Phân tích thiết kế hệ thống quản lí nhân sự - tiền lương cho công ty Sunrise - Pdf 27

Mục Lục:
I - Giới thiệu
Giảng viên: Th.s Nguyễn Gia Tuấn Anh
Nhóm thực hiện :
Nguyễn Vũ Quốc Hưng 0511006
Nguyễn Gia Bảo 0511001
Nguyễn Thị Thúy Nga 0511024
1
1. Khảo sát thực tế
2. Khảo sát nghiệp vụ
3. Giải pháp
4. Yêu cầu của ứng dụng
II - Mô hình hóa nghiệp vụ
III - Xác định các thực thể
1. Xác định thực thể
2. Chuyển sang mô hình quan hệ
3. Mô tả chi tiết các quan hệ
4. Mô tả tổng kết
IV - ERD
V - Thiết kế giao diên
1. Đăng nhập vào hệ thống
2. Quản lí nhân sự
3. Quản lí lương
4. Nhân viên
VI - Một số ô xử lí tiêu biểu
1. Lập phiếu lương
2. Thêm nhân viên
VII - Đánh giá ưu khuyết
1. Ưu điểm
2. Khuyết điểm
I - Giới thiệu

Lưu ý : hình thức khen thưởng hay kỉ luật đều sử dụng các biện pháp về tài chính ( thưởng tiền hay trừ
lương )
2. Khảo sát các nghiệp vụ
2.1 Tạo danh sách nhân viên
 Người quản lí nhân sự có trách nhiệm tạo danh sách nhân viên từ những thông tin trong đơn xin
việc của nhân viên cộng với những thông tin về mã nhân viên ,chức vụ công tác, phòng ban và mức
lương của nhân viên. Mã nhân viên luôn được giữ nghuyên , nó chỉ thay đổi khi công ty có những
thay đổi lớn về mặt nhân sự ( khi đó cần tạo danh sách nhân viên mới)
 Khi công ty thực hiện cải tổ lớn về cơ cấu tổ chức và nhân sự thì bắt buôc người quản lí nhân sự
phải tạo mới hoàn toàn danh sách nhân viên bằng cách thêm một số dữ liêu của nhân viên, thay đổi
cách lập mã nhân viên.
 Khi công ty có những thay đổi nhỏ liên quan đến vấn đề nhân sự thì người quản lí nhân sự có thể
thực hiện tạo danh sách mới dựa trên danh sách cũ (không cần thay đổi mã nhân viên, không cần
cập nhật thêm thông tin về nhân viên (thêm cột dữ liệu ))
2.2 Thông tin về nhân viên
 Một nhân viên có một chức vụ duy nhất
 Một nhân viên có một chuyên môn nhất định và bằng cấp tương ứng với chuyên môn đó (trình độ
học vấn: tiến sỉ, cử nhân… )
 Mỗi nhân viên của công ty đều yêu cầu phải có một trình độ anh văn nhất định. Tối thiểu là bằng B
Anh Văn. Nhân viên chỉ cần khai báo cho công ty chứng chỉ tốt nhất của mình
 Công ty lưu lại quá trình công tác trước đây của nhân viên
2.3 Thêm một nhân viên vào danh sách nhân viên
4
Khi có một nhân viên được trúng tuyển vào công ty thì người quản lí nhân sự có nhiệm vụ thêm thông tin
về người đó vào danh sách nhân viên bằng cách thực hiện các bước sau:
1. Tạo mã nhân viên cho nhân viên đó theo qui ước của công ty
2. Điền họ và tên nhân viên ứng với mã nhân viên đó .
3. Điền thông tin chi tiết về nhân viên như : giới tính, ngày sinh, địa chỉ ,điện thoại, trình độ
4. Nhập phòng ban mà nhân viên đó làm việc
5. Nhập thông tin về nhân thân cho nhân viên : tên người thân, giới tính, quan hệ đối với nhân viên

được mức lương phù hợp cho nhân viên.
 Quản lí lương có thểm xem danh sách nhân viên để xem mức lương của họ do quản lí nhân sự đặt
ra có phù hợp với khung lương mà công ty qui định hay không.
2.8 Thực hiện khen thưởng và kỉ luật
 Sau một khoảng thời gian nhất định ( 1 tháng ) quản lí nhân sự dựa vào bảng khen thưởng/kỉ luật do
quản lí lương tạo để lập ra bảng danh sách các nhân viên được khen thưởng / kỉ luật với những lí do
khen thưởng/kỉ luật tương ứng .
 Một nhân viên có thể có một hoặc nhiều việc được khen thưởng/kỉ luật.
3. Giải pháp
Để giải quyết vấn đề trên, chúng em chọn lựa cơ sở dữ liệu tập trung theo kiến trúc client-server. Qua
phân tích và đánh giá chúng em đưa ra 2 giải pháp về việc xây dựng ứng dụng như sau:
 Xây dựng hệ thống trên môi trường Web
 Xây dựng hệ thống chạy trên mạng cục bộ Lan
So sánh 2 giải pháp :
Hệ thống chạy trên internet Hệ thống chạy trên mạng nội bộ
(Lan)
Đặc điểm Dữ liệu hoàn toàn nằm trên một máy chủ
(server) , người sử dụng tại các máy client truy
cập dữ liệu ở server bằng cách sử dụng web
browser thông qua mội trường internet
Dữ liệu nằm trập trung ở server
đặt tại công ty, các máy client
nằm trong công ty . Người dùng
sử dụng các phần mềm tại
client truy cập dữ liệu từ máy
chủ thông qua mạng nôi bộ
(Lan)
Thời gian xây
dựng
Mất nhiều thời gian do phải dành khá nhiều thời

Qua khảo sát chúng em quyết định xây dựng ứng dụng trên môi trường mạng nội bộ ( mạng Lan). Cơ sở
dữ liệu được lưu vào trong máy chủ (gọi là máy server) , các máy khách (client) được cài đặt ứng dụng và
có thể truy xuất dữ liệu từ server qua mạng lan. Ứng dụng thỏa mãn những yêu cầu sau :
 Hỗ trợ chức năng lập và quản lí danh sách nhân viên : cho phép lập danh sách nhân viên một cách
dễ dàng, quản lí danh sách nhân viên theo từng phòng ban cụ thể hoặc theo toàn bộ công ty , có
khả năng thêm-xóa-sửa thông tin nhân viên trong danh sách
 Có khả năng thêm một phòng ban mới và tạo danh sách nhên viên cho phòng ban đó
 Hỗ trợ các công cụ lập và quản lí bảng lương : hỗ trợ nhập-sửa các thông tin trong bảng lương
 Hỗ trợ quản lí mức lương theo từng phòng ban và từng chức vụ của công ty
 Hỗ trợ tạo phiếu lương
 Ứng dụng có giao diên thân thiện dễ sử dụng
 Có khả năng nâng cấp
II - Mô hình hóa các nghiệp vụ (business modeling)
a. Chức năng của nhân viên
Nhân viên có khả năng truy cập vào hệ thống để xem thông tin của bản thân. Thông tin của nhân viên bao
gồm thông tin cá nhân , nơi công tác, chức vụ và lương
- Input : mã số nhân viên
- Ouput: thông tin về nhân viên
b. Chức năng của quản lí nhân sự và quản lí lương
7
Người quản lí nhân sự có nhiệm vụ
o Tạo danh sách nhân viên (tạo mới hoàn toàn) :
• Input : mã số nhân viên trong công ty ,các thông tin cá nhân của nhân viên ,
nơi công tác, chức vụ , mức lương
• Output : danh sách nhân viên
o Tạo danh sách nhân viên từ danh sách có sẵn : thực hiện bằng cách sửa lại danh sách nhân viên
• Input :
o Chọn danh sách nhân viên có sẵn
o Nhập thay đổi về mã số nhân viên trong công ty ,các thông tin cá
nhân của nhân viên , nơi công tác, chức vụ

o Nhập những thay đổi về mức lương và giá trị tiền
• Output: bản lương
o Sửa bảng lương :
• Input : mức lương mới hoặc giá trị tiền mới
• Output : bảng lương mới
o Xem bảng lương :
• Input: chọn bảng lương
• Output: xuất bản lương
o Xem danh sách nhân viên
• Input : chọn danh sách nhân viên
9
• Output : danh sách nhân viên
o Tạo bảng khen thưởng/ kỉ luật (tạo mới hoàn toàn : chưa có dữ liệu ve)
• Input : tên khen thưởng/kỉ luật, và hình thức khen thưởng/kỉ luật
• Output : Bảng khen thưởng/kỉ luật
o Xem bảng khen thưởng/ kỉ luật
• Input : Chọn bảng khen thưởng/kỉ luật
• Output : Bảng khen thưởng/kỉ luật
o Tạo bảng khen thưởng/ kỉ luật :
• Input :
o Chọn bảng khen thưởng/kỉ luật
o Nhập thay đổ về tên khen thưởng/kỉ luật, và hình thức khen
thưởng/kỉ luật
• Bảng khen thưởng/kỉ luật
Lưu ý : việc tạo mới hoàn toàn chỉ thực hiện lúc bắt đầu triển khai hệ thống hoặc khi có quyết định của
công ty
c. Chức năng của admin
Admin là giám đốc công ty hoặc là người chịu trách nhiệm cao hơn trong công ty. Admin có thể thực hiện
được tất cả các chức năng mà quản lí nhân sự và quản lí tiền lương có thể làm đươc.
III - Xác định các thực thể

- Mã chức vụ (MaCV): thuộc tính khóa để phân biệt chức vụ này với chức vụ khác.
- Tên chức vụ (TenCV)
6) Thực thể 6: PHONGBAN_CHUCVU
Đây là thực thể yếu do hai thực thể PHONGBAN và CHUCVU định danh.
Các thuộc tính: thực thể không co thuộc tính riêng.

7) Thực thể 7: KTKL
Thực thể khen thưởng, kỉ luật.
Các thuộc tính:
- Mã khen thưởng kỉ luật (MaKTKL): thuộc tính khóa để phân biệt các khen thưởng kỉ luật
khác nhau.
- Tên khen thưởng kỉ luật (TenKTKL)
- Hình thức khen thưởng/kỉ luật (HinhThuc)
- Số tiền khen thưởng/kỉ luật (SoTien)
11
8) Thực thể 8: LILICHCT
Đây là thực thể mô tả lý lịch công tác trước đây của từng nhân viên.
Các thuộc tính:
- Mã nơi công tác (MaNoiCT): thuộc tính khóa để phân biệt các nơi công tác khác nhau.
- Tên nơi công tác (TenNoiCT): mô tả tên nơi công tác tương ứng với từng mã nơi công tác.
- Địa chỉ (ĐC): mô tả địa chỉ nơi công tác trên.
9) Thực thể 9: THANNHAN
Đây là thực thể yếu, nó phụ thuộc vào thực thể NHANVIEN.
Các thuộc tính:
- Mã số nhân viên (MSNV): thuộc tính khóa của thực thể mạnh quy định thực thể
THANNHAN.
- Tên thân nhân (TenTN): thuộc tính khóa của thực thể yếu.
- Phái (Phai)
- Quan hệ (QuanHe): mô tả quan hệ của thân nhân với nhân viên ứng với mã nhân viên.
10) Thực thể 10: TRINHDOHV

- Tên tỉnh (TenTinh)
16) Thực thể 16: HUYEN
Các thuộc tính:
- Mã tỉnh (MaH): thuộc tính khóa
- Tên tỉnh (TenHuyen)
17) Thực thể 17: QUEQUAN
Thực thể QUEQUAN mô tả quê quán của mỗi nhân viên trong công ty. Đây là thực thể yếu được
định danh bởi hai thực thể mạnh là TINH và HUYEN
Các thuộc tính: không có thuộc tính riêng.
2. Chuyển sang mô hình quan hệ
NHANVIEN (MaNV, HoTen, Phai, NgSinh, DC, ĐienThoai, Email, Password, MaPB, MaCV,
MaT, MaH, MaCM, MaTDHV, MaTDNN)
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DC)
PHONGBAN_CHUCVU (MaPB, MaCV)
MUCLUONG (MaML, SoTien)
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)
CHUCVU (MaCV, TenCV, BaoHiem, TroCap, MaML)
KTKL(MaKTKL,TenKTKL,HinhThuc, SoTien)
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)
THANNHAN (MaNV, TenTN, Phai, DC, NgSinh, QuanHe)
TRINHDOHV (MaTDHV, TenTDHV)
CHUYENMON (MaCM, TênCM)
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)
TINH (MaT, TenTinh)
HUYEN (MaH, TenHuyen)
QUEQUAN (MaT, MaH)
13

Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaPB: cố định, không Unicode
TenPB: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
3.3 Quan hệ Phòng ban Chức vụ:
PHONGBAN_CHUCVU (MaPB, MaCV)
15
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 2000
Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 2000 x 20 (Byte) = 40 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 20 (Byte) = 200 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaPB: cố định, không Unicode
MaCV: cố định, không Unicode
3.4 Quan hệ Mức lương:
MUCLUONG (MaML, SoTien)
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 1000
Kích thước tối thiểu: 100x 30 (Byte) = 3 KB
Kích thước tối đa: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
16
MaML: cố định, không Unicode
3.5 Quan hệ Phiếu lương:
PHIEULUONG (MaPL, TongSoTien,NgayPhat, MaNV)
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000

SoTien: : không cố định, Unicode
18
3.8 Quan hệ Khen thưởng kỉ luật nhân viên:
KTKL_NHANVIEN (MaKTKL, MaNV, ThGian)
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 2000
Số dòng tối đa: 10000
Kích thước tối thiểu: 2000 x 30 (Byte) = 60 KB
Kích thước tối đa: 10000 x 30 (Byte) = 300 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaKTKL: cố định, không Unicode
MaNV: cố định, không Unicode
3.9 Quan hệ Lí lịch công tác:
LILICHCT (MaNoiCT, TenNoiCT, DC)
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
19
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 70 (Byte) = 70 KB
Kích thước tối đa: 5000 x 70 (Byte) = 350 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaNoiCT: cố định, không Unicode
TenNoiCT: không cố định, Unicode
DC: không cố định, Unicode
3.10 Quan hệ Nhân viên lí lịch công tác:
NHANVIEN_LILICHCT (MaNV, MaNoiCT, ThGian)
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 5000
Kích thước tối thiểu: 1000 x 30 (Byte) = 30 KB

• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaCM: cố định, không Unicode
TenCM: không cố định, Unicode
3.14 Quan hệ Chuyên môn trình độ học vấn:
CHUYENMON_TRINHDOHV (MaTDHV, MaCM)
22
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 500
Số dòng tối đa: 1000
Kích thước tối thiểu: 500 x 20 (Byte) = 10 KB
Kích thước tối đa: 1000 x 20 (Byte) = 20 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaCM: cố định, không Unicode
MaTDHV: không cố định, Unicode
3.15 Quan hệ Trình độ ngoại ngữ:
TRINHDONN (MaTDNN, TenTDNN)
• Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 100
Số dòng tối đa: 500
Kích thước tối thiểu: 100 x 40 (Byte) = 4 KB
Kích thước tối đa: 500 x 40 (Byte) = 20 KB
• Đối với kiểu chuỗi:
MaTDNN: cố định, không Unicode
TenTDNN: không cố định, Unicode
3.16 Quan hệ Tỉnh:

MaH: cố định, không Unicode
4. Mô tả bảng tổng kết
a. Tổng kết quan hệ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status