ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN THẠCH THẤT- HÀ NỘI pot - Pdf 15

UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
__________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________
Số: /ĐA- UBND Thạch Thất, ngày tháng năm 2011
ĐỀ ÁN
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2011-
2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG
1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, có diện tích đất
tự nhiên khoảng là 20.250,85 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp khoảng 9.478
ha, chiếm khoảng 45,7% diện tích, còn lại là đất phi nông nghiệp. Toàn huyện có
22 xã và 1 thị trấn với dân số tự nhiên đến hết năm 2010 là 182.000 người. Huyện
Thạch Thất có vị trí địa lý quan trong về quốc phòng- an ninh, nhiều tiềm năng về
phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch, nông nghiệp. Trên địa bàn
huyện có nhiều tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua, nhiều dự án lớn của
Trung ương, của thành phố Hà Nội và nhiều điểm công nghiệp của huyện đã và
đang triển khai trên địa bàn. Trong những năm qua kinh tế trong huyện liên tục
phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2005 -2010 đạt trên 10%, năm
2010 đạt 13,6%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Ngành nông,
lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng khoảng 15,5%, sản lượng lương thực hàng năm đạt
trên 55 nghìn tấn, năng suất đạt bình quân khoảng 58tạ/ha.
Trong tình hình kinh tế hội nhập đòi hỏi phải có sự phát triển bền vững;
thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá, đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất,
nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm trong nước và trên thế giới. Tăng
trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ

địa phương như đất đai bị thu hẹp, trong khi năng suất và phẩm chất của các loại
nông sản truyền thống lại chưa cao, sản xuất manh mún nhỏ lẻ. Thị trường nông
sản không ổn định giá cả thay đổi theo chiều hướng bất lợi đối với nông dân.
Tình trạng giảm sút đa dạng gen ở giống mới đang làm cho việc phòng chống
sâu bệnh khó khăn hơn, việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ và các chất kích thích sinh trưởng một cách tùy tiện đã có dấu hiệu vượt quá
mức cho phép của môi trường sinh thái, dần đến thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn
nước và gây hại cho sức khỏe con người, do vậy việc phát triển một nền nông
nghiệp bền vững là cần thiết.
Nhận thấy rõ vai trò của huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn ổn định.
Trong nhiều năm qua Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã đầu tư cơ sở vật chất,
hỗ trợ các giống tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có phẩm
chất và chất lượng để nâng cao giá trị kinh tế, ổn định đời sống cho nhân dân lao
động địa phương từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi sang nền sản
xuất hàng hóa như rau an toàn, cây thanh long ruột đỏ, hoa chất lượng cao, lúa
hàng hóa, vật nuôi như: sind hóa đàn bò, zebu hóa đàn bò, nuôi gà siêu trứng,
nạc hóa đàn lợn cũng từng bước thu được kết quả.
Cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất chuyển dịch theo hướng tiến bộ năm
2010 giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt 7.156.040 triệu đồng. Tuy vậy
nhưng nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế: đất đai manh mún, phân tán, tốc độ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, quy mô sản xuất hàng hóa chậm, hiệu
quả kinh tế và sức cạnh chanh, trình độ sản xuất thủ công thấp, năng suất lao
2
động, chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của
thị trường.
Để tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên thuận lợi và nhân lực lao động
sẵn có của địa phương, đồng thời phát triển nền kinh tế nông nghiệp địa phương
theo hướng sản xuất hàng hóa thì đòi hỏi phải có một nền nông nghiệp hiện đại.
Để phát huy được thế mạnh đó, UBND huyện Thạch Thất xây dựng đề án :"Tiếp
tục đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững".

các dộc trũng, nơi cao nhất có độ cao khoảng 16- 17m, nơi thấp nhất có khoảng
4- 5m, độ cao trung bình 9- 10m. Các xã ở phía nam như Cần Kiệm, Hạ Bằng,
Đồng Trúc địa hình tương đối bằng phẳng.
3
- Vùng đồng bằng nằm bên bờ tả sông Tích thuộc khu vực phía đông của
huyện, địa hình nhìn chung bằng phẳng, độ cao chênh lệch không đáng kể.
Riêng khu vực phía đông nam có một số vùng trũng. Nơi cao nhất có độ cao
11m ( ở Cẩm Yên ), nơi thấp nhấp có độ cao 4- 5m. Độ cao trung bình toàn
vùng khoảng 6- 7m.
4.2.2. Khí hậu:
Theo số liệu điều tra theo dõi khí tượng nhiều năm cho thấy, khí hậu của
huyện chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt;
mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông khô lạnh, mưa ít.
Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,8
0
c, nhiệt độ tháng cao nhất ( tháng 7) là
28,8
0
c, tháng thấp nhất ( tháng giêng) nhiệt độ là 15,9
0
c, nhiệt độ cao tuyệt đối
ghi nhận được là 38,2
0
c, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 8,3
0
c.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.753mm, chủ yếu tập chung vào
tháng 6, 7, 8 và 9 chiếm 75% lượng mưa hàng năm. Lượng mưa tháng cao nhất
là 335,3mm ( vào tháng 8), lượng mưa tháng thấp nhất là 17,8mm (vào tháng 12
).

Lượng mưa lớn là nguồn cung cấp nước dồi dào cho sản xuất nông
nghiệp. Hệ thống sông suối vừa là nguồn cung cấp nước, vừa là nguồn tiêu thoát
nước cực kỳ quan trọng của huyện.
Tuy nhiên, khí hậu và thủy văn cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất
nông nghiệp. Do lượng mưa lớn tập trung vào các tháng mùa mưa khiến cho
một số diện tích đất vùng đồng trũng bị ngập. Đây cũng là hạn chế trong việc bố
trí cây trồng. Mùa đông có thời kỳ nhiệt độ xuống thấp đòi hỏi sản xuất nông
nghiệp phải đặc biệt chú ý tới thời vụ gieo trồng một số loại cây trồng.
4.2. Điều kiện kinh tế xã hội:
4.2.1. Dân số và nguồn lao động:
Thạch Thất có 23 đơn vị hành chính với 1 thị trấn và 22 xã, dân số tính
đến năm 2010 là 182.000 người với 2 dân tộc kinh và mường. Trong tổng số dân
của huyện, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 59`% đây là nguồn lao động rồi
dào trong sản xuất nông nghiệp và sẽ là điều kiện tốt để phát triển thị trường sản
phẩm trên địa bàn huyện và là nguồn cung lao động lớn về số lượng để đáp ứng
nhu cầu lao động ngày càng tăng ở địa phương.
4.2.2. Điều kiện thị trường:
Do có vị trí thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế, Thạch Thất được
đánh giá là huyện có nhiều lợi thế và phát triển thị trường địa phương.
Phần thứ 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Trồng trọt
Thạch Thất là huyện có diện tích nông nghiệp lớn, nhưng đồng ruộng ô
thửa manh mún chưa tập trung, bên cạnh đó địa hình phức tạp (có 3 xã miền núi,
9 xã bán sơn địa, 11 xã đồng bằng), phương thức canh tác chưa được tập chung,
chưa có sự quy hoạch tổng thể, trong các năm vừa qua việc hình thành các vùng
sản xuất tập trung cây nông nghiệp sản phẩm hàng hoá mới có những bước đầu
thử nghiệm ở một số xã như ( Đại Đồng, Hương Ngải… ). Hệ thống giao thông
nông thôn chưa được quan tâm cải tạo đúng mức, nhất là hệ thống giao thông
nội đồng chưa đáp ứng để đưa các khâu cơ giới hoá vào sản xuất canh tác nông

trồng
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
Cây lúa 8.996 52.193,6 9.343,2 50.565,26 9.349 53.044,45
Cây ngô 192,5 605,84 447 1.846,8 491,2 2.106,2
Khoai lang 391 2.723,98 389 3.885,5 255,4 2.281,4
Rau các loại 425,72 4.472,38 757,5 6.866,1 656,2 11.034,7
Đậu các loại 394 383,5 773,6 1.205,2 533,9 834,7
Lạc 376,6 739,13
473
820 395 679,6
Trong năm 2010 đã thành lập được hội sinh vật cảnh đã đưa phong trào
sản xuất kinh doanh và chơi cây cảnh được nhân rộng ở nhiều xã góp phần đem
lại hiệu quả kinh tế và tạo ra được không gian môi trường xanh đẹp.
Nhờ việc tích lũy được kinh nghiêm trong sản xuất mà các sản phẩm nông
nghiệp ngày một tăng cao cả về sản lượng và chất lượng, giúp ổn định an ninh
lương thực trong nước và có su hướng xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp ra
các nước trên thế giới. Nhưng vẫn còn những tồn tại nhất định; nông nghiệp
phát triển chưa bền vững, sức cạnh tranh, chưa phát huy tốt các nguồn lực;
chuyển dịch cơ cấu và đổi mới cách sản xuất còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất
nhỏ lẻ, phân tán chưa tập trung. Công nghiệp, dịch vụ trong sản xuất nông
nghiệp còn chậm, chưa quy hoạch hay quy hoạch chưa tổng thể, quy mô nhỏ,
chưa thúc đẩy được cơ cấu chuyển dịch kinh tế và lao động ở nông thôn. Chênh
lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn cao, số hộ nghèo còn nhiều,
khiến có nhiều vấn đề bức súc trong dân chúng.
2. Chăn nuôi - nuôi trồng thủy sản
Về chăn nuôi: Đã làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia
súc, gia cầm, thủy sản. Tăng cường công tác kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm

huyện Thạch Thất nói riêng và của cả nước nói chung là đã đảm bảo được an ninh
lương thực cho đất nước và ít bị ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Trong nhưng năm qua Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã quan tâm đầu tư phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Giúp nông dân làm giàu từ mảnh đất của
mình, bằng các biện pháp như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
mới vào sản xuất nông nghiệp; hàng năm huyện đã đầu tư hỗ trợ đưa các giống
cây rau màu, lúa tiến bộ, các cây, con mới có chất lượng cao, năng suất ổn định
vào sản xuất. Huyện đã có các văn bản ghi nhớ với Viện cây lương thực và thực
phẩm về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, các giống mới vào sản xuất nông
nghiệp Trong đó có việc khuyến khích đầu tư các loại máy móc phục vụ cho sản
xuất, từng bước đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu sức lao
động cho nông dân. Trong năm 2011 huyện đã đầu tư 100% mua máy móc cho 6
xã bao gồm các máy: làm đất, máy phun thuốc BVTV và đặc biệt là mua 2 máy
gặt đập liên hợp cho 2 xã Đại Đồng và Hương Ngải. Đã từng bước tiến đến công
nghiệp hóa hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp nông thôn.
5. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đây là yếu tố nền tảng, tạo
tiền đề cho quá trình phát triển, là trọng điểm xuyên suốt trong quy hoạch phát
7
triển 10 - 15 năm tới. Ưu tiên đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông và hệ
thống thuỷ lợi. Tiếp tục xây dựng các mạng lưới điện, cấp nước, bưu chính viễn
thông. Các cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp và cơ sở sản xuất giống cây
trồng, vật nuôi mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ chưa đủ đáp ứng nhu cầu trên
toàn huyện, phần lớn vẫn nhập từ các nơi khác.
- Về hệ thống đường giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp;
Trên địa bàn huyện có 13km tuyến quốc lộ và 22km tỉnh lộ đi qua hiện đang
được nâng cấp. Các tuyến giao thông liên xã, liên thôn cũng đang dần được khắc
phục để đáp ứng nhu cầu phát triển. Tại 22 xã có 948,63 km giao thông nông
thôn, đã trải nhựa hoặc đổ bê tông được 319,93 km (33,68%) trong đó 174,36
km (54,57%) còn tốt, 145,17 km(45,43%) xuống cấp và 629,11 km (66,32%) là

Bên cạnh những cái đã đạt được thì còn nhiều vấn đề về cơ sở hạ tầng
phục vụ sản xuất nông nghiệp rất cần các cấp chính quyền quan tâm đầu tư đúng
8
mức; cần có các hệ thống sân kho, bến bãi, nhà lưới, nhà lạnh… tại các vùng sản
xuất tập trung, hệ thống thủy lợi, giao thông công cộng, giao thông nội đồng ở
các xã, thị trấn trên toàn huyện.
6. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội huyện Thạch Thất.
Bảng tổng hợp thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Thạch Thất
Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011
1.Tổng giá trị sản
xuất
Triệu
đồng
1.703.961 1.866.723 2.057.840 2.338.575 2.644.153
Nông lâm thủy sản Triệu
đồng
318.936 330.764 345.715 359.545 388.680
Công nghiệp- TTCN-
XD
Triệu
đồng
1.099.046 1.214.835 1.352.164 1.556.990 1.768.740
Thương Mại dịch vụ
du lịch
Triệu
đồng
285.979 321.124 359.961 422.040 486.733
2. Tổng diện tích gieo
trồng
ha 13.940 10.291,6 11547 1.106,52 11.555

chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới.
Phần 3. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
I. NỘI DUNG
1. Quan điểm về phát triển nông nghiệp bền vững
Quan điểm tổng thể là: “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các
nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của
các thế hệ tương lai”, phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời trên
các phương diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng,
công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyên
được duy trì bền vững. Có nghĩa là phát triển đồng thời cả ba mặt: kinh tế, xã
hội, môi trường.
Nông nghiệp nước ta đã chải qua các thời kỳ phát triển của lịch sử, ở mỗi
thời kỳ lịch sử lại gắn với những đặc trưng phát triển nông nghiệp riêng nói lên
đặc điểm hình thái kinh tế nông nghiệp ở từng thời đại. Từ một nên nông nghiệp
lạc hậu, chỉ mang tính tự cung tự cấp, lương thực còn chưa đủ phục vụ nhu cầu
hàng ngày, nước ta đã dần đưa nền nông nghiệp lên tầm cao mới, sản lượng
lương thực tăng cao và đa dạng các sản phẩm và đã thành một nước xuất khẩu
gạo lớn trên thế giới.
Như vậy phát triển nông nghiệp bền vững là đẩy mạnh sản xuất nông
nghiệp theo hướng công nghiệp - hóa hiện đại hóa, tăng năng suất, chất lượng,
và sản lượng cây trồng trên đơn vị diện tích mà không làm tổn hại đến tài
nguyên thiên nhiên.
Chuyển dần các vùng sản xuất theo hướng chuyên canh sản xuất hàng hóa
tăng giá trị các sản phẩm nông nghiệp; hình thành các vùng sản xuất lúa chất
lượng cao, vùng trồng rau theo tiêu chuẩn RAT, vùng trồng hoa chất lượng cao
vv tận dụng các nguồn lợi của từng vùng mà phát huy thế mạnh của vùng, đầu
10
tư thâm canh đúng mang lại hiệu quả cao nhất. Chuyển đổi vùng đất trũng, các
vùng trồng lúa năng suất thấp, sang các mô hình phát triển có giá trị kinh tế cao.

nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh. Lấy việc thực hiện mục tiêu này làm tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu
quả của quá trình đổi mới phát triển.
2. Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững
Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật
chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự
đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết
hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã
hội và bảo vệ môi trường. Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất
yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người.
11
Ðẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; xây
dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp; tăng cường tiềm lực khoa học và công
nghệ trong nông nghiệp; tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống
thuỷ lợi định hướng phát triển chiến lược của ngành nông nghiệp ta có thể chú
trọng, tập trung các mặt sau:
Ðẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn:
theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị
trường và điều kiện sinh thái của từng vùng; chuyển dịch cơ cấu của ngành,
nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn. Mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong nước và thế giới.
Chú trọng cơ giới hóa ở nông thôn. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến
gắn với vùng nguyên liệu, cơ khí phục vụ nông nghiệp, công nghiệp gia công và
dịch vụ; liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên từng địa bàn và trong
cả nước.
Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn. Quy
hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả việc sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng
gắn với bảo vệ môi trường. Quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn,
các điểm văn hoá ở làng xã; nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần, xây
dựng cuộc sống dân chủ, công bằng, văn minh ở nông thôn.

Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thủy lợi: kiểm soát
lũ, bảo đảm tưới tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất nông nghiệp (kể cả cây
công nghiệp, nuôi trồng thủy sản) và đời sống nông dân. Cùng với các giải pháp
hạn chế tác hại thiên tai, phải điều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân cư thích
ứng với điều kiện thiên nhiên. Nâng cao năng lực dự báo thời tiết và khả năng
chủ động phòng chống thiên tai, hạn chế thiệt hại. Hoàn thành xây dựng các
công trình thuỷ lợi kết hợp với phòng tránh lũ ở các đê, sông.
Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn: Hình thành các
khu vực tập trung công nghiệp, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng
nghề gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu. Chuyển một phần doanh
nghiệp gia công (may mặc, da giày ) và chế biến nông sản ở thành phố về nông
thôn. Có chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào
phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành,
nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở
rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho người dân nông thôn.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
Tập trung phát triển nông nghiệp hiện đại; đưa nhanh các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới, đưa cơ giới hóa vào sản vào sản xuất nông nghiệp tạo ra năng
suất, chất lượng. Trọng tâm của phát triển nông nghiệp bền vững là chuyển nông
nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa, từ sản xuất truyền
thống sang sản xuất hiện đại cơ giới hóa, tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi,
các ngành nghề, dịch vụ nhằm đảm bảo thu nhập cho người nông dân. Một nền
nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, có
tiềm lực vế kinh tế, có khả năng thoã mãn những nhu cầu của con người mà
không làm huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường.
Tổng quan tình hình phát triển kinh tế của huyện là; thu nhập của người
dân vẫn còn chưa cân bằng, do nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn và chiếm
một lực lượng lớn trong sản xuất nông nghiệp. Do vây, phát triển nông nghiệp là

Như vậy, nhiệm vụ của phát triển nông nghiệp bền vững là phát triển, tăng
trưởng cao nhưng không làm tổn hại, ảnh hưởng xấu đến môi trường. Thực hiện
nông nghiệp sạch, an toàn, chất lượng…theo tiêu chuẩn RAT.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Nhiệm vụ và giải pháp về phát triển nông nghiệp: Nông nghiệp bền
vững là một hệ thống trong đó con người tồn tại và sử dụng những nguồn năng
lượng không độc hại, tiết kiệm và tái sinh năng lượng, sử dụng nguồn tài nguyên
phong phú của thiên nhiên mà không phá hoại những nguồn tài nguyên đó, con
người là vai trò trung tâm trực tiếp tác động lên sự phát triển. Nhiệm vụ chủ đạo
của sản xuất nông nghiệp hàng năm là tăng năng suất, chất lượng nông phẩm,
không làm giảm độ phì nhiêu của đất.
Vấn đề chung và là mong muốn thiết thực của người dân là nâng cao chất
lượng cuộc sống, như vậy phát triển nông nghiệp bền vững là phải làm giàu cho
người nông dân từ chính mảnh đất của mình và ổn định; cần có những chính
sách đầu tư, khuyến khích: như xây dựng các mô hình phát triển phù hợp với
đặc điểm của từng tiểu vùng, chính sách hỗ trợ các tiến bộ khoa học kỹ thuật,
giống mới phẩm chất, chất lượng tốt vào sản xuất. Các ngân hàng chính sách
trên địa bàn huyện hỗ trợ người dân vay vốn dài hạn với lãi xuất ưu đãi nhất, thủ
14
tục đơn giản, hợp lý, các doanh nghiệp tư nhân thu mua trực tiếp với người dân
các sản phẩm nông nghiệp mà không qua thương lái, giúp bình ổn giá.
Đầu tư các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất( máy cày, máy cấy, các
giống cây trồng tiến bộ kỹ thuật…) đưa nhanh cơ giới hóa vào sản xuất nông
nghiệp giảm sức lao động cho hiệu quả kinh tế cao. Tiến hành dồn điền đổi thửa,
tập trung quỹ đất, quy hoạch thành các vùng sản xuất hàng hóa như lúa hàng
hóa, hoa, rau an toàn, hay vùng trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày khác.
Nhân rộng và phát triển mô hình trồng hoa cây cảnh, đây là mô hình mang hiệu
quả kinh tế cao.
Mở rộng và phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, lấy
chăn nuôi lợn, gia cầm, bò sữa, bò thịt làm trọng tâm. Sử dụng các loại giống

với thị trường, phát huy ngành TM- DV tạo ra sự cạnh tranh công bằng chiến
lược thị trường, đổi mới nền nông nghiệp theo cơ chế thị trường. Xây dựng quy
hoạch hợp lý các khu chợ nông thôn giúp người dân có thể giao lưu buôn bán
15
các mặt hàng sản phẩm nông nghiệp. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là
dịch vụ có giá trị cao, đầy tiềm năng và có sự cạnh tranh lớn. Tiếp tục thực hiện
công nghiệp hóa- hiện đại hóa giúp các cơ sở CN- TTCN phát triển, nâng cao
vai trò giúp phát triển đồng bộ. Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo
hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, cơ cấu lại sản xuất CN-
TTCN quy hoạch hợp lý các khu công nghiệp chế biến, công nghiệp công nghệ
cao, cơ- kim khí. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông
thôn, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và vật liệu mới đi đôi với áp dụng
công nghệ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu. Hoàn thành việc xây dựng các khu
công nghệ cao và triển khai xây dựng một số khu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và
đổi mới công nghệ. Thực hiện phân bố công nghiệp hợp lý trên toàn huyện, bảo
đảm phát triển cân đối và hiệu quả. Trên cơ sở đó phải nghiêm chỉnh chấp hành
các quy định về môi trường, không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, đòi hỏi
phải đổi mới công nghệ công nghiệp ít, hoặc không gây nguy hại cho môi
trường. Trong cơ cấu kinh tế huyện; TM- DV chiếm khoảng 18% tỷ trọng, trên
toàn huyện có 14 chợ loại III, trong đó 4 chợ cấp vùng và 10 chợ ở các xã, ngoài
ra còn nhiều chợ cóc, chợ tạm tại các khu dân cư gây nhức nhối trong vấn đề
giao thông, cần được quy hoạch lại, cần đầu tư nâng cấp, xây dựng cơ sở vật của
các chợ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới: Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức
cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và
trách nhiệm xây dựng nông thôn mới. Thực hiện khẩu hiệu “ toàn dân chúng sức
xây dựng nông thôn mới” huy động mọi nguồn lực góp phần xây dựng nông
thôn ngày càng giàu đẹp, văn minh, trong sạch. Phát huy những cái đạt được,
đổi mới có hiệu quả các phương thức, cách thức có hiệu quả cao nhất.
Từng bước nâng cao đời sống nhân dân: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ

UBND, ban chỉ đạo tiến độ, kết quả thực hiện đề án.
*Đài phát thanh huyện: Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến đến
từng địa phương trên địa bàn huyện, về các chính sách, kế hoạch thực hiện của
huyện.
*Phòng Tài chính- kế hoạch: Xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm
báo cáo UBND huyện cấp kinh phí đảm bảo thực hiện đề án đúng tiến độ.
*Phòng Tài nguyên và môi trường: Tham mưu cho UBND huyện chỉ
đạo các xã, thị trấn lập quy hoạch đất để xây dựng các cơ sở phục vụ nông
nghiệp, các mô hình sản xuất…
*Phòng Nội vụ: Tham mưu cho UBND huyện kế hoạch tuyển dụng, bố
trí đội ngũ cán bộ làm nông nghiệp. Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng cán
bộ nông nghiệp từ huyện đến xã, thị trấn để phục vụ quy hoạch cán bộ và đưa đi
đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo cán
bộ nông nghiệp có năng lực, trình độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
*Phòng Quản lý đô thị: Chủ trì, phối hợp với phòng Kinh tế các cơ quan
liên quan để quy hoạch, thẩm định hồ sơ xây dựng, kiểm tra, rà soát các mô hình
chăn nuôi.
*Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân: Căn cứ chức năng nhiệm
vụ, xây dựng và triển khai thực hiện đề án tại đơn vị mình, tuyên truyền vận
động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên gương mẫu tham gia các hoạt động
theo nội dung đề án.
2. Cấp xã
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện đề án tại địa phương.
- Quy hoạch và đầu tư xây dựng các cơ sở phục vụ sản xuất nông nghiệp
theo tiêu chuẩn của huyện, thành phố Hà Nội giao, phù hợp với quy hoạch của
địa phương. Đầu tư nâng cấp các hệ thông giao thông đặc biệt là giao thông nội
đồng
17
- Tăng cường công tác tuyên truyền đến các thôn, vận động thực hiện tốt
các nội dung của đề án, thực hiện nếp sống văn minh.

nông thôn toàn huyện, sẽ giải quyết những vấn đề hiện đại hóa nông
nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Đưa nền nông nghiệp huyện dần
18
lên đạt những kết quả cao tiến đến là sản xuất đạt năng suất, chất lượng
đạt được năng suất, chất lượng tiềm năng của mỗi giống cây, con mới.
Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có sức cạnh tranh cao. Thúc
đẩy nền kinh tế toàn huyện phát triển.
Để nền nông nghiệp huyện phát triển được thì cần sự chung tay,
chung sức của mọi tầng lớp nhân dân trong toàn huyện, đặc biệt là các cấp
chính quyền, các ban ngành có liên quan, các cấp xã, thị trấn quan tâm
đúng mức để giúp kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển.
II. KIẾN NGHỊ
Trên đây là đề án “ Phát triển nông nghiệp bền vững giai đoạn 2011-
2015, định hướng đến năm 2020”. UBND huyện yêu cầu các phòng, ban,
ngành, UB MTTQ, UBND các xã, thị trấn, các đoàn thể nhân dân trong
huyện cùng phối hợp triển khai đề án đạt hiệu quả cao./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Sở nông nghiệp & PTNT; để b/c PHÓ CHỦ TỊCH
- TT Huyện ủy- HĐND huyện;
- Chủ tịch, các PCT UBND huyện;
- Các ban ngành liên quan;
- UBND, HTX NN các xã, thị trấn;
- Chánh, phó VP HĐND, UBND;
- Lưu. Chu Đại Thành
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status