Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Xây dựng chiến lược nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn trong chuỗi giá trị nông nghiệp: trường hợp ngành thức ăn chăn nuôi " - Pdf 15


VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
TRUNG TÂM TƯ VẤN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

Dự án CARD 030/06 VIE: Xây dựng chiến lược nhằm tăng cường khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn trong
chuỗi giá trị nông nghiệp: trường hợp ngành thức ăn chăn nuôi

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG
NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
PHẦN I: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
Phạm Thị Liên Phương
1
, Nguyễn Thị Thịnh
1
, Donna Brennan
2
, Sally Marsh
2
, Bùi
Hải Nguyên
1

1
Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông
nghiệp Nông thôn, Hà Nội
2
Khoa Kinh tế Nông nghiệp và Tài nguyên, Đại học Tây Úc

Trọng tâm của bản báo cáo này là việc so sánh các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các
doanh nghiệp lớn trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh như sử dụng nguyên liệu
đầu vào, lưu kho, chủng loại sản phẩm, quản lý ch
ất lượng và các loại khách hàng. Các
hoạt động này thể hiện cách thức mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ cạnh tranh với các
doanh nghiệp lớn hơn. Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi được phân loại theo
tiêu chí như sau: doanh nghiệp nhỏ có sản lượng dưới 10.000 tấn một năm, doanh nghiệp
trung bình có sản lượng từ 10.000 đến dưới 60.000 tấn một năm và doanh nghiệp lớn có
sản lượng từ 60.000 tấn m
ột năm trở lên.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã khai thác các khía cạnh đánh giá khả năng cạnh tranh
trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Cạnh tranh trong ngành không chỉ liên quan tới
hiệu quả về mặt chi phí do tính kinh tế theo quy mô. Cạnh tranh trong ngành sản xuất
thức ăn chăn nuôi còn liên quan đến các khía cạnh về chất lượng thức ăn (và nhận thức về
chất lượng), các dịch vụ khi bán hàng, các kênh thu mua và phân phối mà doanh nghiệp
sử dụng.
Trong nghiên c
ứu này chúng tôi đã tìm ra bằng chứng thống kê cho thấy chi phí sản xuất
tỷ lệ nghịch với quy mô, trong đó các doanh nghiệp nhỏ có chi phí sản xuất trên một kg
sản phẩm đầu ra cao hơn về mặt thống kê so với các doanh nghiệp trung bình và các
doanh nghiệp trung bình lại có chi phí sản xuất cao hơn các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên
chỉ riêng kết quả này không đủ nói lên hiệu quả kém của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chẳng hạn, chúng tôi thấy rằng các doanh nghi
ệp vừa và nhỏ thường tập trung sản xuất
thức ăn đậm đặc nhiều hơn so với các doanh nghiệp lớn. Sản xuất thức ăn đậm đặc đòi
hỏi chi phí nguyên liệu đầu vào trên một đơn vị sản phẩm đầu ra cao hơn, do đó chi phí
sản xuất trên 1 kg sản phẩm có thể cũng sẽ cao hơn đối với các doanh nghiệp sản xuất
nhiều thứ
c ăn đậm đặc hơn.
Chúng tôi không tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy các doanh nghiệp nhỏ phải trả

Quản lý chất lượng được thực hiệ
n ở mức thấp hơn trong các doanh nghiệp nội địa so với
các doanh nghiệp nước ngoài/ liên doanh, mặc dù hàm lượng đạm (ghi trên bao bì thức
ăn) trong thức ăn chăn nuôi sản xuất bởi các doanh nghiệp trong nước không thấp hơn về
mặt thống kê so với các doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, thực tế là các tiêu chuẩn
tiên tiến quốc tế về quản lý chất lượng chẳng hạn như ISO hay HACPP chỉ được áp dụng
tại các doanh nghi
ệp nước ngoài và liên doanh, chứng tỏ quy trình quản lý chất lượng tốt
hơn đối với cả nguyên liệu thô và sản phẩm ở các doanh nghiệp nước ngoài/quy mô lớn.
So với nhóm doanh nghiệp nội địa, các doanh nghiệp này cũng thường có phòng thí
nghiệm kiểm soát chất lượng, có dây chuyền sản xuất riêng biệt, có hệ thống làm sạch tự
động và sử dụng phần mềm phân chia tỷ lệ thức ăn với chi phí thấp nh
ất.
Dựa trên những kết quả của nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị chính sách
như sau đối với các nhà hoạch định chính sách:
• Cần tập trung vào việc quản lý chất lượng. Để đạt được mục tiêu lâu dài về an
toàn lương thực và tiềm năng xuất khẩu, chính phủ Việt Nam cần giải quyết các
vấn đề chất lượng trong quá trình sản xuất các sản phẩm th
ức ăn chăn nuôi.
• Cần giải quyết những rào cản đối với việc chuyển hàng hóa do việc kiểm soát của
cảnh sát.
• Đầu tư cho sản xuất nguyên liệu thô nội địa sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn
nuôi.
• Cần mở rộng hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản
xuất thức ăn chăn nuôi.

Hỗ trợ và mở rộng vai trò của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam (VAFA).
• Xem xét các khả năng có thể để chính phủ có thể cung cấp hỗ trợ về giá đối với
nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra.


và chúng tôi đánh giá rất cao các góp ý và bình luận hữu ích của bà.
Cuối cùng, chúng tôi xin ghi nhận và cảm ơn đại diện của các doanh nghiệp tham gia điều
tra vì sự hỗ trợ nhiệt tình cho công tác
điều tra và cung cấp các thông tin chi tiết liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA Phân tích Phương sai
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CAP Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp
CARD Chương trình Hợp tác Phát triển về Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CP Công ty Charoen Pokphand
DLP Cục Chăn nuôi
FAO Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GMP Thực hành Quản lý tốt
HACCP Phân tích mối nguy hại và kiểm soát các điểm tới hạn
ISO Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MCP Mono Calcium Phosphate
NSD Không có s
ự khác biệt về mặt thống kê
SD Độ lệch chuẩn
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SOE Doanh nghiệp Nhà nước
VAFA Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam
VAT Thuế giá trị gia tăng
VBARD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VND Đồng Việt Nam


3.3 Cơ sở hạ tầng 26
4 CƠ CẤU CHI PHÍ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU THÔ 30

4.1 Cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp SX thức ăn chăn nuôi 30
4.2 Thu mua nguyên liệu thô 31
4.2.1 Giá phải trả cho nguyên liệu thô và phần trăm nguyên liệu thô từ các
nguồn khác nhau 31

4.2.2 Các nhà cung cấp nguyên liệu thô 36
4.2.3 Phương thức thanh toán đối với việc mua nguyên liệu 37
5 Đầu ra của nhà máy 39
5.1 Các loại đầu ra 39
5.2 Lợi nhuận 42
5.3 Thị phần và cạnh tranh 43
5.4 Thành phần dinh dường và sử dụng chất phụ gia 43
6 CHUỖI CUNG CẤP 45
6.1 Các kênh phân phối- khoảng cách vận chuyển 45
6.2 Các kênh phân phối- đối tượng khách hàng 45
6.3 Tổng quan về nguồn cung đầu vào và các kênh phân phối đầu ra đối với cá
doanh nghiệp quy mô khác nhau 48
6.3.1 Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối đối với các nhà máy thức ăn
chăn nuôi quy mô lớn 48
6.3.2 Các nguồn cung ứng và các kênh phân ph
ối đối với nhà máy thức ăn chăn
nuôi quy mô trung bình 49
6.3.3 Các nguồn cung ứng và các kênh phân phối đối với các nhà máy thức ăn
chăn nuôi quy mô nhỏ 50
Deleted: 29
Deleted: 29
Deleted: 30

7 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC 70

7.1 Cho vay Error! Bookmark not defined.
7.2 Lợi nhuận và đầu tư 71
7.3 Các vấn đề, cơ hội và khó khăn 73
8 TỔNG KẾT CÁC PHÁT HIỆN CHÍNH VÀ CÁC NGỤ Ý VỀ CHÍNH SÁCH 76
8.1 Các phát hiện chính 76
8.1.1 Các chi phí sản xuất 76
8.1.2 Doanh thu và các hoạt động sản xuất 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Số lượng doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, tổng sản xuất thức ăn chăn nuôi (bao
gồm thức ăn trộn sẵn) phân theo năng lực theo khu vực năm 2006 18
Hình 2. Giá trị nhập khẩu của Việt Nam về thức ăn động vật và nguyên liệu đầu vào cho
chế biến thức ăn giai đoạn 2001 - 2008 20
Hình 3. Giá một số nguyên liệu thô để SX thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2007-2008 21
Hình 4. Giá cả một số nguyên liệu thô và thức ăn hỗn hợp cho lợn của Công ty Proconco
năm 2007 21
Hình 5. Phân bổ các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy mô sản xuất ở
miền Bắc và miền Nam (%) 22
Hình 6. Quy mô lao động của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: doanh nghiệp
trong nước và doanh nghiệp nước ngoài 24
Hình 7. Quy mô lao động của các doanh nghiệp SX thức ăn chăn nuôi theo quy mô sản
xuất 25
Hình 8. Mức lươ
ng trung bình cho lao động của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn

Hình 17. Nguồn cung ứng và các kênh phân phối cho các nhà máy quy mô trung bình ở
Việt Nam 49
Hình 18. Các nguồn cung ứng và kênh phân phối cho các nhà máy quy mô nhỏ 50
Hình 19. Tỷ lệ các nhà máy thức ăn chăn nuôi và các đại lý bán lẻ cố định giá, phân theo
qui mô sản xuất 56
Hình 20. Hoa hồng tính trên giá mà các đại lý bán (gồm cả các đại lý bán buôn và bán lẻ)
đối với sản phẩm của các nhà máy nhỏ, trung bình và lớn 57
Hình 21. Sự thay đổi về giá nhà máy của sản phẩ
m chính trong quí 2, 3, 4 và sự thay đổi
tổng thể trong năm 2006/2007, phân theo qui mô sản xuất 58
Hình 22. Các phòng thí nghiệp sử dụng xét nghiệm các nguyên liệu thô và các sản phẩm
phân theo qui mô nhà máy lớn, trung bình và nhỏ 60
Hình 23. Các phương pháp được các nhà máy sử dụng để làm sạch sản phẩm 62
Hình 24. Tổng số ngày và tỷ lệ ngày lưu kho của sản phẩm chính phân theo nhà máy, đại
lý và khác theo quy mô sản xuất 64
Hình 25. Tỷ trọng sản phẩm chính gần tới ngày hết hạn sử dụng 65
Hình 26. Tỷ l
ệ phần trăm các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy mô sản
xuất với các đặc điểm đa dạng về vị trí nhà máy 66
Hình 27. Tỷ lệ phần trăm các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đưa ra các khó
khăn quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự vận chuyển hàng hóa 67
Hình 28. Các nguyên nhân do các cơ sở sản xuất đưa ra về việc không thể vay nhiều hơ
n
70

Hình 29. Các ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp kỳ vọng phát triển
mạnh trong tương lai, theo quy mô doanh nghiệp 73

Hình 30. Tỷ lệ phần trăm các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đã nói rằng chính
phủ nên hỗ trợ các lĩnh vực sau, tính theo quy mô doanh nghiệp 75

Bảng 11. Công suất trung bình (tấn) của các thiết bị lưu kho 28
Bảng 12. Thời gian, số l
ượng và vị trí của các nguyên liệu lưu kho của các doanh nghiệp
SX thức ăn chăn nuôi theo khu vực và quy mô 29

Bảng 13. Chi phí sản xuất (nghìn đồng/kg) và tỷ lệ trong tổng chi phí (%) 30
Hình 14. So sánh giá cả nguyên liệu thô phân theo quy mô, nguồn và địa điểm 33
Bảng 15. Phần trăm nguyên liệu thô mua từ các nguồn khác nhau theo quy mô sản xuất34
Bảng 16. Phần trăm nguyên liệu thô mua từ các nhà cung cấp khác nhau theo quy mô sản
xuất của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi 36
Bảng 17. Tỷ trọng các doanh nghiệp sản xuất từng loại thức ăn chăn nuôi, chia theo qui
mô sản xuất và theo vùng 39
Bảng 18. Tỷ lệ các công ty sản xuất th
ức ăn chăn nuôi tổng hợp và chức năng cho các loại
vật nuôi 41
Bảng 19. Phân tích ANOVA về giá thức ăn nuôi lợn và gà (1000đ/kg): giá trị trung bình,
độ lệch chuẩn và phương sai giá theo vùng và quy mô sản xuất 41
Bảng 20. Lợi nhuận (triệu đồng) tính theo quy mô sản xuất 42
Bảng 21. Chi phí và lợi nhuận đối với các công ty phân nhóm dựa trên tầm quan trọng
của sản xuất thức ăn đậm đặc Error! Bookmark not defined.

Bảng 22. Hàm lượng protein của các sản phẩm chính và tỷ trọng các công ty sử dụng chất
phụ gia chia theo loại hình sở hữu 44
Bảng 23. Khoảng cách vận chuyển trung bình tính theo vùng và quy mô sản xuất 46
Bảng 24. Khối lượng và tỷ trọng thức ăn hỗn hợp bán cho các loại khách hàng khác nhau
chia theo các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ, trung bình và
lớn 46
Bảng 25. Khối lượng và tỷ trọng thức ăn đậm đặ
c bán cho các đối tượng khách hàng khác
nhau chia theo các doanh nghiệp sản xuất thức ăn quy mô nhỏ, trung bình và lớn 47

chăn nuôi, theo quy mô doanh nghiệp 69
Bảng 38. Thông tin cho vay của các doanh nghiệp theo quy mô 70

Bảng 39. Tỷ lệ phần trăm của các khoản vay từ các nguồn, số tiền vay trung bình và thời
gian vay, theo quy mô của doanh nghiệp 71

Bảng 40. Tỷ lệ phần trăm các khoản vay cho thức ăn chăn nuôi/nguyên liệu thô, nhà
xưởng/trang thiết bị và các mục đích khác từ các nguồn vay khác nhau, theo quy mô
doanh nghiệp 72

Bảng 41. Các nguyên nhân chính mà các cơ sở sản xuất đưa ra giải thích về sự thay đổi
lợi nhuận trong năm 2007 và 2005 72

Bảng 42. Những kỳ vọng của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cung cấp
nguyên liệu thô cho thị trường nội địa trong tương lai, theo quy mô doanh nghiệp.74
Deleted: 60
Deleted: 71
Deleted: 72
Deleted: 73
Deleted: 73
Deleted: 75

10
1

đặc biệt là khi giá sản phẩm chăn nuôi tă
ng không đủ đề bù đắp phần tăng lên trong chi
phí.
1.1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1
(DNVVN) ở Việt Nam
Thể hiện thế mạnh nội tại đầy ấn tượng, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam đã tăng gấp
15 lần trong vòng 9 năm (1999-2008) (Đối thoại chính sách trực tuyến về con đường phát
triển của DNVVN Việt Nam, 2010). Chiếm tới 97% trong tổng số hơn 400 nghìn doanh
nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế Việt Nam, các DNVVN được ghi nhận là động
lực phát triển của Việt Nam thời gian qua. Tuy nhiên, các DNVVN chưa
đóng góp được
nhiều như kỳ vọng do tác động của khủng hoảng và suy thoái kinh tế cũng như những tồn
tại vốn có trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam và những hạn chế nội tại của nhiều
DNVVN.
Những khó khăn như thiếu vốn, khó tiếp cận đất đai làm mặt bằng kinh doanh, công nghệ
lạc hậu, năng lực cạnh tranh yếu, trình độ quản trị doanh nghi
ệp hạn chế và những khó
khăn trong việc tiếp cận thị trường đã và đang là những cản trở lớn đối với các DNVVN.
Chính phủ Việt Nam gần đây đã công bố một loạt các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô 1
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các
biện pháp và chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc
một trong hai chỉ tiêu nói trên. (
Điều 3, Nghị định 90/2001/NĐ-CP, ngày 23-11-2001).


phân loại quy mô doanh nghiệp hiện vẫn còn nhiều tranh cãi.
Cho tới nay, có rất ít các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất
thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam và các kênh phân phối của họ. Theo số liệu gần đây của
VAFA, tính đến tháng 2/2009, có khoảng 40 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thức
ăn chăn nuôi trong nước có nguy cơ phải đóng cửa hoặ
c phá sản do chi phí phát sinh cao
khi giá nhập khẩu tăng quá nhanh. Có rất ít các nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của
các DNVVN khi so sánh với các doanh nghiệp lớn và đặc biệt về phương diện sử dụng
nguyên liệu đầu vào và mức độ quan hệ với sản phẩm đầu ra. Mục tiêu của nghiên cứu
này là thu hẹp khoảng trống đó thông qua các thông tin về các hoạt động sản xuất và kinh
doanh của doanh nghiệp ở các quy mô khác nhau, các kênh phân phối và trình độ công
ngh
ệ của họ. Những thông tin này là hết sức quan trọng đối với các nhà hoạch định chính
sách trong việc xây dựng các chính sách phù hợp cho ngành chăn nuôi trong những năm
tới.
1.2 Mục đích
Mục tiêu chính của cuộc điều tra các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi là nhằm
cung cấp một đánh giá định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
ngành thức ă
n chăn nuôi ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu đó, các mục đích nghiên cứu
sau đây cần phải đạt được:
• Đưa ra đánh giá về các đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi và
chi phí sản xuất, sản phẩm đầu ra và giá cả theo hình thức sở hữu, vùng và quy mô
của doanh nghiệp;

12
• Tìm ra bản chất của thông tin và dòng sản phẩm, tiêu chuẩn và quy trình quản lý
chất lượng của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi; và
• Đánh giá khả năng cạnh tranh của các DNVVN so với các doanh nghiệp lớn.


chuyên biệt (chẳng hạn các doanh nghiệp nhỏ hơn hướng tới các khu vực vùng
sâu, vùng xa) hay không?
• Đâu là những khó khăn mà các DNVVN Việt Nam hoạt động trong ngành sản xu
ất
thức ăn chăn nuôi đang phải đối mặt?

1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Các nghiên cứu nền
Một số hoạt động thuộc phạm vi dự án đã được triển khai trong các giai đoạn đầu của dự
án nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề mà ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đang phải đối
mặt và những ý kiến này đã được sử dụng làm cơ sở cho việc thiết kế một cuộc điều tra
các doanh nghiệp sản xuất thứ
c ăn chăn nuôi ở Việt Nam.

13
Báo cáo của tác giả Pluske (2007) “Tổng quan ngành thức ăn chăn nuôi trên quy mô toàn
cầu” được sử dụng làm tài liệu nền cho cuộc điều tra. Báo cáo này kết luận rằng có thể
các DNVVN đóng vai trò nhất định trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở các nước
đang phát triển, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa nơi mà các doanh nghiệp lớn có thể
không có lợi nhuận khi hoạt động ở đây. Tuy nhiên, cần xây dựng các chính sách phù hợp
để
đảm bảo rằng sự tồn tại của các DNVVN mang lại lợi ích cho xã hội xét về tổng thể
chứ không chỉ cho riêng ngành này. Và kết quả là các nhà hoạch định chính sách cần có
hiểu biết nhất định về các chuỗi giá trị tương ứng và các cách tổ chức thể chế khác liên
quan trong quá trình ra quyết định trong ngành sản xuất thức ăn và chăn nuôi.
Để có thể hiểu được những vấn đề hiện nay mà các doanh nghiệ
p sản xuất thức ăn chăn
nuôi và các hộ chăn nuôi đang phải đối mặt, vào tháng 8 năm 2007, các nghiên cứu viên
tham gia dự án này đã tới một số điểm nghiên cứu và gặp gỡ nhiều nhà lãnh đạo cấp cao
trong ngành. Các hoạt động này một lần nữa cho thấy sự khác biệt về cơ sở hạ tầng và

liệu nă
m 2006 (thời điểm tiến hành các lựa chọn tỉnh ban đầu) và do nhiều doanh nghiệp
trong danh sách năm 2006 đến thời điểm điều tra đã ngừng hoạt động.
1.4.3 Thiết kế mẫu
Căn cứ vào danh sách các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi trong năm 2006 do
Cục Chăn nuôi cung cấp, cùng với những hạn chế trong ngân sách dự án, ban đầu chúng
tôi dự định khảo sát tổng cộng 70 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi và đại lí ở 6
tỉnh như đã nêu ở mục 1.4.2. Phương pháp chọn mẫu để đảm bảo lựa chọn đại diện của
các doanh nghiệp nh
ỏ, trung bình và lớn, được xây dựng như sau:

14
• Thu thập danh sách 241 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi hoạt động năm
2006 (bao gồm cả địa điểm và công suất) từ Cục Chăn nuôi
• Một tiêu chí phân loại quy mô phân tầng được cụ thể hóa chia doanh nghiệp thành
5 nhóm dựa trên công suất sản lượng (tấn/năm: (1) <5.000; (2): >=5.000 và
<10.000; (3): >=10.000 và < 20.000; (4): >=20.000 và <80.000; và (5): >=80.000
tấn.
• Dựa trên 70 doanh nghiệp được yêu cầu tham gia vào nghiên cứu này, số lượng
các doanh nghiệp theo mỗi quy mô lấ
y mẫu ở mỗi tỉnh được tính toán cân đối với
số lượng thực tế và phân bố quy mô doanh nghiệp ở 7 tỉnh điều tra.
• Trong trường hợp một trong 5 nhóm quy mô không được đại diện ở một tỉnh (ví
dụ, mức công suất trên 80.000 tấn), doanh nghiệp ở tỉnh khác được thêm vào để
đảm bảo số lượng cần thiết. Chẳng hạn, tỉnh Hưng Yên (thuộc khu vực Đồ
ng bằng
sông Hồng) có những đặc điểm tương tự như Hà Nội và Hà Tây do đó được sử
dụng làm tỉnh thay thế;
• Các doanh nghiệp trong danh sách được lựa chọn ngẫu nhiên cho đến khi đạt được
số lượng mong muốn;

tra, đội ngũ điều tra viên giàu kinh nghiệm đã làm việc dưới sự giám sát chặt chẽ và được
kiểm tra ngẫu nhiên bởi nhóm nghiên cứu. Thông tin do người được phỏng vấn cung cấp
đôi khi không thống nhấ
t giữa các phần của bảng hỏi bởi do một số doanh nghiệp không
tự nguyện cung cấp một số thông tin nhất định. Sau khi hoàn thành cuộc điều tra, công

15
việc nhập liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Access. Khung nhập liệu được
nhóm nghiên cứu thiết kế và chạy thử vào thời điểm cuộc điều tra diễn ra. Bộ dữ liệu cuối
cùng được chuyển sang phần mềm Stata™ kèm theo các ghi chú cho từng trường hợp cụ
thể do đó công việc phân tích số liệu ở giai đoạn sau trở nên dễ dàng hơn.
Nh
ư đã đề cập ở trên, một vài số liệu do các doanh nghiệp cung cấp không nhất quán.
Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra và làm sạch số liệu rất cẩn thận để đảm bảo rằng các phần
tương ứng của số liệu là nhất quán. Chẳng hạn, chúng tôi so sánh khối lượng nguyên liệu
thô đầu vào với sản lượng đầu ra và trong một vài trường hợp khi số liệu này thực sự
không nhấ
t quán và chúng tôi không thể giải quyết được, chúng tôi buộc phải loại bỏ các
thông tin khỏi mẫu phân tích. Một trong những vấn đề về số liệu khác mà chúng tôi gặp
phải đó là tính nhạy cảm đối với các câu hỏi về chi phí sản xuất. Để giải quyết vấn đề này
chúng tôi để người được phỏng vấn cơ hội trả lời chi phí sản xuất dưới dạng tỷ lệ phầ
n
trăm. Sau đó, với các thông tin chi tiết về chi phí nguyên liệu thô đầu vào, chúng tôi có
thể sử dụng số liệu về tỷ lệ phần trăm của chi phí sản xuất để tính ngược trở lại tổng chi
phí sản xuất trong trường hợp người phỏng vấn không trả lời một cách trực tiếp. Trong
trường hợp người trả lời cung cấp thông tin về tổng chi phí nguyên liệu thô, chúng tôi tiến
hành so sánh giữ
a số liệu tổng chi phí sản xuất được cung cấp với chi phí nguyên liệu thô
đầu vào được tính toán là một phần trong quá trình kiểm tra chéo số liệu. Cuối cùng mặc
dù tổng số mẫu điều tra là 62 doanh nghiệp, chỉ có số liệu của 44 doanh nghiệp được sử

mẫu
ban đầu Phân loại theo quy mô
a

Tỷ lệ phần
trăm so với
mẫu ban
đầu
Theo tình trạng sở
hữu
Nhỏ
Trung
bình Lớn Tổng số

16
Doanh nghiệp nhà nước 3 1 1 1 3 100.0
Doanh nghiệp cổ phần
hóa 14 6 4 2 12 85.7
DN tư nhân nước ngoài
có đăng kí 13 1 4 2 7 53.9
Liên doanh 4 0 2 1 3 75.0
DN tư nhân trong nước
có đăng kí 28 9 9 1 19 67.9
Tổng số 62 17 20 7 44
71.0
a: Phân loại theo quy mô dựa trên sản lượng thức ăn , DN nhỏ có sản lượng dưới 10.000 tấn/năm, DN
trung bình có sản lượng từ 10.000 đến dưới 60.000 tấn/năm, doanh nghiệp lớn có sản lượng trên 60.000
tấn/năm
1.5 Hạn chế và cấu trúc của báo cáo
1.5.1 Hạn chế của báo cáo

lợi nhuận và đầu tư, cơ hội, khó khăn) được trình bày từ chương 3 đến chương 7. Phần
tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và gợi ý chính sách cho ngành sản xuất thức ăn chăn
nuôi nói chung và các DNVVN nói riêng được trình bày ở chương cuố
i cùng.

17
2
NHỮNG THAY ĐỔI GẦN ĐÂY TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT NAM
Kể từ những năm 90, ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam đã phát
triển nhanh chóng cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi. Tốc độ tăng trưởng trung
bình trong tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi có xu hướng tăng từ năm 2000, đạt trung
bình khoảng 16,6% từ năm 2000 đến năm 2008 (Bảng 3).
Bảng 3 . Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam giai đo
ạn 2000 - 2008

Năm
Thức ăn
hỗn hợp
(nghìn tấn)
Thức ăn đậm
đặc
(nghìn tấn)
Tổng số
(nghìn
tấn)
Tổng số (quy
tương đương
thức ăn hỗn
hợp) (nghìn tấn)

Ngoài ra, nhờ các chính sách đổi mới của Chính phủ Việt Nam cũng như khuyến khích
đầu tư trong nước và nước ngoài, các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi đa quốc gia như
Cargill, CP, Proconco và Japfa đã bắt đầu hoạt động tại Vi
ệt Nam.
Số liệu từ Cục chăn nuôi cho thấy, trong năm 2006, có 241 nhà máy sản xuất thức ăn
chăn nuôi có đăng kí
3
ở Việt Nam trong đó có 33 công ty nước ngoài, 10 công ty liên
doanh và 198 doanh nghiệp nội địa. Tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả thức
ăn quy hỗn hợp và thức ăn bổ sung) năm 2006 là 6612,4 nghìn tấn, chiếm khoảng 75%
công suất thiết kế 8803,9 nghìn tấn (Hình 1). Khu vực đồng bằng sông Hồng, với gần một
nửa doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi Việt nam đang hoạt động và có công suất lớn nhấ
t
trong 8 khu vực với tổng sản lượng thức ăn công nghiệp là là 2427,1 nghìn tấn (Hình 1).
Khu vực Đông Nam bộ có sản lượng thức ăn chăn nuôi lớn nhất (3274,5 nghìn tấn) với
việc các nhà máy sử dụng gần hết công suất (Hình 1). Khu vực sản xuất lớn thứ ba là
đồng bằng sông Cửu Long (771,6 nghìn tấn), tiếp theo là khu vực Bắc Trung Bộ. Khu vực 2
Tốc độ tăng trưởng giảm sút do sản lượng thức ăn cho gia cầm giảm khoảng 25-30% trong thời điểm dịch
cúm gia cầm (Cục Chăn nuôi, 2006)
3
Tổng số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có đăng ký ở Việt Nam năm 2008 là 225, bao gồm 42 công ty
nước ngoài, 12 liên doanh và 171 doanh nghiệp trong nước. Khu vực đồng bằng sông Hồng và Đông Nam
Bộ vẫn là hai vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước, đóng góp 45,8% và 28,9% tổng số các nhà
máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trong cả nước.

18
sản xuất nhỏ nhất là Tây Nguyên với hai cơ sở nhỏ sản xuất khoảng 200 tấn. Sự phát triển

Red River Del
t
a
Nort
h
Central Regio
n
Sout
h

C
entral

Coa
s
t
Cent
r
al
H
ighl
a
nds
S
ou
t
h
Ea
s
t reg

đồng giá trị sản lượng thức ăn công nghiệp nội địa. Xu hướng nhập khẩu một số nguyên
liệu thô tăng đáng kể trong hai năm gần đây, đặc biệt là với đậu tương, khô đầu đậu
tương, bột cá, vitamin b
ổ sung, và trong nửa đầu năm 2009, trên 3.000 tấn nguyên liệu
thức ăn đã được nhập khẩu. Số liệu trong Bảng 5 cho thấy rõ ràng ngành sản xuất thức ăn

19
chăn nuôi của Việt Nam phụ thuộc nhiều hơn vào việc nhập khẩu nguyên liệu thức ăn
giàu đạm so với các nguyên liệu giàu năng lượng. Hơn nữa, ngành sản xuất thức ăn trong
nước chưa sản xuất được nguyên liệu để sản xuất thức ăn bổ sung và chất phụ gia.
Bảng 4. Sản lượng trong nước của các nguyên liệu đầu vào chính cho sản xuất thứ
c
ăn chăn nuôi và dự báo nhu cầu (1000 tấn)

Loại nguyên liệu Năm 2005 Năm 2006
1. Tấm, thóc và cám
4
6084 6090
2. Ngô 3401 3437
3. Sắn và khoai tây 2421 2785
4. Đậu tương và khô dầu đậu tương 114 127
5. Bột cá 35 112
6. Khoáng chất và thức ăn bổ sung 68 138
Tổng sản lượng nguyên liệu đầu vào
cho sản xuất thức ăn chăn nuôi
12123 12975
Nhu cầu
13630 15864
Khối lượng thiếu hụt
-1507 -2889

37,5 0,7 12,8
Amino acid (Lyz, Met, Thre) 21,9
19,3 51,9 17,4
Khoáng chất, phụ gia 74,7
98,8 16,1 28,3
Tổng số
3170,7 3488 4184,8 3109,6
Nguồn: Chiến lược Phát triển Chăn nuôi đến năm 2020, Cục chăn nuôi (2007, 2009)

4
Gạo tấm quy tương đương với 3% gạo, thóc để sản xuất thức ăn tương tương với 3% tổng số thóc và cám
tương đương 11%. Tỷ lệ dành cho chăn nuôi của ngô là 90%, sắn và khoai tây 80% và đậu tương là 33% so
với tổng sản lượng.

20
Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu chế biến có xu hướng tăng lên đặc biệt là hai
năm gần đây (Hình 2). Năm 2001, kim ngạch nhập khẩu chỉ ở mức dưới 200.000 nghìn
đô la Mỹ và đến năm 2007 giá trị đã tăng gấp 6 lần. Kim ngạch nhập khẩu năm 2008 ước
đạt trên trên 1.700.000 nghìn đô la Mỹ.
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
1,800,000
thousand USD

trong vòng 12 tháng. Với mức tăng giá thức ăn hỗn hợp cao như vậy, có thể thấy những
thay đổi trong chi phí nguyên liệu thô đầu vào đã chuyển cho người mua.

21
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
20000
Mar-07 Jun-07 Sep-07 Dec-07 Mar-08 Jun-08 Sep-08
dong/kg
Domestic maize Imported maize
MCP Yam
Rice bran Fish meal 60% domestic protein
Fish meal 60% import protein Argentina soybean cake

Nguồn: Cục chăn nuôi, 2008
Hình 3. Giá một số nguyên liệu thô cho SX thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2007-2008
0
1000
2000
3000
4000
5000

Khoảng 45% doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi ở miền Nam có quy mô trung bình trong
khi tỷ lệ này là 27%
ở miền Bắc.
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
north south
%
Small Medium Large

Hình 5. Phân bổ doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy mô sản xuất ở
miền Bắc và miền Nam (%)

Bảng 6 trình bày sự khác biệt giữa sản lượng thực tế và sản lượng thiết kế trong năm 2007
theo quy mô và khu vực của các cơ sở doanh nghiệp khảo sát cũng như tỷ lệ % sử dụng
công suất thiết kế. Theo khu vực, sản lượng trung bình thực tế của các DNVVN
ở miền
Bắc thấp hơn so với doanh nghiệp cùng loại ở miền Nam. Có nhiều doanh nghiệp nhỏ ở
miền Bắc hơn so với ở miền Nam (xem Hình 5). Các doanh nghiệp lớn ở miền Bắc có có
sản lượng thực tế lớn hơn tương đối so với các doanh nghiệp cùng loại ở miền Nam
(78.429 tấn so với 66.225 tấn). Tuy nhiên, sản lượng thức ăn chăn nuôi của các doanh
nghiệp mi
ền Bắc nói chung dường như thấp hơn so với các doanh nghiệp miền Nam
(18.697 tấn so với 26.092 tấn).
Có một số đặc điểm tương tự trong việc sử dụng công suất thiết kế của các doanh nghiệp
ở tất cả các nhóm quy mô. Ở cả hai miền, doanh nghiệp ở tất cả các nhóm quy mô sản

(%)
Sản lượng
thực tế
(tấn)
Công suất
thiết kế
(tấn)
Tỷ lệ sử
dụng công
suất
(%)
Nhỏ 2.543 3,255 78,1 5.325 5.955 89,4
Trung bình 22.400 22,293 100,5 24.818 26.691 93,0
Lớn 78.429 110,000 71,3 66.225 67.509 98,1
Tổng số 18.697 22,519 83,0 26.092 27.630 94,4

Doanh thu từ các hoạt động khác nhau của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi
rất đa dạng giữa ba nhóm (Bảng 7). Các doanh nghiệp lớn phụ thuộc hoàn toàn vào hoạt
động sản xuất thức ăn trong khi doanh nghiệp nhỏ có xu hướng đa dạng hóa hoạt động
của mình thông qua việc làm đại lí hoặc sản xuất thức ăn bổ sung với tỷ lệ doanh thu từ
các hoạt động này là 7,5% và 2,5% tương
ứng. Đối với hoạt động sản xuất, việc sản xuất
thức ăn đậm đặc quan trọng hơn tương đối ở các doanh nghiệp quy mô nhỏ so với doanh
nghiệp trung bình và lớn, và các doanh nghiệp nhỏ ít tập trung sản xuất thức ăn hỗn hợp.
Tỷ lệ doanh thu từ thức ăn hỗn hợp là trên 50% đối với các nhà máy nhỏ trong khi tỷ lệ
này là trên 80% ở nhóm trung bình và lớn. Xét về quy mô doanh thu từ
hoạt động sản
xuất thức ăn hỗn hợp và đậm đặc lớn, các doanh nghiệp lớn có mức doanh thu gấp 7 lần
và nhóm trung bình gấp 5 lần so với nhóm quy mô nhỏ.
Bảng 7. Doanh thu trung bình từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Lớn
510.100 79.294 0 0
589.394
87 11 0,0 0,0
Tổng số
140.203 25.644 486 91 166.424 72 24 2,7 0,9

24

3.2 Sử dụng lao động và trả lương
Hình 6 mô tả việc phân phối lao động trong các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
6
.
Khoảng 2/3 trong tổng số doanh nghiệp nội địa điều tra có dưới 100 lao động trong khi tỷ
lệ này ở các doanh nghiệp nước ngoài là dưới 39%. Trong khi đó, khoảng một phần tư
trong các doanh nghiệp nước ngoài có trên 300 lao động
7
so với tỷ lệ 8,9% của các doanh
nghiệp trong nước. Phân tích về hiệu suất lao động được trình bày ở phần 4.2.

66.67
38.89
24.44
38.89
8.89
22.22
0% 20% 40% 60% 80% 100%
Domestic
(n=45)
Foreign

Trích đoạn Vị trí, nguồn thông tin và các khó khăn trong quá trình vận chuyển hàng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status