Hệ thống quản lý nhân sự - tiền lương của cửa hàng Xăng dầu - Pdf 12

H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trên thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng cho đến nay đã đạt đến đỉnh cao, công nghệ thông tin đã trở thành một
ngành công nghệ mũi nhọn là ngành khoa hoc kỹ thuật không thể thiếu trong việc áp
dụng vào các hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin…
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hoá trong công việc quản lý tại các cơ
quan xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết. Cụ thể với bài toán phân tích thiết
kế hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương của cửa hàng Xăng dầu. Một dịp nào đó chúng
ta phải thực hiện những thao tác trên sổ sách giấy tờ với hàng ngàn con số, bảng tính…
Điều quan trọng là các thông tin luôn được cập nhật và thay đổi, như vậy người quản lý
lại phải vất vả tìm tòi, thống kê, ghi chép và tính toán, so sánh cẩn thận để báo cáo tổng
kết. Với chức năng thường xuyên thông báo cho ban lãnh đạo về các mặt công tác, tổ
chức lao động, tiền lương, thi đua, chấm công, khen thưởng kỷ luật,… điều này với vai
trò của người cửa hàng trưởng họ phải đảm bảo hàng tháng phải lập báo cáo, thống kê
gửi phòng giám đốc và tất nhiên không có sự trợ giúp của máy tính thì cuối tháng đó là
cả một vấn đề đối với một cửa hàng trưởng đó là tìm tòi, tính toán, số liệu được cập
nhật và ghi so sánh trong vòng một tháng để thống kê báo cáo một cách chi tiết về tình
hình hoạt động của cửa hàng, đó chỉ là thông tin một phía của cửa hàng, còn ban lãnh
đạo họ biết thông tin quá lâu, trong thời đại hiện nay thông tin rất quan trọng trong nền
kinh tế thì trường, rất có thể các cửa hàng phải báo cáo thường xuyên, hàng tuần, thậm
chí hàng ngày cho ban lãnh đạo, nếu không có máy tính, với sự ghi chép và lập báo cáo
đi lại như hiện nay thì thật mất thời gian mà cũng không có gì bảo đảm thông tin được
cập nhật có sai sót hay không.
Với điều kiện hiện nay việc tin học hoá là rất phổ biến và thực sự có ích cho quá
trình trao đổi thông tin, sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và báo cáo của các cửa hàng thường
xuyên hơn, chỉ bằng cú nhấn chuột là mọi thông tin được gửi đi và quá trình tìm kiếm
thông tin được rõ ràng, nhanh chóng và chính xác hơn. Ở đây em chỉ khảo sát hệ thống
và xây dưng mô hình nghiệp vụ về quản lý nhân sự/ tiền lương cho một cửa hàng Xăng

- Thống kê lương của cửa hàng trong tháng
+ Nhập số liệu chấm công: Dùng để nhập số liệu làm việc trong một tháng của
từng nhân viên bao gồm:
o Tổng số ngày làm việc trong một tháng
o Số ngày làm thêm, số ngày nghỉ có phép và không phép
o Tiền thưởng, tiền phạt
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 2 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
+ Thay đổi số liệu chấm công: Thay đổi số liệu ngày công ngày làm thêm của
nhân viên khi có sự thay đổi.
+ Tính lương nhân viên (đây là chức năng quan trọng) dùng để tính lương cho
nhân viên trong cửa hàng.
2. Phân tích hiện trạng hệ thống
2. Phân tích hiện trạng hệ thống
Cơ cấu làm việc:
Có thể chia cơ cấu làm việc của cửa hàng ra làm 3 công đoạn chính:
- Quản lý hồ sơ nhân viên: cập nhật, điều chỉnh hồ sơ nhân viên
- Quản lý chấm công: cập nhật điều chỉnh kết quả chấm công hàng tháng
- Quản lý lương: tính lương và lập báo cáo lương
2.1. Quản lý hồ sơ nhân viên
Nhân viên khi vào làm việc tại cửa hàng đều do công ty cử xuống làm việc (bán
hàng), sau khi được cửa hàng trưởng xác nhận và thu hồ sơ nhận làm việc, nhân viên đó
sẽ được cập nhật vào file NHANVIEN trong hệ thống và được hưởng mọi quyền lợi
như những nhân viên khác trong cửa hàng có cùng chức vụ và trách nhiệm.
2.2. Quản lý chấm công
Công việc chấm công hàng ngày được cửa hàng trưởng thống kê trực tiếp thực
hiện và ghi vào file BANGCC trong hệ thống. Sau đó tổng hợp lại vào cuối mỗi tháng
để làm cơ sở tính lương cuối tháng, xong cửa hàng trưởng sẽ chuyển giao cho phòng kế
toán.

2
3
4
5
6

Cửa hàng trưởng:
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
Một mẫu báo cáo cũng không thể thiếu để từ đó ban giám đốc có thể chỉnh số
lượng nhân viên, tiền lương cho nhân viên đó là một biểu Báo cáo doanh thu.
Mẫu biểu có dạng:
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 5 / 63
XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ XD VÀ CƠ KHÍ
CỬA HÀNG XĂNG DẦU Số:…...
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN

Ngày:….tháng:…. năm:….

NV
Họ và tên
Lương
cơ bản
Phụ cấp
chức vụ
Bảo hiểm
xã hội
Bảo hiểm
y tế
Thưởng Phạt

H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 7 / 63
XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ XD VÀ CƠ KHÍ
CỬA HÀNG XĂNG DẦU
MỰC THƯỞNG PHẠT
Tháng:….
STT Loại Mức thưởng Mức phạt
1 A A
2 B B
3 C C
4 D D
5 O Không Không

Cửa hàng trưởng:
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
3. Mô hình nghiệp vụ
3. Mô hình nghiệp vụ
3.1. Sơ đồ ngữ cảnh
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
NHÂN SỰ TIỀN
LƯƠNG
NHÂN VIÊN
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC
PHÒNG KỄ TOÁN
Cập nhật hồ sơ
nhân viên
Trả lời yêu cầu

Tiền thưởng phạt
4.Báo cáo thống kê3.Tra cứu tìm kiếm
1.1.Thêm nhân
viên mới
1.2. Hiệu chỉnh
nhân viên
1.3. Xem TT
nhân viên
2.1.Chấm công
nhân viên
2.2.Quản lý
lương
3.1. Tra cứu theo
lương
4.1.Theo ngày
2.3.Quản lý
thưởng phạt
3.2.Tra cứu theo
lý lịch
4.4.Báo cáo
lương
4.3.Theo tháng
4.2.Theo tuần
4.5.Báo cáo
thưởng phạt
Sơ đồ chức năng quản lý nhân sự tiền lương của cửa hàng Xăng dầu
* Giải thích các chức năng:
1.1 Thêm mới nhân viên: cập nhật thông tin một nhân viên mới
1.2 Hiệu chỉnh nhân viên: điều chỉnh các thông tin của nhân viên (như tăng
lương, thay đổi chức vụ,…)

D uầ
- Cho phép xác định vị trí của mỗi công việc trong toàn hệ thống, tránh trùng
lặp, giúp phát hiện các chức năng còn thiếu.
- Là cơ sở để thiết kế cấu trúc hệ thống chương trình của hệ thống sau này.
* Từ điển dữ liệu
Dựa vào sự khảo sát và mô hình nghiệp vụ xác định các thực thể sau:
a, NHANVIEN (nhân viên)
Thực thể - thuộc tính Ghi chú
MaNV Mã nhân viên
Maquay Mã quầy
MaBL Mã bậc lương
MaCV Mã chức vụ
Hoten Họ tên nhân viên
SoDT Số điện thoại
Diachi Địa chỉ
Thuongtru Thường trú
Ngaysinh Ngày sinh
Noisinh Nơi sinh
Gioitinh Giới tính
NgayVL Ngày vào làm
TDVH Trình độ văn hoá
Quequan Quê quán
MLCB Mức lương cơ bản
Anh Ảnh
b, BANGCC (bảng chấm công)
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 11 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
Được phát sinh trong khi các nhân viên làm việc để tiện theo dõi công việc của
nhân viên hàng ngày phải có sự theo dõi chấm công cho mỗi nhân viên, để dựa vào đó

MaCV Mã chức vụ
TenCV Tên chức vụ
HSCV Hệ số chức vụ
e, BACLUONG ( bậc lương)
Thực thể - thuộc tính Ghi chú
MaBL Mã bậc lương
HeSo Hệ số bậc lương
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 13 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
3.3. Ma trận thực thể - chức năng
Các thực thể
a. Danh sách nhân viên
b. Chấm công nhân viên
c. Lương nhân viên
d. Báo cáo doanh thu
e. Thưởng, phạt
Chức năng
a b c d e
Quản lý nhân sự
C C R U
Quản lý tiền lương
U C
Tra cứu tìm kiếm
R R
Báo cáo thống kê
C
Kết luận: Phân tích ma trận cho thấy, tất cả các chức năng và hồ sơ đều cần thiết
cho việc phân tích và thiết kế tiếp tục sau này (không chức năng nào hoặc hồ sơ nào
phải loại bỏ).

trợ việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức.
- HTTT quản lý là HTTT được phát triển và sử dụng có hiệu quả trong một tổ
chức. Một HTTT được xem là hiệu quả nếu nó giúp hoàn thành được mục tiêu của
những con người hay tổ chức sử dụng nó.
2. Quy trình phát triển một HTTT
2. Quy trình phát triển một HTTT
Phát triển HTTT là tập hợp các hoạt động tạo sản phẩm là HTTT.
Về cơ bản, quy trình phát triển gồm các công đoạn sau: lập kế hoạch dự án, phân
tích HT, thiết kế HT, thiết lập các chương trình và thử nghiệm, cài đặt và chuyển đổi
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 15 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
HT, vận hành và bảo trì. Các bước được thực hiện lần lượt, nhưng ở một vài bước có
thể lặp lại và cũng có thể quay lại từ đầu. Tuỳ thuộc vào mỗi phương pháp được sử
dụng, thời gian thực hiện các bước có thể dài, ngắn khác nhau và sự gối đầu hay lặp lại
cũng khác nhau.
2.1. Lập kế hoạch dự án
Ý nghĩa:
- Quyết định việc có thể xây dựng HTTT hay không?
- Là một yêu cầu bắt buộc để tiến hành những bước sau, không có dự án thì cũng
không có việc xây dựng HTTT.
Mục tiêu: trình được dự thảo xây dừng HTTT khả thi.
Nội dung
Bao gồm các công việc phải thực hiện sau:
- Xác định mục tiêu( mục tiêu chiến lựơc và trứơc mắt).
- Xác định các nhân tố quyết định thành công.
- Phân tích phạm vi, ràng buộc( ảnh hưởng đến thời gian và nguồn lực).
- Xác định các vấn đề có tác động và ảnh hưởng đến các yếu tố đạt mục tiêu, lý
do.
- Xác định các nguồn lực ( nhân lực, vật lực, tài lực, …).

Hồ sơ bao gồm:
+ Các chức năng HT cần đạt được.
+ Các xử lý.
+ Các thủ tục (quy tắc quản lý, tổ chức, kỹ thuật).
+ Các giao diện.
2.3. Thiết kế hệ thống
Ý nghĩa: thiết kế hệ thống cũng là giai đoạn trung tâm và cho một phương án
tổng thể hay một mô hình đầy đủ về HTTT trong tương lai.
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 17 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
Mục đích: đạt được các đặc tả về hình thức và cấu trúc HT, môi trường mà trong
đó HT hoạt động, nhằm hiện thực hoá các kết quả phân tích và đưa ra được quyết định
về việc cài đặt hệ thống đó như thế nào?
Nội dung:
a, Thiết kế logic: gồm các thành phần của HT và liên kết giữa chúng. Kết quả sẽ thu
được các mô hình khái niệm dữ liệu và xử lý.
b, Thiết kế vật lý: là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành thiết kế kỹ thuật
của HT.
Yêu cầu: đảm bảo hệ thống thoả mãn những yêu cầu đã phân tích và dung hoà
với khả năng thực tế.
2.4. Thiết lập các chương trình và kiểm nghiệm
Ý nghĩa: thể hiện kết quả phân tích và thiết kế, đây chính là giai đoạn thi công.
Mục tiêu: xây dựng được phần mềm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra.
Nội dung:
- Chọn phần mềm hạ tầng (hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, ngôn ngữ lập trình).
- Chọn các phần mềm đóng gói.
- Chuyển các đặc tả thiết kế thành các phần mềm (các chương trình) cho máy
tính.
- Kiểm tra, thử nghiệm các Module chức năng, HT con, cả HT.

Xác định chức năng nghiệp vụ được tiến hành sau khi có sơ đồ tổ chức. Để xác
định nhu cầu thông tin của tổ chức, ta phải biến tổ chức hiện thời đang và sẽ thực hiện
công việc gì, xử lý cái gì? Từ đó xác định được các dữ liệu, thông tin gì cần và làm thế
nào để có chúng?
3.1.1. Mô tả mô hình
* Định nghĩa:
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 19 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
Mô hình chức năng nghiệp vụ là một sơ đồ phân rã có thứ bậc một cách đơn giản
các chức năng của tổ chức.
* Khái niệm và kí hiệu sử dụng:
- Chức năng nghiệp vụ được hiểu là các công việc mà tổ chức cần thực hiện trong
hoạt động của nó. Còn khái niệm chức năng ở đây được hiểu là khái niệm logic (gắn với
mức khái niệm), tức là chỉ nói đến công việc cần làm và mối quan hệ phân mức (mức
tổng hợp và mức chi tiết).
- Các ký hiệu sử dụng:
+ Hình chữ nhật có tên chỉ chức năng ở bên trong.
+ Đường thẳng gấp khúc để nối các chức năng ở mức trên và các chức năng ở
mức trực tiếp thuộc nó.
3.1.2. Cách biểu diễn mô hình
* Kỹ thuật phân mức trong mô hình
CÁC TƯ TƯỞNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN MỨC
- Cách tiếp cận Top-down (từ trên xuống dưới) được sử dụng.
- Quá trình triển khai theo hình cây.
- Phân rã theo nhiều cấp (không lớn hơn 9).
- Phân rã được thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Một chức năng ở trên được phân rã thành các chức năng chi tiết ở mức thấp hơn.
+ Mỗi chức năng được phân rã từ một chức năng ở mức trên phải là một bộ phận
đảm bảo thực hiện chức năng ở trên đã phân rã ra nó.

+ Tiến trình có thể làm chuyển hoá hay tác động lên các dữ liệu nào đó (vào sổ
chứng từ, đọc xem các nhà cung cấp, …)
+ Tiến trình chỉ làm thay đổi hay tác động lên các thực thể vật chất, không tác
động lên dữ liệu liên quan.
- Người ta mô tả tiến trình bằng một hình vuông góc tròn bên trong có ghi tên
của tiến trình.
- Tên tiến trình thường là động từ - bổ ngữ
b) Luồng dữ liệu
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 21 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
- Luồng dữ liệu là các dữ liệu đi vào hoặc đi ra khỏi một tiến trình hay đối tượng
khác hay nói cách khác là tuyến truyền dẫn thông tin vào/ra khỏi một chức năng nào đó.
c) Kho dữ liệu
Kho dữ liệu mô tả các dữ liệu cần được cất dữ trong một thời gian nhất định để
một hoặc nhiều tiến trình hay tác nhân có thể truy cập đến nó.
Ký hiệu sử dụng là một hình chữ nhật/ hình trụ, bên trong có ghi tên của dữ liệu
được cất giữ.
Kho dữ liệu được truy cập và sử dụng thể hiện bằng mũi tên đi vào hoặc đi ra khỏi
nó.
d) Tác nhân ngoài
Tác nhân ngoài là một người, một nhóm người hay một tổ chức ở bên ngoài hệ
thống nhưng có quan hệ thông tin với hệ thống. Người ta dùng hình vuông để biểu diễn
tác nhân ngoài, tên của nó là một danh từ.
* Lưu ý:
Khi xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu cần chú ý những điểm sau:
+ Không vẽ 2 tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau.
+ Không có trao đổi trực tiếp giữa 2 kho dữ liệu mà không qua chức năng xử lý.
+ Vì kho dữ liệu đã có tên, cho nên luồng thông tin ra vào kho không cần tên.
+ Vì lí do trình bày nên các tác nhân ngoài, kho dữ liệu có thể được vẽ ở nhiều nơi

- Biểu diễn
Trong mô hình, mỗi thuộc tính được mô tả bằng hình Elip có tên bên trong và nối
với thực thể bằng một đoạn thẳng.
3.4. Mô hình quan hệ
a) Định nghĩa
Một quan hệ là một bảng dữ liệu hai chiều. Mỗi quan hệ (hay bảng) gồm một tập
hữu hạn các cột được đặt tên và một số tuỳ ý các dòng không có tên.
Một quan hệ mô tả một lớp các đối tượng trong thực tế có những thuộc tính chung
mà ta gọi là thực thể. Mỗi cột trong quan hệ tương ứng với một thuộc tính của thực thể
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 23 / 63
H t h n g q u n l ý n h â n s - t i n l n g c a c a h n g X n gàệ ố ả ự ề ươ ủ ử ă
D uầ
này và cũng gọi là thuộc tính của quan hệ. Mỗi dòng của quan hệ chứa các giá trị dữ
liệu của đối tượng cụ thể thuộc thực thể mà quan hệ này mô tả.
Thuộc tính lặp của một quan hệ là những thuộc tính có giá trị khác nhau trên một
số dòng (số dòng lướn hơn 1), mà ở những dòng này, các giá trị của các thuộc tính còn
lại hoàn toàn giống nhau.
b) Các đặc trưng của một quan hệ
Một quan hệ là một bảng dữ liệu hai chiều. Nhưng không phải mọi bảng hai
chiều đều là quan hệ.
Một bảng là quan hệ nếu nó có tính chất sau:
- Giá trị đưa vào một cột đơn nhất: giá trị đưa vào chỗ tương giao của một dòng và
một cột đơn nhất.
- Các giá trị đưa vào một cột phải thuộc cùng một miền dữ liệu.
- Mỗi dòng là duy nhất trong bảng, tức là không có hai dòng của bảng đồng nhất.
- Thứ tự các cột là không quan trọng: các cột của quan hệ có thể đổi chỗ cho nhau.
Các cột được xác định bằng tên của nó mà không phải bằng vị trí trong bảng.
- Thứ tự các dọng alf không quan trong: cũng như cột, các dòng có thể đổi chỗ cho
nhau.
c) Các quan hệ có cấu trúc tốt

quan hệ đạt chuẩn 2 nếu thoả mãn 2 điều kiện sau:
+ Nó đã ở dạng chuẩn 1.
+ Không tồn tại thuộc tính ngoài khoá mà phụ thuộc vào một phần của khoá.
- Chuẩn 3 (Third normal form: 3NF): phụ thuộc trực tiếp vào khoá.
Một quan hệ đạt chuẩn 3 nếu:
+ Nó đã ở dạng chuẩn 2.
+ Không tồn tại thuộc tính ngoài khoá mà phụ thuộc bắc cầu vào khoá (qua một
thuộc tính gọi là thuộc tính cầu, cũng là thuộc tính ngoài khoá).
Nguyễn Thị Phương - 503101 Trang 25 / 63

Trích đoạn Xác định thực thể và ý nghĩa:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status