LỜI NÓI ĐầU
Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin
(CNTT) từ một tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự, trở thành
sản phẩm hàng hoá trong xã hội tạo ra một sự thay đổi to lớn trong lực lượng sản
xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lý
trong các lĩnh vực của xã hội.
Trong những năm gần đây, nền CNTT nước ta cũng đã có phát triển trên mọi
lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong lĩnh vực quản lý xã hội khác. Một trong
những lĩnh vực mà máy tính được sử dụng nhiều nhất là các hệ thống thông tin
quản lý nói chung .Tuy các hệ thống này xét về mặt nào đó cũng đã đáp ứng được
nhu cầu của người sử dụng trong những phần mềm được lập trình chủ yếu trên
môi trường foxpro, các hệ thống đó có quy mô nhỏ, độc lập và tính thừa kế không
cao.
Nhưng hiện nay, do quy mô, tính phức tạp của công việc ngày càng cao nên
việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý không chỉ là việc lập trình đơn giản mà
phải xây dựng một cách có hệ thống. Các giai đoạn phân tích, thiết kế được tiến
hành một cách tỷ mỷ và chính xác.
Trong đồ án này tôi sẽ trình bày quá trình phân tích, thiết kế cho hệ thống
quản lý công chức - tiền lương của UBDS-GĐ&TE với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MS Access của hãng Microsoft. Và ngôn ngữ để xây dựng cho phần mềm này là
Visual basic
Nội dung của đồ án bao gồm:
- Chương I: Nhiệm vụ và vai trò của bài toán
- Chương II: Cơ sở lý thuyết và công cụ phát triển
- Chương III: Phân tích hệ thống chương trình quản lý công chức - tiền
lương của UBDS –GĐ&TE Thành Phố
- Chương IV: Thiết kế hệ thống quản lý
- Chương V: An toàn dữ liệu
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đồ án không
tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô trong
- Chỉnh sửa đổi mức lương của từng công chức
* Đầu ra:
- Tìm kiếm tra cứu các thông tin cần thiết về công chức, tiền lương theo yêu
cầu của ban lãnh đạo trong cơ quan.
Từ thông tin đầu ra cho ta thấy được quá trình công tác của từng công chức
trong cơ quan để giúp cho việc tra cứu công chức được cập nhật một cách nhanh
chóng, chính xác, cũng như các vấn đề liên quan đến công chức.
II. Vai trò của bài toán
Để đảm bảo và tiện lợI cho quá trình hoạt động chung của cơ quan có hiệu
quả thì việc quản lý công chức - tiền lương đòi hỏi phảI thường xuyên và chính
xác. Vị trí của bài toán này trong việc quản lý công chức, tiền lương của cơ quan
được xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, cần phảI đưa tin học
vào trong các lĩnh vực quản lý nói chung trong cơ quan, bên cạnh đó yếu tố con
ngườI và tiền lương do con ngườI làm ra càng không thể được xem nhẹ chính vì
vậy cần có một chính sách quản lý thật khoa học nên bài toán quản lý công chức -
tiền lương giúp cho việc điều hành chung trong cơ quan ngày một hiệu quả hơn.
B. Đặc tả các yêu cầu của bài toán
I. Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ
máy của UBDSGĐ&TE Thành phố Nha trang tỉnh Khánh hoà
1. Chức năng
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (
gọI tắt là Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ) là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về
lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em trên địa bàn tỉnh, tổ chức phốI hợp giữa các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hộI, tổ chức xã hộI của tỉnh nhằm thực hiện
luật, công ước quốc tế, các chính sách, chươnh trình, dự án, kế hoạch về dân số,
gia đình và trẻ em ở tỉnh.
quản lý nhà nước đốI vớI các HộI này.
2.6. Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em
2.7. Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung
nguồn lực cho quỹ Bảo trợ trẻ em, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng
Quỹ bảo trợ trẻ em.
2.8. Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình,
trẻ em phục vụ cho việc quản lý, điều phốI chương trình dân số, gia đình và trẻ em
tỉnh và cả nước.
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách
chương trình, kế hoạch hành động, về dân số gia đình và trẻ em; thực hiện kế
hoạch báo cáo định kỳ về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Quốc gia dân số và Kế
hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt nam.
2.9. Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
2.10. Hướng dẫn bồI dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác
dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơ quan
UBND Thành Phố
Uỷ Ban Dân Số Gia Đình
& Trẻ Em Thành Phố
Ban Dân Số GĐ & TE
Xã Phường
Tư pháp
Tổ chức lđ
Văn hoá tt
Tài chính
HLHPN
Giáo dục
Y tế
Mặt trận
Cộng tác viên
Cán bộ chuyên trách
Các ban, ngành
đoàn thể, tổ
chức xã hội
Ch
ỉ đạo
UBND
Xã Phường
- Phó chủ nhiệm Thường trực: Phụ trách tổng hợp về chỉ đạo và tham mưu
cho cơ quan
- Phó chủ nhiệm Chuyên môn: Phụ trách về mảng chuyên môn
- Dịch vụ 02: Theo dõi tư vấn tình hình thực hiện biện pháp tránh thai, phi
lâm sàng hiện đạI, tiến bộ thực hiện, vận động sử dụng biện pháp tránh thai có kế
hoạch, biện pháp đẩy mạnh chương trình ( truyền thông, tư vấn )
- Truyền thông: Có kế hoạch tổ chức hoạt động và tổng hợp kết quả triển
khai để đề xuất, kiến nghị phương hướng thờI gian tới.
- Thống kê: Tổng hợp, nắm bắt các số liệu biến động dân số, sinh tử tạI các
xã phường theo từng thờI gian cụ thể.
- Văn thư: Có nhiệm vụ thu phát và lưu trữ các tài liệu do Ban tổ chức – Cán
bộ Chính phủ Uỷ ban Quốc gia DS&KHHGĐ, Uỷ ban BV&CSTE Việt Nam đưa
đến.
- Kế toán: Phụ trách về mặt tài chính của cơ quan cụ thể
Kinh phí thực hiện các mục tiêu chương trình
UBDSGĐ & TE
THÀNH PHỐ
CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
( Thường trực )
PHÓ CHỦ NHIỆM
( Chuên môn )
Các
hoạt
đ
ộng
xã hội
Quản lý công chức:
Để quản lý một công chức trong cơ quan trước hết phảI nắm được lý lịch của
mỗI ngườI, ngoài ra cần phảI hiểu thêm các thông tin khác để quản lý.
Những thông tin cần quản lý bao gồm: Trong lý lịch, quản lý các thông tin một cách cụ thể hơn:
- Điện thoạI: Quản lý tất cả các số điện thoạI của công chức
- Chính trị: Đoàn viên, Đảng viên, Đoàn viên chỉ quản lý có hay không. Nếu
là đảng viên thì quản lý: Ngày vảo đảng, ngày chính thức, nơi vào đảng
- Chuyên môn: Quản lý tất cả các chuyên môn mà công chức đã được đào tạo
bao gồm: Chuyên môn gì? Nơi đào tạo ( Trường nào )? Văn bằng hay chứng chỉ
được cấp, ThờI gian dào tạo.
- Ngoại ngữ: Quản lý trình độ tất cả các ngoạI ngữ mà công chức biết được.
- Qúa trình công tác ở nước ngoài: Để quản lý những chuyến đi nước ngoài
của công chức. Nếu công chức nào đi thì quản lý: Thời gian, lý do, nước đi
- Cựu chiến binh: Để quản lý những công chức nào đã đi bộ đội. Công chức
nào đã đi bộ độI thì quản lý: Ngày xuất ngũ, ngày nhập ngũ, binh chủng, cấp bậc
- Quan hệ nhân thân: Bao gồm cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột, con: Họ
tên, ngày sinh, nghề nghiệp, cơ quan, chức vụ tại cơ quan của từng người.
Nếu cha mẹ, vợ chồng, anh em,con của công chức không làm việc tạI cơ
quan nào, không có chức vụ gì thì phần cơ quan, chức vụ ghi: Không. Nếu cha mẹ
chết thì nghề nghiệp nghi chết.
- Khen thưởng, kỷ luật: Ngày, hình thức, cấp, lí do khen thưởng, kỷ luật.
Ngày xoá kỷ luật
- Nghỉ phép: ThờI gian và nơi nghỉ phép của tất cả các lần nghỉ phép của
công chức. Nơi nghỉ phép chỉ quản lý cấp tỉnh
Quản lý tiền lương:
Để quản lý tốt khâu tiền lương của mỗi công chức trong cơ quan thì bộ phận
tài vụ dựa vào bảng chấm công của công chức. Bảng chấm công gồm: Số ngày
làm việc, số ngày nghỉ không phép, số tiền thưởng, phụ cấp chức vụ. Ngoài ra còn
dựa vào quá trình lương của một công chức gồm: Ngạch, bậc, ngày lên lương để
đưa ra danh sách lương của công chức trong cơ quan
Công việc Tin học hoá hệ thống nhắm đáp ứng:
- Định kỳ tự động hoá đưa ra danh sách công chức được tăng lương
- Bất kỳ lúc nào cũng có thể trả lời các thông tin chính xác về tình hình công
tác, lý lịch của một công chức.
Ai: Tên thuộc tính
Di: Miền xác định của thuộc tính
M: Mệnh đề ràng buộc
NộI dung của lược đồ quan hệ gọI là các bộ
+ Các phép toán tốI thiểu:
Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổI trạng thái
CSDL.
Thay đổI cấu trúc CSDL.
Thay đổI nộI dung CSDL.
Xử lý, tính toán trên CSDL.
II. Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn
- Một thuộc tính gọI là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của các
thuộctính này phụ thuộc vào giá tri của phụ thuộc kia. Sự phụ thuộc này có thể là
gIán tiếp hay trực tiếp.
- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng qui
định giá trị các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọI là khoá.
- VớI một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có
trong đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau. Các
dạng chuẩn cơ bản.
Dạng chuẩn 1
Dạng chuẩn 2
Dạng chuẩn 3
Các dữ liệu lưu trữ dướI dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa dữ liệu,
tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao. Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3 sẽ được
phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn ở dạng chuẩn 3.
III. Khái niện chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn
- Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo
ra các thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn nào đó. Các thông tin chỉ dẫn là các thông
tin giúp ta tìm kiếm dữ liệu nhanh. Các thông tin này gọI là khoá chỉ dẫn. Khoá
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
kịp thời.
Được kiểm toán xác nhận về chương trình, qui trình, tính hợp pháp của các
thông tin do máy tính đưa ra.
Nhược điểm:
Không đáp ứng được mô hình các bài toán có tổ chức dữ liệu lớn. Tốc độ
đọc, ghi các bảng dữ liệu giảm rất nhanh khi kích thước các bảng dữ liệu tăng từ
vài trăm Kb tớI hàng ngàn Mb. Đồng thờI tốc độ xử lý cũng phụ thuộc vào số
lượng ngườI sử dụng.
Không đáp ứng được các mô hình kiến trúc Client/Server ( Mô hình này
hiện đang được sử dụng hết sức rộng rãi và ngày càng khẳng định được tính ưu
việt của nó ).
ĐốI vớI việc phát triển hệ thống, việc lựa chọn công cụ cũng có ý nghĩa hết
sức quan trọng. NgườI phát triển hệ thống phảI căn cứ vào khẳ năng của cơ sở
mình cũng như các yếu tố đặc thù mà lựa chọn công cụ cho phù hợp.
Trong đề tài quản lý công chức - tiền lương có một số yếu tố được xem xét
khi lựa chọn công cụ như sau:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
* Khả năng phát triển của hệ thống: Hệ thông tin xây dựng trong giai đoan
hiện tạI đã và đang là bước đi ban đầu trong quá trình tiến tớI một hệ thống hoàn
hảo, do đó khả năng phảI nâng cấp dần trong tương lai là điều không thể tránh
khỏi. Chính vì vậy, yếu tố hàng đầu cần quan tâm khi lựa chọn công cụ là khả
năng hỗ trợ của chúng trong việc bổ sung phát triển hệ thống. Công cụ được chọn
phảI giảm được chi phí bảo hành và nâng cấp chương trình.
* Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được chọn phảI có tính cởI mở cao để hệ thống có
thể dễ dàng kết nốI vớI các hệ thống thông tin khác.
* Khả năng mà công cụ có thể giảm nhẹ gánh nặng công việc cho ngườI phát
triển.
* Trên cơ sở xem xét các yếu tố trên đây, công cụ được chọn là hệ quản trị cơ
sở dữ liệu MS ACCESS vớI ngôn ngữ để viết chương trình là Visual basic
chóng và dễ dàng.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Access cung cấp những công cụ gì?
Access cung cấp những thông tin quản lý CSDL quan hệ thực sự, hoàn thiện
vớI những định nghĩa khoá (Primary key) và khoá ngoạI (Foreign key), các loạI
luật quan hệ (một - một, một-nhiều), các mức kiểm tra mức toàn vẹn của dữ liệu
cũng như định dạng và những định nghĩa mặc định cho môi trường (Filed) trong
một bảng. Bằng việc thực hiện sự toàn vẹn dữ liệu ở mức database engine, Access
ngăn chặn được sự cập nhật và xoá thông tin không phù hợp.
Access cung cấp tất cả các kiểu dữ liệu cần thiết cho trường, bao gồm văn
bản (text), kiểu số (number), kiểu tiền tệ (currency), kiểu ngày/tháng (data/time),
kiểu meno, kiểu có/không (yes/no) và các đốI tượng OLE.Nó cũng hỗ trợ cho các
giá trị rỗng ( Null) khi các giá trị này bị bỏ qua.
Việc xử lý quan hệ trong Access đáp ứng được những đòi hỏI vớI kiến trúc
mềm dẻo của nó. Nó có thể sử dụng như một hệ quản lý CSDL độc lập, hoặc theo
mô hình Client/ Server. Thông qua ODBC (Open Database Connectivity), chúng
ta có thể kết nốI vớI nhiều dạng dữ liệu bên ngoài, ví dụ như: Oracle, Sybase,
thậm chí vớI cả những CSDL trên máy tính lớn như DB/2.
VớI Access chúng ta cũng có thể phân quyền cho ngườI sử dụng và cho các
nhóm trong việc xem và thay đổI rất nhiều các kiểu đốI tượng dữ liệu.
Tóm lạI: Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác vớI
ngườI sử dụng chạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công
tác tổ chức, tìm kiếm và tổ chức thông tin. Các quy tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị
mặc định, khuôn nhập dữ liệu … của Microsoft Access hoàn toàn đáp ứng yêu
cầu. Khả năng kết nốI và công cụ truy vấn mạnh của nó giúp ta tìm kiếm thông tin
một cách nhanh chóng. Nó cho phép ta thiết kế được các biểu mẫu và báo cáo
phức tạp đáp ứng các yêu cầu đề ra. ĐốI vớI những yêu cầu quản lý dữ liệu ở mức
Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó đã có một số yêu cầu mà
Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phảI qua hai bước:
Thiết kế giao diện ( Visual Programming )
Viết lệnh ( Cade Programming )
Nó cùng hỗ trợ các cấu trúc:
- Cấu trúc IF… THEN …ELSE
- Các cấu trúc lặp (Loops).
- Cấu trúc rẽ nhánh ( Select Case )
- Hàm ( Function ) và chương trình con ( Subroutines )
Visual Basic đưa ra phương pháp lập trình mớI, nâng cao tốc độ lập trình.
Cũng như các ngôn ngữ khác, mỗI phiên bản mớI của Visual Basic đều chứa
đựng những tính năng mớI chẳng hạn Visual Basic 2.0 bổ sung cách đơn giản để
điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual Basic 4.0 bổ sung thêm
phần hỗ trợ phát triển 32 bit và chuyển sang ngôn ngữ lập trình hướng đốI tượng
đầy đủ, hiện nay ngôn ngữ mớI nhất là Visual Basic 6.0 hỗ trợ nhiều tính năng
mạnh hữu hạn OLE DB để lập trình dữ liệu. Các lập trình viên đã có thể dùng
Visua Basic 6.0 để tự mở rộng Visual Basic.
Visual Basic có sẵn các công cụ như: Các hộp văn bản, các nút lệnh, các nút
tuỳ chọn, các hộp kiểm tra, các hộp liệt kê, các thanh cuộn, các hộp thư mục và tập
tin… có thể dùng các khung kẻ ô để quản lý dữ liệu theo dạng bảng, liên lạc vớI
các ứng dụng Windows khác, truy nhập các cơ sở dữ liệu gọI chung là điều khiển
thông qua công nghệ OLE của Microsoft
Hệ trợ giúp trực tuyến đầy đủ giúp tham khảo nhanh chóng khi phát triển một
ứng dụng. Tuy nhiên việc này trên VB 6.0 đòi hỏI phảI có CD ROM.
Visual Basic còn hỗ trợ việc lập trình bằng cách hiện tất cả tính chất của đối
tượng mỗI khi ta định dùng đến nó. Đây là điểm mạnh của ngôn ngữ lập trình hiện
đạI
* Các bước thiết kế một ứng dụng Visual Basic:
- Xây dựng các cửa sở mà ngườI dùng sẽ thấy
chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoạI, hiện thị cho nhập
dữ liệu và hơn thế nữa.
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu vào lúc
hoàn tất thiết kế ( thường mệnh danh là thờI gian thiết kế, hoặc lúc thiết kế ) là
kích cỡ và hình dáng mà ngườI ngườI dùng sẽ gặp vào thờI gian thực hiện, hoặc
lúc chạy. Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổI kích cỡ và di
chuyển vị trí của Form cho đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án,
bằng cách thay đổI các thuộc tính của nó trong cửa sổ thuộc tính đốI tượng (
Properties Windows ). Thực tế, một trong những tính năng thiết yếu của Visual
Basic đó là khả năng tiến hành các thay đổI để đáp ứng các sự kiện của ngườI
dùng.
2. TOOLS BOX ( Hộp công cụ )
Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điều
khiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu là bảng chứa các đốI tượng được định
nghĩa sẵn của Visual Basic. Các đốI tượng này được sử dụng trong Form để tạo
thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Các đốI tượng
trong thanh công cụ sau đây là công dụng nhất:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
a. Scroll Ba: (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiện thị kết xuất khi ta
không quan tâm đến giá trị chính xác của đốI tượng nhưng lạI quan tâm sự thay
đổI đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuốn là đốI tượng cho phép nhận từ
ngườI dùng một giá trị tuỳ theo vị trí con chạy (Thumb ) trên thanh cuốn thay cho
cách gõ giá trị số.
Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là:
- Thuộc tính Min: Xác định cận dướI của thanh cuốn
- Thuộc tính Max: Xác định cận trên của thanh cuốn
- Thuộc tính Value: Xác định giá trị tạm thờI của thanh cuốn
3. PROPERTIES WINDOWS (Cửa sổ thuộc tính)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của đốI tượng cụ
thể. Các thuộc tính này có thể thay đổI được để phù hợp vớI yêu cầu về giao diện
của các chương trình ứng dụng.
4. PROJECT EXPLORER
Do các ứng dụng của Visual Basic thường dùng chung mã hoặc Form đã tuỳ
biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành các Project. MỗI
Project có thể có nhiều Form sẽ được lưu trữ chung vớI Form đó trong các tập tin
riêng biệt. Mã lập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể
được phân thành các Module khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọI là các
Module mã Project Explorer nếu tất cả các biểu mẫu tuỳ biến được và các Module
chung, tạo nên ứng dụng của ta. B. VIẾT LỆNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG
Điểm mẫu chốt cần phảI nhận thức rõ trongkhâu lập trình Visual Basic là:
Visual Basic xử lý mã chỉ để đáp ứng các sự kiện. Thực vậy, không như nhiều
ngôn ngữ lập trình khác, các dòng mã thi hành trong một chương trình Visual
Basic phảI nằm trong các thủ tục hoặc các hàm, các dòng mã bị cô lập sẽ không
làm việc
I.CỬA SỔ CODE
Của sổ Code luôn là nơi để viết mã. Cửa sổ Code có một thanh tách (Split
bar ) nằm bên dướI thanh tiêu đề, tạI đầu thanh cuộn dọc. Thanh cuộn này có tác
dụng tách cửa sổ Code thành hai cửa sổ Code con để có thể xem cả hai phần cửa
sổ Code cùng một lúc.
Hộp liệt kê Object
Hộp liệt kê bên trái cửa sổ Code là hộp Object, nó liệt kê mọI đốI tượng trên
Form, cùng vớI một đốI tượng trên General lưu trữ mã chung mà tất cả mọI thủ
tự. Tất nhiên, biến lưu trữ một chuỗI được gọI là một biến chuỗi. Một phương
pháp để định danh các biến kiểu này đó là đặt một đầu đồng đô la ($) vào cuốI tên
biến: Astring Variables.
Trên lý thuyết, các biến chuỗI có thể lưu giữ khoảng 2 tỷ ký tự. Trong thực
tế, một máy cụ thể có thể lưu giữ ít hơn, do các hạn chế của bộ nhớ, các yêu cầu
phần việc chung của Windows, hoặc số lượng chuỗI dùng trong biểu mẫu.
2. Kiểu Integer
Các biến số nguyên Integer lưu trữ các trị số nguyên tương đốI nhỏ ( Giữa –
32768 và + 32767). Số học số nguyên tuy rất nhanh song bị hạn chế trong phạm vi
này. Dấu định danh được dùng dấu “ %”
3. Kiểu Long Integer
Các biến số nguyên dài Long Integer lưu trữ các số nguyên giữa
– 2,147,483,648 và +2,147,483,647. Dấu định danh được dùng là dấu “ &”
4. Kiểu Single Precision
Các biến kiểu này lưu giữ các con số ở các mức xấp xỉ. Chúng có thể là phân
bố nhưng chỉ có thể đảm bảo độ chính xác ở mức bảy chữ số. Dấu định danh được
dùng là dấu “!”
5. Kiểu Double Precsion
Kiểu dữ liệu chính đôi [double_precision] khi cần các con số có tớI 16 vị trí
độ chính xác và cho phép có hơn 300 chữ số. Các phép tính cũng là xấp xỉ cho
kiểu biến này, chỉ có thể căn cứ trên 16 chữ số đầu. Ngoài ra, vớI các con số chính
đôi, phép tính thực hiện tương đốI chậm, chủ yếu được dùng trong các phép tính
khoa học của Visual Basic. Dấu định danh dùng cho biến chính đôi là dấu pao
“# “. PhảI dùng số “ # “ tạI cuốI con số thực tế nhất là khi có tương đốI ít chữ số
bởI bằng không, Visual Basic sẽ mặc nhận ý ta muốn dùng độ chính xác của một
số chính đơn chính xác hơn nếu ta viết.
AduoblePrecision Variable # =12.45#.
6. Kiểu Currency
Các biến kiểu này được thiết kế để tránh một số vấn đề trong khi chuyển từ
các phân số nhị phân thành các phân số thập phân ( không thể tạo 1/10 từ số tổ
END IF.
2. Phát biểu SELECT CASE
Đây là cấu trúc chọn lựa
SELECT CASE X
CASE 0:
Các lệnh thực hiện khi X =0
CASE 1:
Các lệnh thực hiện khi X=1
….
CASE n:
Các lệnh thực hiện khi X=n
END SELECT.
3. LỆNH DO WHILE … LOOP
Đây là cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước, vòng lặp tiếp tục khi điều kiện
lặp còn đúng
DO WHILE Điều kiện
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Các lệnh thực hiện khi điều kiện còn thỏa
LOOP
4. Lệnh DO LOOP WHILE
Đây là cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện sau, vòng lặp tiếp tục khi điều khiển
lặp còn đúng
DO
Các lệnh
LOOP WHILE Điều kiện
Như vậy với cấu trúc này, vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
5. Lệnh FOR NEXT
Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic
FOR TO STEP n
trả lờI của ngườI dùng.
Phát biểu MxgBox hay hàm MsgBox() có ba đốI:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- Thông báo cần hiện thỊ: chuỗI ký tự
- Dạng hộp đốI thoạI: số nguyên ( integer)
- Tiêu đề hộp đốI thoạI: chuỗI kí tự
MsgBox (Message, Dialog Type, Tittle).
Khi sử dụng hàm MsgBox() thì ta phảI có giá trị trở về
* Hàm Input Box()
Hàm InputBox() dùng nhận thong tin từ ngườI dùng. Hàm InputBox() gồm:
Một dòng thông báo (Message), hộp sọan thảo và hai nút OK, Cencel. NgườI dùng
đưa thông tin nhập vào hộp thoạI soạn thảo và bấm OK.
Tham số thứ nhất của InputBox() là dòng thông báo, thông số thứ hai là tiêu
đề dòng hộp thọai InputBox () trả về chuỗI ký tự trong hộp soạn thảo.
Hàm InputBox còn có thêm ba thông số khác. ĐốI thứ ba xác định chuỗI ban
đầu trong hộp soan thảo ngay khi hộp đốI thoạI xuất hiện.
Hai đốI số cuốI xác định toạ độ của hộp đốI thoạI
+ Hộp đốI thoạI của ngườI dùng:
Đây là loạI hộp đốI thoạI do ngườI ngườI lập trình định nghĩa để tương
thích yêu cầu nhập thông tincủa người sử dụng.
Dùng phương thức Show vớI đốI số 1 ( do hộp thoạI dạng Modal ) để hiện
thị hộp thoạI ngườI dùng
+ Hộp thoạI dùng chung:
Ta có thể thực hiện (run time) bằng cách thay đổI một số thuộc tính của nó
VI. Các hàm về chuỗi
CHUỖI
Do thông tin trong các hộp văn bản Visual Basic luôn được lưu trữ dướI dạng
văn bản, nên trong Visual Basic, các chuỗI tỏ ra quan trọng hơn nhiều so vớI
Visual Basic bình thường. Một chuỗI chẳng qua là một nhóm ký tự được bao trong
Trong các hàm trên, quan trọng nhất, ta có hàm Mid, trả về một chuỗI lưu trữ
trong một variant, và hàm Mi$, hàm trả về chuỗI thực tế. Có thể dùng hoán đổI hai
phiên bản này.
Cú pháp của hàm Mid là:
Mid(String, start [length].
Khoản nhập đầu tiên lưu trữ chuỗI ( hoặc biểu thức chuỗI) mà ta muốn cắt
bỏ. Tiếp theo là vị trí khởI đầu của kí tự mà ta muốn ra khỏI chuỗi. Vị trí chót tuỳ
chọn sẽ chỉ định số lượng kí tự mà ta muốn kéo ra. Hai tuỳ chọn chót này có thể là
những số nguyên dài hoặc một biểu thức mà Visual Basic có thể làm tròn để làm
trong miền này.
Mid là một hàm có ba ( hoặc thỉnh thoảng là hai) tham số, hay đốI số. Cả hai
thuật ngữ này đều vay mượn từ toán học. Trong một hàm, từng đói số được tách
biệt vớI nhau bằng dấu phẩy. Hàm Mid thườg dùng ba mẩu tin: Một chuỗI tạI vị
trí đầu tiên và các số nguyên hay các số nguyên dài tạI hai vị trí còn lại.
Mid còn một tính năng hữu ích khác. Ta có thể dùng nó như một điều lệnh để
tiến hành các thay đổI bên trong một chuỗI
*Hàm Left và Right
Hàm Mid có hai hàm bà con (Left và Right) đôi lúc cũng rất hữu ích cũng
như mọI hàm chuỗI khác, chúng cũng có hai hiên bản: một bình thường và một có
kèm dấu $.
Như tên gọI gợI ý, Left (Left$) tạo một bản sao các ký tự từ đầu một từ và
Right (Right$) chọn từ cuốI trở lên. Right thường được dùng hơn. Nó tránh được
phép trừ bên trong hàm Mid và có thể làm việc nhanh hơn. Left cũng làm việc
tương tự nhưng chỉ giúp ta đỡ mất công đưa một 1vị trí thứ hai trong hàm Mid.
Hàm InStr
Cũng như hàm Mid, Hàm InStr cũng làm việc vớI ba (và đôi lúc là hai) mẩu
tin. Nghĩa là, nó là một hàm có ba ( và đôi lúc có hai) đốI số.
Gỉa sử, ta muốn tìm tất cả mọI chữ số đứng trước dấu chấm thập phân trong
một con số, tất nhiên, có thể dùng hàm Mid để dà qua biên bản chuỗI của con số
đó, theo từng ký tự một, cho đến khi tìm thấy dấu chấm thập phân. Tuy nhiên, làm
hoạt. Trong số nhiều tính năng của nó, hàm nàycho phép ta cắt cụt các chữ số dư
và hiện thị một con số ( lớn) có dấu phẩy hoặc một dấu đồng đo la $ dẫn đầu.
Visual Basic giúp ta dễ dàng đốI phó vớI các tình huống định dạng phổ biến
nhất, bằng cách bổ sung cái gọI là các dạng thức hữu danh vào hàm Format
Hàm Trim
Hàm này được sử dụng để loạI bỏ các khoảng trắng ở hai đầu một
chuỗi.Ngoài ra, còn có hàm Ltrim và Rtrim dùng để cắt bỏ các khoảng trắng ở bên
trái, bên phảI chuỗi.
VII. Mảng và truy cập tuần tự
1.Mảng
Trước khi dùng bảng ta cần khai báo mảng bao gồm: Tên mảng, số phần tử.
Tương tự như khai báo biến, nếu mảng được khai báo trong phần khai báo chung
của Form, mảng được dùng chung cho mọI thủ tục trong Form. Nếu mảng được
khai báo trong tập tin module vớI các khoá Gobal, mảng được dùng chung cho
mọI thủ tục có mặt trong Project. Có khi phảI lưu trữ một mảng trong một variant,
ta dùng chỉ mục bình thường để tìm đến nó.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Mảng biến [variant array] ( gọI tắt là mảng ) là cấu trúc căn bản để tổ chức
thông tin trong Visual Basic. Có thể dễ dàng lưu trữ và tìm nhiều mục trong mảng.
Để phân biệt giữa các mục lưu trữ trong mảng, ta dùng kiểu tham số đặc biệt có
tên chỉ mục [index].
Tất nhiên, một khi bắt tay xây dựng các mảng lớn, ta cần có các phương cách
nhanh chóng, hiệu quả để tìm và sắp xếp nộI dung.
Để thực hiện ta dùng hàm Array vớI cú pháp là:
Array (arglist)
Ở đó, đốI số arglist bao gồm một danh sách các mục, được tách biệt bởI các
dấu phẩy, ví dụ
Dim A As Variant
A = Array (1, 2, 3, 4, 5)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
số lượng cột. Theo qui ước này, ta có thể mô tả đoạn mã của bảng cửu chương
dướI dạng điền trọn một hàng, theo từng cột, trước khi dờI đến hàng kế tiếp.
Mảng được sử dụng trong chương trình ARRAYS là mảng một chiều. Visual
basic cho phép khai báo mảng nhiều chiều. ví dụ sau khi khai báo mảng hai chiều :
Static MyArray (0 to 3,1 to 4)
Các phần tử mảng được liệt kê như sau:
MyArray (0,1) My Array (0,2) MyArray (0,3) MyArray (0,4)
MyArray(1,1) MyArray (1,2) MyArray (1,3) MyArray (1,4)
MyArray(2,1) MyArray (2,2) MyArray (2,3) MyArray (2,4)
MyArray(3,1) MyArray (3,2) MyArray (3,3) MyArray (3,4)
Tương tự khai báo mảng ba chiều
Dim MyArray (1 to 3, 1 to 7, 1 to 5).
Visual Basic cho phép mảng khai báo mảng tốI đa có 60 chiều! Sau đây là
mã lệnh cho phép gán giá trị 3 vào các phần tử mảng hai chiều
Static MyArray (1 to 10, 1 to 10)
Dim Counter 1, Counter 2
For Counter 1 = 1 to 10
For Counter 2 = 1 to 10
MyArray (Counter 1, Counter 3) =3
Next
Next
4.Mảng động và mảng cố định
Trong Visual Basic, các mảng không thể kết thúc mở. Mặc dù, các giới hạn
khá lớn, tuỳ thuộc khá nhiều vào lượng bộ nhớ đang có, ta phảI báo cho Visual
Basic biết phảI chừa riêng một lượng bộ nhớ là bao nhiêu cho mảng trước khi
dùng nó.
Có hai kiểu mảng trong Visual Basic: mảng cố định [fixed array], ở đó việc
phân bổ bộ nhớ không bao giờ thay đổI trong khi đang chạy chương trình, và
Static Array 1() As Integer.
Kích thước mảng Array 1 chưa xác định. Lệnh sau sẽ cố định mảng Array 1
có 15 phần tử:
ReDim Array 1( 1 to 15) As Integer
Sau một số xử lý ( ví dụ gán giá trị cho 15 phần tử ), mảng Array 1 được cố
địng lạI chỉ còn 5 phần tử
ReDim Array 1(1 to 5) As Integer
Một lưu ý khi thay đổI kích thước mảng, các nộI dung cũ sẽ bị mất,nếu ta
muốn giữu lạI giá trị cũ của 5 phần tử còn lạI sau khi thay đổI, ta cần viết lạI như
sau:
ReDim Preserve Array 1( 1 to 5) As Integer.
5. Dùng danh sách và mảng vớI các thủ tục và hàm
Visual Basic có một đặc phận tuyệt vờI để dùng các danh sách và các mảng
trong các thủ tục và các hàm. Không như nhiều ngôn ngữ khác, Visual Basic dễ
dàng gởI cho thủ tục các danh sách hay mảng có kích cỡ bất kỳ. Các mảng luôn
được chuyển theo tham chiếu. Điều này có nghĩa là mọI thay đổI đã tạo cho mảng
hay cho các khoản nhập trong mảng vẫn trường tồn cả khi Visual Basic rờI hàm
thủ tục đó.
Tất nhiên để mảng chuyển theo tham chiếu có nghĩa là ta chẳng cần dùng các
mảng cấp Form trừ khi muốn mảng sẵn dùng khắp nơi. Để gửi một tham số mảng
cho một thủ tục hay hàm, ta chỉ việc dùng tên mảng theo sau là các dấu ngoặ đơn
mở và đóng (), trong danh sách các tham số
TẬP TIN TRUY CẬP TUẦN TỰ
Khi truy xuất tập tin từ đầu theo từng dòng văn bản, tập tin như thế được gọI
là tập tin truy xuất tuần tự .
Ta có thể mở tập tin theo kiểu truy xuất tuần tự theo ba cách.
- Cách1: Output
- Cách 2: Append
- Cách 3: Input.
6.Mở tập tin theo kiểu truy xuất tuần tự bằng Output
Print # FileNum, “THIS IS A NEW LINE”
Close FileNum.
Bây giờ TRY.TXT chứa:
THIS IS LINE NUMBER 1
THIS IS LINE NUMBER 2
THIS IS A NEW LINE
Nếu đoạn lệnh trên thực hiện một lần nữa, TRY.TXT chứa
THIS IS LINE NUMBER I
THIS IS LINE NUMBER 2
THIS IS A NEW LINE
THIS IS A NEW LINE
8. Mở tập tin theo kiểu truy xuất tuần tự bằng Output
Khi cần đọc tập tin truy xuất tuần từ, ta cần mở tập tin theo kiểu Input. Sau
đó, dùng hàm Input$ ()để đọc. Ví dụ, sau khi mở TRY.TXT theo kiểu Input và đọc
vào txtMytext:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.