Tài liệu BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHO MỤC ĐÍCH BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI - NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG - Pdf 84


CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Bản

quyền FPTS
.
Việc

sao

chép

hoặc

tái

bản

không

được

sự

chấp
t
huận

trước

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM
CREDIT SUISSE (SINGAPORE) Ltd.
1 Raffles Link #03/#04 -01 South
Lobby Singapore 039393
ĐT: (65) 6212 2000/ 65 6212 3356
Vai trò nhiệm vụ: Tư vấn tài chính
đối với giao dịch cổ phần hoá NHNT
Tên Tiếng Việt Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tổ chức kiểm toán
Tên giao dịch quốc tế Joint Stock Commercial Bank for Foreign
Trade of Vietnam
Tên giao dịch Vietcombank
Tên viết tắt VCB
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Website
198 Trần Quang Khải, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
(84.4) 9 343 137
(84.4) 8.241 395
www.vietcombank.com.vn

Ernst & Young Vietnam imited
2A- 4A Tôn Đức Thắng, Quận 1,TP.
Hồ Chí Minh
ĐT: (08) 8.824 5252
Vai trò nhiệm vụ: Tư vấn về kế toán
và kiểm toán đối với giao dịch cổ
phần hoá NHNT

~30
~70

Cổ phần phát hành trong nước: IPO trong nước;

97.500 6,5

Đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn VCB
và bán cho cán bộ công nhân viên;
52.500 3,5

Bán cho đối tác/bạn hàng trong nước; 75.000 5

Bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài 225.000 15

Giai đoạn II: Phát hành và niêm yết quốc tế
~15
Nguồn: Bản công bố thông tin NHNT Tiềm năng của ngành ngân hàng
o Cơ hội bứt phá
o Rủi ro và thách thức
Giới thiệu về Vietcombank




Trần Thị Phương Thanh



Đường Phan Việt


Các thông tin phân tích được tập hợp từ Bản công bô thông tin, các thông tin của
công ty, cơ sở dữ liệu EzSearch của FPTS tại địa chỉ
HTTPS://WWW.FPTS.COM.VN
Các chuyên viên thực hiện báo
cáo phân tích này không tham gia
đấu giá cổ phiếu của công ty được
phân tích hay nắm giữ bất kỳ chứng
khoán nào của các công ty cạnh
tranh trong ngành.

Các công bố quan trọng được
trình bày ở cuối bản báo cáo này.

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Bản

quyền FPTS
.



FPTS

đều

coi



phạm

luậ
t

2/20 Cơ hội cho một cuộc tăng tốc và bứt phá:
Tại bất kỳ thị trường chứng khoán nào, ngân hàng tài chính luôn là ngành nhận được nhiều quan tâm của các
nhà đầu tư. Cổ phiếu ngành ngân hàng chịu tác động nhanh và trực tiếp từ các biến động cả thuận lợi và bất
lợi từ nền kinh tế địa phương và toàn cầu. Trong một nền kinh tế đang phát triển và còn nhiều tiềm năng như
Việt Nam, ngân hàng chính là lĩnh vực đang được kỳ vọng sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời
gian tới. Đây cũng là yêu cầu tất yếu cho một cuộc cạnh tranh với các tập đoàn ngân hàng lớn sẽ “đổ bộ” vào
Việt Nam trong tương lai gần.
• Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng đã có những chuyển biến lớn và ngày càng hoàn thiện;
• Nền kinh tế có tốc độ tă
ng trưởng cao đòi hỏi nguồn vốn lớn. Hệ thống ngân hàng sau quá trình cơ
cấu và nâng cao năng lực quản trị trong thời gian vừa qua sẽ đóng vai trò ngày càng lớn trong việc
đáp ứng yêu cầu này. Tốc độ tăng trưởng tín dụng được dự đoán trung bình hơn 20%/năm trong giai

n nước ngoài; Thế mạnh của các ngân hàng
ngoại thể hiện rõ trên các mặt: (i) công nghệ (ii) năng lực quản trị (iii) năng lực tài chính (iv) kỹ năng
marketing chuyên nghiệp. Họ cũng đã có những hiểu biết nhất định trong quá trình thâm nhập thị
trường Việt Nam, làm đối tác chiến lược của các ngân hàng nội.

1. Tiềm năng của ngành Ngân hàng Việt Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Bản

quyền FPTS
.
Việc

sao

chép

hoặc

tái

bản

không

được

• Ngân hàng ngoại thương Việt Nam là ngân hàng thương mại quốc doanh, được thành lập theo Nghị
định số 115/CP – ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 với chức năng là ngân hàng duy nhất phục
vụ kinh tế đối ngoại và cho vay xuất nhập khẩu của cả nước;
• Mạng lưới hoạt động với 59 chi nhánh, 87 phòng giao dịch và 850 máy ATM trải rộng khắp quốc gia;
• Mạng lưới ATM hàng đầu Việt nam với 33% thị phần phát hành thẻ ghi nợ
và 40% thị phần phát hành
thẻ tín dụng;
• Là ngân hàng đầu tư, môi giới chứng khoán, quản lý quỹ và bảo hiểm thông qua việc đầu tư vào các
công ty con như VCBS, VCBF, Vietcombank Cardif Life Insurance,…
• Tính đến cuối năm 2006, VCB có tổng tài sản (166.952 tỷ VNĐ) và Vốn điều lệ (4.365 tỷ VNĐ) lớn thứ
hai trong số các Ngân hàng của Việt Nam. Theo lộ trình Cổ phần hóa, đến cuối năm 2007, Vốn điều
lệ của Ngân hàng
đạt 15.000 tỷ VNĐ. VCB chiếm hơn 20% thị phần tiền gửi và 15% thị phần cho vay
trong nước;
• Bên cạnh hoạt động ngân hàng truyền thống (hoạt động tín dụng), VCB nâng cao tỷ trọng lợi nhuận
từ phí và dịch vụ trên cơ sở thế mạnh về hoạt động ngoại hối và hoạt động thanh toán thẻ.
• Cho vay doanh nghiệp chiếm trên 90% tổng dư nợ; có các khách hàng là các doanh nghiệp hàng đầu
Vi
ệt nam trong các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn như dầu khí, điện lực, bưu chính viễn thông, v.v…
• Tháng 2/2007, S&P xếp hạng các khoản nợ dài hạn của VCB ở mức “BB” (mức ổn định), bằng với
định mức tín nhiệm quốc gia của Việt Nam, đồng thời là định mức tín dụng cao nhất đạt được bởi một
tổ chức tín dụng tại Việt Nam;
• VCB
được tạp chí “The Banker”, một tạp chí ngân hàng uy tín của Anh quốc bình chọn là “Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam” liên tục trong 5 năm 2000-2004.
2. Vài nét về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

bằng

văn

bản
t


FPTS

đều

coi



phạm

luậ
t

4/20 • Ban lãnh đạo: trình độ của đội ngũ quản trị của VCB là một lợi thế cạnh tranh rất lớn, đặc biệt là
trong bối cảnh khan hiếm nguồn nhân lực cao cấp trong ngành ngân hàng Việt Nam như hiện nay;
• Hoạt động huy động vốn và tín dụng: với khoảng 20% thị phần tiền gửi Việt Nam cùng với lợi thế
huy động vốn trong thị trường liên ngân hàng, VCB có lợi th
ế cho vay trong các dự án đầu tư lớn.
Đồng thời việc là trung tâm thanh toán ngoại tệ chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng mang


bản

không

được

sự

chấp
t
huận

trước

bằng

văn

bản
t


FPTS

đều

coi



(không bao gồm dự phòng) (%)
23 44,1 41,4
CAR (%) 12,3 10,9 11,8
Vốn chủ sở hữu/Tổng vốn huy động (%) 9,3 4,9 14,3
Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có (%) 6,7 3,7 11,6
Dự nợ tín dụng/Tổng tài sản có (%) 39,7 38 57,8
Tỷ trọng thu phí dịch vụ thuần
trên tổng doanh thu (%)
10,4 11,6 11,3
Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng cho năm tài chính kết thúc 31/12/2006.
3. Vị thế của Vietcombank so với các ngân hàng cùng ngành (tiếp theo)

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Bản

quyền FPTS
.
Việc

sao

chép

hoặc

tái

bản


luậ
t

6/20
Mục tiêu:
- Trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam;
- Trở thành một tập đoàn tài chính đa năng có quy mô đứng trong số 70 tập đoàn tài chính lớn nhất ở
Châu Á vào giai đoạn 2015-2020, có phạm vi hoạt động không những trong nước mà cả tại các thị
trường tài chính thế giới;
Chiến lược phát triển đến 2010:
- Tiêp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt
động – bắt kịp với trình độ khu vực và thế
giới;
- Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của NHNT cũng như các cổ đông mới – phát triển, mở rộng
lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Tình hình hoạt động tài chính
Chât lượng tài sản

Năm 2006 tổng tài sản của Ngân hàng Ngoại thương đạt trên 166 tỷ đồng, tương đương với mức tăng trưởng
22,35% so với cùng kỳ năm 2005. Nổi bật nhất là các khoản mục tài sản sinh lời như chứng khoán kinh
doanh (tăng hơn 490%), chứng khoán đầu tư (tăng hơn 30%), đầu tư góp vốn (tăng hơn 50%) và các khoản
tín dụng (tăng 11%).
Mức tăng trưởng này vào loại thấp trong khố
i các ngân hàng thương mại quốc doanh và thấp hơn nhiều so
với trung bình khối các ngân hàng thương mại cổ phần. Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2006 Ngân hàng
chú trọng vào nâng cao chất lượng tín dụng, do vậy danh mục tín dụng, tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

sự

chấp
t
huận

trước

bằng

văn

bản
t


FPTS

đều

coi



phạm

luậ
t

7/20

2%) song đây là tỷ lệ thấp nhất so với các ngân hàng thương mại quốc doanh khác. Tỷ lệ dự phòng trên dư
nợ cũ
ng giảm từ 3,21% xuống mức 2,27% năm 2006. Tuy nhiên, tỷ lệ như vậy vẫn là quá cao so với các
ngân hàng thương mại cổ phần như STB và ACB (đều dưới 1%). Một trong những nguyên nhân chính dẫn
đến chênh lệch này là tỷ lệ tín dụng có tài sản đảm bảo của Vietcombank tuy có được cải thiện (hiện đạt
khoảng 40%) song vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ của các ngân hàng TMCP (trên 90%).
Các khoản đầu tư vào chứ
ng khoán chiếm tỷ trọng khoảng 17% - 18% trong tổng tài sản của Ngân hàng.
Danh mục đầu tư chứng khoán của Ngân hàng bao gồm các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn của các
tổ chức trong và ngoài nước. Các chứng khoán kinh doanh được quản lý bởi Công ty Chứng khoán
Vietcombank là công ty con của Ngân hàng. Tỷ suất sinh lời bình quân của chứng khoán kinh doanh luôn ở
mức trên 30% trong những năm gần đây do sự bùng nổ của thị trường chứng khoán. Chứng khoán đầu tư
bao gồ
m các chứng khoán sẵn sàng để bán chủ yếu nắm giữ cho mục đích thanh khoản và các chứng khoán
giữ đến kỳ đáo hạn nắm giữ với mục đích đầu tư dài hạn. Tỷ suất sinh lời trung bình của các khoản đầu tư
chứng khoán giữ đến kỳ đáo hạn vào khoảng 8.6%/năm. Cần phải chú ý rằng Ngân hàng đang ghi nhận các
khoản đầu tư chứng khoán tạ
i giá trị đầu tư ban đầu trong khi giá trị thị trường của các khoản chứng khoán
này trên thực tế có thể gấp 2-3 lần.
Có thể thấy Vietcombank khá lưu ý đến cơ hội đầu tư vào các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính
khác. Lớn nhất là tỷ lệ nắm giữ của Vietcombank vào các tổ chức như ngân hàng Eximbank (14,34%), Công
ty CP Bảo hiểm dầu khí (10%) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (9,75%). Việc đầu tư đa dạng vào
các NHTMCP như
vậy mở ra cơ hội và cũng là chiến lược của Vietcombank trong việc trở thành một định chế
tài chính hàng đầu Việt nam có khả năng liên kết khối dịch vụ tài chính ngân hàng.
Nhìn chung, ROA của Ngân hàng năm 2006 đạt 1,90%, cao hơn so với mức 1,01% năm 2005. Đây là tỷ lệ
ROA khá cao so với trung bình ngành trong giai đoạn 2004 – 2006 (khoảng 1,0%), cao nhất trong khối các
ngân hàng quốc doanh và chỉ thấp hơn Sacombank thuộc khối các ngân hàng TMCP.
4. Tình hình hoạt động của Vietcombank (tiếp theo)



bằng

văn

bản
t


FPTS

đều

coi



phạm

luậ
t

8/20 Nguồn vốn huy động

VCB là một trong những Ngân hàng có thị phần huy động vốn lớn nhất toàn ngành. Tổng vốn huy động của
Ngân hàng tăng 21, 27% năm 2006, khá cao so với mức tăng trưởng 13,66% của năm 2005.


giúp VCB thu hút các nguồn vốn dư thừa trên thị trường hiệu quả, đảm bảo ổn định được nguồn vốn, đa dạng
giảm thiểu rủi ro thanh khoản trong hoạt động của Ngân hàng.
2006 2005 2004
Tiền gửi thanh toán của KBNN và các TCTD khác 16.468.355 11.831.437 13.663.881
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền vay từ BTC và NHNN 5.878.041 171.671 3.159.323
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền vay từ các TCTD khác 6.615.605 1.725.962 5.250.957
Phát hành trái phiếu và các nguồn vốn vay khác 3.840.742 3.775.243 118.822
Tiền gửi khách hàng và các khoản phải trả khách
hàng
119.778.871 108.313.175 88.502.838
Tổng huy động vốn 152.581.614 125.817.488 110.695.821
Tỷ lệ tăng trưởng (%) 21,27 13,66
4. Tình hình hoạt động của Vietcombank (tiếp theo)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status