nghiệm lần đầ
u tại tỉnh Thanh Hóa và Bắc Giang
− Tháng 3/09: Phân tích và hoàn thiện thí nghiệm lần thứ nhất
− Tháng3 và 4/09: Thăm Úc và Hội thảo
− Tháng 3/09: Thu thí nghiệm tại tỉnh Quảng Trị
9. Kết luận
Đánh giá tác động của dự án đến đối tác/ người được hưởng lợi sẽ được trình bày trong Báo
cáo kết thúc dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status