Phân tích, thiết kế cho hệ thống quản lý công chức - tiền lương của UBDS-GĐ&TE - Pdf 33

LỜI NĨI ĐầU

Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về cơng nghệ thơng tin
(CNTT) từ một tiềm năng thơng tin đã trở thành một tài ngun thực sự, trở thành
sản phẩm hàng hố trong xã hội tạo ra một sự thay đổi to lớn trong lực lượng sản
xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lý
trong các lĩnh vực của xã hội.
Trong những năm gần đây, nền CNTT nước ta cũng đã có phát triển trên mọi
lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong lĩnh vực quản lý xã hội khác. Một trong
những lĩnh vực mà máy tính được sử dụng nhiều nhất là các hệ thống thơng tin
quản lý nói chung .Tuy các hệ thống này xét về mặt nào đó cũng đã đáp ứng được
nhu cầu của người sử dụng trong những phần mềm được lập trình chủ yếu trên
mơi trường foxpro, các hệ thống đó có quy mơ nhỏ, độc lập và tính thừa kế khơng
cao.
Nhưng hiện nay, do quy mơ, tính phức tạp của cơng việc ngày càng cao nên
việc xây dựng hệ thống thơng tin quản lý khơng chỉ là việc lập trình đơn giản mà
phải xây dựng một cách có hệ thống. Các giai đoạn phân tích, thiết kế được tiến
hành một cách tỷ mỷ và chính xác.
Trong đồ án này tơi sẽ trình bày q trình phân tích, thiết kế cho hệ thống
quản lý cơng chức - tiền lương của UBDS-GĐ&TE với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MS Access của hãng Microsoft. Và ngơn ngữ để xây dựng cho phần mềm này là
Visual basic
Nội dung của đồ án bao gồm:
- Chương I: Nhiệm vụ và vai trò của bài tốn
- Chương II: Cơ sở lý thuyết và cơng cụ phát triển
- Chương III: Phân tích hệ thống chương trình quản lý cơng chức - tiền
lương của UBDS –GĐ&TE Thành Phố
- Chương IV: Thiết kế hệ thống quản lý
- Chương V: An tồn dữ liệu
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đồ án khơng
tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong được sự đóng góp của q thầy cơ trong

* Đầu ra:
- Tìm kiếm tra cứu các thơng tin cần thiết về cơng chức, tiền lương theo u
cầu của ban lãnh đạo trong cơ quan.
Từ thơng tin đầu ra cho ta thấy được q trình cơng tác của từng cơng chức
trong cơ quan để giúp cho việc tra cứu cơng chức được cập nhật một cách nhanh
chóng, chính xác, cũng như các vấn đề liên quan đến cơng chức.
II. Vai trò của bài tốn
Để đảm bảo và tiện lợI cho q trình hoạt động chung của cơ quan có hiệu
quả thì việc quản lý cơng chức - tiền lương đòi hỏi phảI thường xun và chính
xác. Vị trí của bài tốn này trong việc quản lý cơng chức, tiền lương của cơ quan
được xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, cần phảI đưa tin học
vào trong các lĩnh vực quản lý nói chung trong cơ quan, bên cạnh đó yếu tố con
ngườI và tiền lương do con ngườI làm ra càng khơng thể được xem nhẹ chính vì
vậy cần có một chính sách quản lý thật khoa học nên bài tốn quản lý cơng chức -
tiền lương giúp cho việc điều hành chung trong cơ quan ngày một hiệu quả hơn.

B. Đặc tả các u cầu của bài tốn

I. Khái qt chung về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ

máy của UBDSGĐ&TE Thành phố Nha trang tỉnh Khánh hồ
1. Chức năng
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (
gọI tắt là Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ) là cơ quan chun mơn thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về
lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em trên địa bàn tỉnh, tổ chức phốI hợp giữa các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hộI, tổ chức xã hộI của tỉnh nhằm thực hiện
luật, cơng ước quốc tế, các chính sách, chươnh trình, dự án, kế hoạch về dân số,
gia đình và trẻ em ở tỉnh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2.7. Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngồi để bổ sung
nguồn lực cho quỹ Bảo trợ trẻ em, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng
Quỹ bảo trợ trẻ em.
2.8. Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thơng tin về dân số, gia đình,
trẻ em phục vụ cho việc quản lý, điều phốI chương trình dân số, gia đình và trẻ em
tỉnh và cả nước.
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, cơng ước, chính sách
chương trình, kế hoạch hành động, về dân số gia đình và trẻ em; thực hiện kế
hoạch báo cáo định kỳ về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Quốc gia dân số và Kế
hoạch hố gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt nam.
2.9. Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào cơng tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.10. Hướng dẫn bồI dưỡng nghiệp vụ chun mơn cho cán bộ làm cơng tác
dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.

3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơ quan


& Trẻ Em Thành Phố

Ban Dân Số GĐ & TE

Xã Phường
Tư pháp
Tổ chức lđ
Văn hố tt
Tài chính
HLHPN
Giáo dục
Y tế
Mặt trận
Cộng tác viên
Cán bộ chun trách
Các ban, ngành

đồn thể, tổ

chức xã hội
Chỉ đạo
UBND

Xã Phường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4. S qun lý ca c quan


khai xut, kin ngh phng hng thI gian ti.
- Thng kờ: Tng hp, nm bt cỏc s liu bin ng dõn s, sinh t tI cỏc
xó phng theo tng thI gian c th.
- Vn th: Cú nhim v thu phỏt v lu tr cỏc ti liu do Ban t chc Cỏn
b Chớnh ph U ban Quc gia DS&KHHG, U ban BV&CSTE Vit Nam a
n.
- K toỏn: Ph trỏch v mt ti chớnh ca c quan c th
Kinh phớ thc hin cỏc mc tiờu chng trỡnh
UBDSG & TE

THNH PH
CH NHIM
PHể CH NHIM

( Thng trc )
PHể CH NHIM

( Chuờn mụn )
Cỏc
hot
ng
xó hi
Dch
v 02
Truyn

thụng
K
toỏn
Tng
Trong lý lịch, quản lý các thơng tin một cách cụ thể hơn:
- Điện thoạI: Quản lý tất cả các số điện thoạI của cơng chức
- Chính trị: Đồn viên, Đảng viên, Đồn viên chỉ quản lý có hay khơng. Nếu
là đảng viên thì quản lý: Ngày vảo đảng, ngày chính thức, nơi vào đảng
- Chun mơn: Quản lý tất cả các chun mơn mà cơng chức đã được đào tạo
bao gồm: Chun mơn gì? Nơi đào tạo ( Trường nào )? Văn bằng hay chứng chỉ
được cấp, ThờI gian dào tạo.
- Ngoại ngữ: Quản lý trình độ tất cả các ngoạI ngữ mà cơng chức biết được.
- Qúa trình cơng tác ở nước ngồi: Để quản lý những chuyến đi nước ngồi
của cơng chức. Nếu cơng chức nào đi thì quản lý: Thời gian, lý do, nước đi
- Cựu chiến binh: Để quản lý những cơng chức nào đã đi bộ đội. Cơng chức
nào đã đi bộ độI thì quản lý: Ngày xuất ngũ, ngày nhập ngũ, binh chủng, cấp bậc
khi xuất ngũ.
Dân tộc
Tơn giáo
Chính trị
Trình độ văn hố
Chun mơn
Ngoại ngữ
Cựu chiến binh
Chức vụ
Các quan hệ của bản thân
Khen thưởng
Kỷ luật
Nghỉ phép

đưa ra danh sách lương của cơng chức trong cơ quan
Cơng việc Tin học hố hệ thống nhắm đáp ứng:
- Định kỳ tự động hố đưa ra danh sách cơng chức được tăng lương
- Bất kỳ lúc nào cũng có thể trả lời các thơng tin chính xác về tình hình cơng
tác, lý lịch của một cơng chức. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHNG II

- VI mt quan h tu vo cỏc ph thuc ca cỏc thuc tớnh vo khoỏ cú
trong ú m ta phõn chia cỏc quan h ú thnh cỏc dng chun khỏc nhau. Cỏc
dng chun c bn.
Dng chun 1
Dng chun 2
Dng chun 3
Cỏc d liu lu tr dI dng chun 3 trỏnh c hin tng d tha d liu,
to cho d liu cú tớnh c lp cao. Cỏc quan h nu cha dng chun 3 s c
phõn ró thnh cỏc quan h nh hn dng chun 3.
III. Khỏi nin ch dn v khoỏ ch dn
- cú th tỡm kim thụng tin nhanh theo mt tiờu chun no ú chỳng ta to
ra cỏc thụng tin ch dn theo tiờu chun no ú. Cỏc thụng tin ch dn l cỏc thụng
tin giỳp ta tỡm kim d liu nhanh. Cỏc thụng tin ny gI l khoỏ ch dn. Khoỏ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chỉ dẫn có thể là một trường, hoặc nhiều trường trong trường hợp này phảI chỉ ra
thứ tự.
VớI cách tạo ra khố chỉ dẫn theo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm nhanh
dữ liệu theo tiêu chuẩn nào đó.
IV. Mục tiêu và tính ưu việt của mơ hình quan hệ
- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mơ hình đơn giản, ngườI dùng khơng
cần biết cấu trúc vật lý của dữ liệu. Tiện lợI cho ngườI dùng khơng chun tin học
- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là vật lý.
- Cho một khả năng có một ngơn ngữ thao tác bậc cao.
- TốI ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong CSDL, hệ quản trị tự tìm cách truy nhập.
- CảI thiện nâng cao tồn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu.
- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng.
- Có cơ sở tốn học phong phú chắc chắn:
* Lý thuyết quan hệ
* Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thơng tin
B. Cơng cụ phát triển

* Kh nng phỏt trin ca h thng: H thụng tin xõy dng trong giai oan
hin tI ó v ang l bc i ban u trong quỏ trỡnh tin tI mt h thng hon
ho, do ú kh nng phI nõng cp dn trong tng lai l iu khụng th trỏnh
khi. Chớnh vỡ vy, yu t hng u cn quan tõm khi la chn cụng c l kh
nng h tr ca chỳng trong vic b sung phỏt trin h thng. Cụng c c chn
phI gim c chi phớ bo hnh v nõng cp chng trỡnh.
* H qun tr c s d liu c chn phI cú tớnh cI m cao h thng cú
th d dng kt nI vI cỏc h thng thụng tin khỏc.
* Kh nng m cụng c cú th gim nh gỏnh nng cụng vic cho ngI phỏt
trin.
* Trờn c s xem xột cỏc yu t trờn õy, cụng c c chn l h qun tr c
s d liu MS ACCESS vI ngụn ng vit chng trỡnh l Visual basic
2. Mụi trng lm vic
+ H thng mỏy tớnh ch yu c s dng hin nay tI cỏc UBDS-G&TE
l mỏy PC vi mụi trng lm vic l h iu hnh Window 98.
+ a s ngI s dng trờn thc t ó lm quen vI tin hc qua mỏy PC vI
h iu hnh Window.
+ H thng chng trỡnh qun lý cụng chc - tn lng s rt tin dng khi
chy trờn mụi trng mng. Tuy nhiờn nú vn cú th ci t trờn mỏy l, ỏp dng
I vI nhng c s cha ng dng mng mỏy tớnh trong qun lý. II. Tng quan v h qun tr c s d liu MS ACCESS
Access l gỡ?
Access l mt h thng qun lý c s d liu ( CSDL ). Cng ging nh cỏc
h CSDL khỏc, Access lu tr v tỡm kim d liu, biu din thụng tin v t ng
lm nhiu nhim v khỏc. Vic s dng Access, chỳng ta cú th phỏt trin cho cỏc
ng dng mt cỏch nhanh chúng.
Access cng l mt ng dng mnh trong mụi trng Windows. Ngy t u
Access cng l mt sn phm ca CSDL trong Microsoft Windows. BI vỡ c

ta có thể kết nốI vớI nhiều dạng dữ liệu bên ngồi, ví dụ như: Oracle, Sybase,
thậm chí vớI cả những CSDL trên máy tính lớn như DB/2.
VớI Access chúng ta cũng có thể phân quyền cho ngườI sử dụng và cho các
nhóm trong việc xem và thay đổI rất nhiều các kiểu đốI tượng dữ liệu.
Tóm lạI: Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác vớI
ngườI sử dụng chạy trên mơi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong cơng
tác tổ chức, tìm kiếm và tổ chức thơng tin. Các quy tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị
mặc định, khn nhập dữ liệu … của Microsoft Access hồn tồn đáp ứng u
cầu. Khả năng kết nốI và cơng cụ truy vấn mạnh của nó giúp ta tìm kiếm thơng tin
một cách nhanh chóng. Nó cho phép ta thiết kế được các biểu mẫu và báo cáo
phức tạp đáp ứng các u cầu đề ra. ĐốI vớI những u cầu quản lý dữ liệu ở mức
độ chun mơn cao.

III. GiớI thiệu tổng qt ngơn ngữ lập trình VISUAL BASIC
Visual Basic là một ngơn ngữ thảo chương hồn thiện và hoạt động theo kiểu
điều khiển bởI sự kiện ( Event – Driven programming language ) nhưng lạI giống
ngơn ngữ thảo chương có cấu trúc ( Structured programming language )
Theo Bill Gates đã mơ tả Visual Basic như một “ cơng cụ vừa dễ lạI vừa
mạnh để phát triển các ứng dụng Windows bằng Basic “.Điều này dường như chưa
đủ để minh chứng cho tất cả những phơ chương trên, trừ khi bạn hiểu ra rằng hiện
đang có hàng chục triệu ngườI dùng Microsoft Windows.
Visual Basic đã từng nhanh hơn, mạnh hơn và thậm chí dễ dùng hơn Visual
Basic 1.0. Visual Basic 3 bổ sung các cách thức đơn giản để điều khiển các cơ sở
dữ liệu mạnh nhất sẵn có. Visual Basic 4 lạI bổ sung thêm phần hỗ trợ phát triển
32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic thành một ngơn ngữ lập trình
hướng đốI tượng đầy đủ. Visual Basic 5 đã bổ sung khả năng tạo các tập tin thi
hành thực sự, thậm chí có khẳ năng sáng tạo các điều khiển riêng. Và bây giờ,
Visual Basic 6.0 bổ sung một số tính năng ngơn ngữ đã được mong đợI từ lâu,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tăng cường năng lực Internet, và cả các tính năng cơ sở dữ liệu mạnh hơn. Quả

tin… có thể dùng các khung kẻ ô để quản lý dữ liệu theo dạng bảng, liên lạc vớI
các ứng dụng Windows khác, truy nhập các cơ sở dữ liệu gọI chung là điều khiển
thông qua công nghệ OLE của Microsoft
Hệ trợ giúp trực tuyến đầy đủ giúp tham khảo nhanh chóng khi phát triển một
ứng dụng. Tuy nhiên việc này trên VB 6.0 đòi hỏI phảI có CD ROM.
Visual Basic còn hỗ trợ việc lập trình bằng cách hiện tất cả tính chất của đối
tượng mỗI khi ta định dùng đến nó. Đây là điểm mạnh của ngôn ngữ lập trình hiện
đạI
* Các bước thiết kế một ứng dụng Visual Basic:
- Xây dựng các cửa sở mà ngườI dùng sẽ thấy
- Quyết định những sự kiện mà các điều khiển trên cửa sổ sẽ nhận ra.
* Các nộI dung diễn ra khi ứng dụng đang chạy:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Visual Basic giỏm sỏt cỏc ca s v cỏc iu khin trong tng ca s cho tt
c mI s kin m tng iu khin cú th nhn ra ( cỏc chuyn ng chut, cỏc
thao tỏc nhp chut, di chuyn, gừ phớm )
- Khi Visual Basic phỏt hin mt s kin, nu khụng cú mt ỏp ng to sn
cho s kin ú, Visual Basic s xem xột ng dng kim tra ngI dựng ó vit
th tc cho s kin ú hay cha.
- Nu ó vit rI, Visual Basic s thi hnh v hỡnh thnh nờn th tc s kin
ú v quay tr lI bc u tiờn.
* Cỏc bc ny quay vũng cho n khi ng dng kt thỳc.
Sau khi ó tỡm hiu th no l hot ng iu khin bI s kin v cỏc h tr
ca Visual Basic m phiờn bn mI nht l Visual Basic 6.0, chỳng ta s thy õy
l mt cụng c lp trỡnh d chu v cú xu hng tr thnh mụi trng lp trỡnh
hon ho cho nhng nm sp ti.
hiu rừ phn trờn, sau õy tụi s trỡnh by c th hn v ngụn ng lp
trỡnh Visual Basic 6.0.

A. THIT K GIAO DIN

không quan tâm đến giá trị chính xác của đốI tượng nhưng lạI quan tâm sự thay
đổI đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuốn là đốI tượng cho phép nhận từ
ngườI dùng một giá trị tuỳ theo vị trí con chạy (Thumb ) trên thanh cuốn thay cho
cách gõ giá trị số.
Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là:
- Thuộc tính Min: Xác định cận dướI của thanh cuốn
- Thuộc tính Max: Xác định cận trên của thanh cuốn
- Thuộc tính Value: Xác định giá trị tạm thờI của thanh cuốn
b. Option Button Control ( Nút chọn )
ĐốI tượng nút chọn cho phép ngườI dùng chọn một trong những lựa chọn
đưa ra. Như vậy, tạI một thờI điểm chỉ có một trong các nút chọn được chọn.
c. Check Box (Hộp kiểm tra )
ĐốI tượng hộp kiểm tra cho phép ngườI dùng kiểm tra một hay nhiều điều
kiện của chương trình ứng dụng. Như vậy, tạI một thờI điểm có thể có nhiều hộp
kiểm tra được đánh dấu
d. Label ( Nhãn )
ĐốI tượng nhãn cho phép ngườI dùng gán nhãn một bộ phận nào đó của giao
diện trong lúc thiết kế giao diện cho chương trình ứng dụng. Dùng các nhãn để
hiện thị thông tin không muốn ngườI dùng thay đổi. Các nhãn thường được dùng
để định danh một hộp văn bản hoặc một điều khiển khác bằng cách mô tả nộI
dung của nó. Một công cụ phổ biến nhất là hiện thị thông tin trợ giúp.
e. Image( Hình ảnh )
ĐốI tượng Image cho phép ngườI dùng đưa hình ảnh vào Form
f. Picture Box
ĐốI tượng Picture Box có tác dụng gần giống như đốI tượng Image.
g. Text Box
ĐốI tượng text box cho phép đưa các chuỗI ký tự vào Form. Thuộc tính quan
trọng nhất của text box là thuộc tính Text_ cho biết nộI dung hộp Text box.
h. Command Button ( Nút lệnh )
ĐốI tượng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việc nào

Của sổ Code ln là nơi để viết mã. Cửa sổ Code có một thanh tách (Split
bar ) nằm bên dướI thanh tiêu đề, tạI đầu thanh cuộn dọc. Thanh cuộn này có tác
dụng tách cửa sổ Code thành hai cửa sổ Code con để có thể xem cả hai phần cửa
sổ Code cùng một lúc.
Hộp liệt kê Object
Hộp liệt kê bên trái cửa sổ Code là hộp Object, nó liệt kê mọI đốI tượng trên
Form, cùng vớI một đốI tượng trên General lưu trữ mã chung mà tất cả mọI thủ
tục dính kèm vớI Form có thể sử dụng.
Hộp liệt kê Procedure
Hộp liệt kê bên phảI cửa sổ Code là hộp liệt kê Procedure. Hộp liệt kê này
cung cấp mọI sự kiện mà đốI tượng đã lựa trong hộp liệt kê Object nhận ra.
Intellisense
Intellisense là một cơng nghệ bổ sung hồn thành phức hợp của hãng
Microsoft, nó cho phép đỡ mất cơng gõ và tra cứu. Intellisense bật ra các hộp nhỏ
vớI các thơg tin hữu ích về đốI tượng mà ta đang làm việc. Nó có ba thành phần
như mơ tả dướI đây:
- QuickInfo: Đây là nơi có thơng tin về cú pháp của một tốn tử Visual Basic.
MỗI khi nhập một khố theo sau là một dấu cách hoặc dấu ngoặc đơn mở, một gợI
ý thủ thuật hiện ra cung cấp cú pháp của thành phần đó
- List Properties/ Methods: Tính năng Intellisense này đưa ra một danh sách
các tính chất và phương pháp của một đốI tượng ngay sau khi bạn gõ dấu chấm.
- Available Constants: Tính năng Intellisense tiện dụng này cung cấp một
danh sách các hằng sẵn có.
II. BIẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong Visual Basic, cỏc bin [Variables] lu gi thụng tin ( cỏc giỏ tr ). Khi
dựng mt bin, Visual Basic xỏc lp mt vựng trong b nh mỏy tớnh lu gi
thụng tin. Trong Visual Basic, tờn bin cú di tI 225 ký t v tr ký t u
tiờn phI l mt mu t, ta cú th gp mt t hp mu t, con s v gch dI bt
k. Ch hoa, ch thng trong tờn bin khụng quan trng.

bI bng khụng, Visual Basic s mc nhn ý ta mun dựng chớnh xỏc ca mt
s chớnh n chớnh xỏc hn nu ta vit.
AduoblePrecision Variable # =12.45#.
6. Kiu Currency
Cỏc bin kiu ny c thit k trỏnh mt s vn trong khi chuyn t
cỏc phõn s nh phõn thnh cỏc phõn s thp phõn ( khụng th to 1/10 t s t
hp 1/4,1/8,1,16 ). Kiu Currency cú th cú bn ch s v bờn phI ca v trớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thp phõn v lờn tI 14 ch s v bờn trỏi ca du chm thp phõn. Du nh danh
c dựng l @
7. Kiu Date
Kiu d liu ngy thỏng l mt phng cỏch tin dng lu tr thụng tin c
ngy thỏng ln gi khc cho bt k thI im no gia na ờm ngy 1 thỏng
riờng nm 100 n na ờm ngy 31 thỏng 12 nm 9999. Ta phI bao phộp gỏn
cho cỏc bin ngy thỏng bng du #.
Vớ d: Ngy = # January,1,2000#.
Nu khụng gp mt gi khc vo ngy, Visual Basic mc nhn nú l na
ờm
8. Kiu Byte
Kiu Byte mI trong Visual Basic 5 v cú th lu tr cỏc s nguyờn gi 0 v
225.
9. Kiu Boolean
Dựng kiu Boolean khi cn cỏc bin l True hay False
10. Kiu Variant
Kiu Variant c thit k lu tr ton b d liu kh d khỏc nhau ca
Visual Basic nhn c trong mt ch. Nu ta khụng bỏo cho Visua Basic cũn cho
phộp dựng iu lnh
Dim khai bỏo bin
Vớ d: Dim As integer
IV. iu khin lung chng trỡnh

Như vậy với cấu trúc này, vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
5. Lệnh FOR .. NEXT
Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic
FOR .. TO STEP n
Các lệnh
NEXT
Trong đó Step là bước tăng. Mặc định Step là 1
6. Lệnh DO .. LOOP UN TIL
DO ..
Các lệnh
LOOP UNTIL Điều kiện
Tương tự như DO .. LOOP WHILE. Vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần.
7. Phát biểu EXIT .. FOR
Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp FOR
8. Lệnh EXIT .. FOR
Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần ngay quá trình lặp FOR
9. Lệnh EXIT DO

Phát biểu EXIT DO sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của phát biểu
DO
V. Hiện thị và nhận thông tin
Ta sử dụng các hộp đốI thoạI để hiện thị thông tin cho ngườI dùng hoặc nhận
thông tin. Trong Visual Basic có ba loạI hộp đốI thoạI:
- Hộp đốI thoạI có sẵn (Predefined Dialog Box).
- Hôp đốI thoạI của ngườI dùng (Custom Dialog Box)
- Hộp đốI thoạI chung (Cômmn Dialog Box)
1. Hộp đốI thoạI có sẵn
Các hộp đốI thoạI này do Visual Basic định sẵn, chúng có các tham mưu số
qui định dạng hiện thị chung. Ta có thể hiện thị các hộp đốI thoạI có sẵn thông
qua.

Do thụng tin trong cỏc hp vn bn Visual Basic luụn c lu tr dI dng
vn bn, nờn trong Visual Basic, cỏc chuI t ra quan trng hn nhiu so vI
Visual Basic bỡnh thng. Mt chuI chng qua l mt nhúm ký t c bao trong
cỏc du nhỏy kộp.Khi cú ngI nhp thụng tin vo hp vn bn, Visual Basic luụn
lu tr chỳng dI dng mt chui. Do ú, cho dự ta cú mt hp vn bn ch yu
l lu tr mt khI lng, thỡ nI dung ú vn c xem l mt chui.
Phộp toỏn ph dng nht I vI cỏc chuI l gom hai chuI lI vI nhau (
thut toỏn gI phộp nI [concatenate]). ghộp nI hai chuI, ta dựng du &
day du +.
Du v nI cỏc chuI theo th rt m ta nờu chỳng. Do ú, ging nh vic
cng cỏc con s, th t quan trng khi dựng du & nghộp hai chuI vI nhau.
Cng cú th dựng du & nghộp s lng tu ý trc khi Visual Basic thc hin
iu lnh gỏn .
Tuy trong Visual Basic vn cú th dựng du + nghộp cỏc s vI nhau,
song khụng nờn lm th. Nú cú th dn n cỏc mI rt khú tỡm vỡ Visual Basic cú
thúi quen l chuyn I cỏc chuI thnh con s khi nú cho l ỳng ngha.
CC HM CHUI
Phn ln cỏi ta cn trong lp trỡnh l phõn tớch d liu. Tin trỡnh ny cú th
n gin ch l vic tỏch nh mt tờn y thnh tờn thng gI v tờn h, song
cng cú th phc tp nh vit mó cn thit chuyn I mt tp tin t dng ny
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
sang dng thc khỏc. MI kiu iu tỏc nh vy buc ta phI nm d cỏc hm iu
qun chuI Visual Basic. Trong Visual Basic, cỏc hm ny cho phộp ta xột tng ký
t trong chuI tỏch riờng cỏc chuI thay mt phn trong chuI bng nI dung
khỏc, v.v..
1. Phõn tớch chuI bng hm Mid, Left v Right
tin hnh phõn tớch mt chui hin cú, ta phI t mt hm trong thõn
vũng lp cho phộp kộo tng mu t riờng l ra khI mt chui.
For I = I To Len ( The String )
mó hm lm vic vI cỏc ký riờng l

mt con s, tt nhiờn, cú th dựng hm Mid d qua biờn bn chuI ca con s
ú, theo tng ký t mt, cho n khi tỡm thy du chm thp phõn. Tuy nhiờn, lm
nh vy s nhc cụng v chy chm hn nhiu so vI hm InStr.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hàm InStr báo cho biết chuỗI có thuộc thành phần của một chuỗI khác hay
khơng ( chun ngữ gọI là “ chuỗI con của “). Nếu có, InStr sẽ báo cho biết vị trí
bắt đầu chuỗI con.
Hàm InStr cũng cho phép chỉ định bắt đầu tìm kiếm tạI một ký tự nhất định.
Ví dụ: InStr ([nowi bắt đầu]) chuỗI tìm kiếm, chuỗI tìm thấy ) định nơi bắt
đầu tìm kiếm. Nếu để trống mục này, cuộc tìm kiếm sẽ bắt đầu từ vị trí thứ nhất .
Do hàm InStr trả về giá trị zêzo ( nghĩa là False) khi Visual Basic khơng tìm
thấy một ký tự, hoặc một giá trị phi zêzo (True) khi tìm thấy, nên thơng thường ta
phảI tự mình viết các vòng lặp If _ Then hoặc Do dùng hàm InStr để tiến hành
kiểm tra.
Nếu dùng giá trị mà hàm InStr đạt được trước đó, ta có thể tìm kiếm các lần
xuất hiện lặp lạI của một chuỗi.
Hàm Val
Visual Basic có một hàm tên Val. Đây là một dạng hàm chuyển đổI tất thảy,
vì thế trong Visual Basic ngườI ta vẫn thường dùng Val để chuyển đổI một chuỗI
số thành một con số. Mặt khác Val lạI tỏ ra dễ dãi vớI các chuỗI nhập dữ liệu hơn.
Val đơn giản đọc qua chuỗI cho đến khi gặp một ký tự phi số ( hoặc một dấu chấm
thứ hai ). Con số mà ta có được tự nó sẽ được xác dịnh bởi nơi nó ngưng tìm.
Hàm Str (Str$)
Visual Basic cho phép chuyển được một con số thành một chuỗi. Có nhiều
cách để thực hiện, song hàm Str vẫn là cách đơn giản nhất. Hàm Str trả về một
Variant lưu trữ một chuỗI còn hàm Str$ lạI trả về một chuỗI thuần t. Các hàm
Str và Str$ chuyển đổI các con số thành chuỗI, song khơng xố sạch chúng hồn
tồn.
Hàm Format
Để trau chuốt việc hiện thị, hàm Str được thay bằng hàm Format. Khác vớI

2. Cỏc danh sỏch mng mụt chiu
Ch chng ca mng mt chiu ( gI l danh sỏch [list] ú l cung cp mt
phng thc cú h thng t tờn cỏc nhúm bin cú liờn quan, thuc thnh phn
ca mt mng. VI Visual Basic, mng mt chiu [ one_dimensional array] chng
qua l mt tp hp [collection] cỏc bin, m tng bin c nh dang bI hai nI
dung:
- Tờn mng
- V trớ ca mc trờn mng.
Mng Fonts m Visual Basic dựng lu tr tờn cỏc phụng ch v cỏc phụng
ch c lu ch trong Fonts (0), Fonts(1), v . v
Lu ý: du n o la $ cho bit cỏc bin trờn mng mt chiu ny s lu
gi cỏc chui.
* Cỏch lm vic vI mng mt chiu
Cỏc giỏ r bờn trong mng mt chiu thng c gỏn bng mt vũng lp
For_Next hoc dựng mt vũng lp Do kốm vI mt t kim tra, bI thụng thng
ta mun ngng trc khi nhp ton b d liu. Cú th ta thy an tõm khi luụn bit
chc s lng cỏc mc trong mt mng mt chiu. Nú giỳp cho tin trỡnh g rI d
dng hn, cng nh hu ht cỏc lp trỡnh viờn, cú th thy cỏc vũng lp For_Next
d dng hn so vI vũng lp Do.
Cỏc hp lit kờ cng l mt cỏch lu tr thụng tin ( kiu mng) trong vi
tỡnh hung, vic dựng hp lit kờ cú th l mt phng cỏch lu tr d liu tt hn
so vI mng mt chiu
3. Mng a chiu
Cú th dựng cỏc mng cú nhiu chiu; thng c gI l mng a chiu
[multidimensional array]. Cng nh cỏc danh sỏch d liu dn n mt ch s dI
n ( cỏc mng mt chiu), cỏc bng d liu dn n cỏc ch s dI kộp ( mng
hai chiu).
Ta cú qui c: tham chiu khon nhp u tiờn cho s lng hng v khon
nhp th hai cho s lng ct. Theo qui c ny, ta cú th mụ t on mó ca
bng cu chng dI dng in trn mt hng, theo tng ct nhp th hai cho

trỡnh.
y u im ca mng c nh l: do b nh c cha riờng ngay tI u
chng trỡnh, ta him khi gp s c cn kit b nh trong khi chng trỡnh ang
chy.
yu im ca mng ng l: Kh nng linh hot ca chỳng; cú th thay I
kớch c ỏp ng nhng gỡ m chng trỡnh thng gp.
Cú th c mng ng v mng c nh sn dựng cho ton b ng dng, cho
mt Form hay mt module c th, hoc ch trong phm vi ca mt th tc hay
hm. Khi dựng mng bao gi cng phI khai bỏo sao cho s lng cn phI va
theo yờu cu ng dng cn xõy dng chng trỡnh, khụng nờn lóng phớ b nh.
Tuy nhiờn cú nhiu trng hp kớch thc mng ph thuc lỳc chng trỡnh thc
hin (run time), chỳng ta khụng th xỏc nh trc c. Visual Basic cung cp
mt kh nng ỏp ng trng hp ny: khai bỏo mng kớch thc thay I - mng
ng. Vớ d sau khi khai bỏo mng ng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sub cmdArray 1_Click()
Dim Counter
‘ khai báo mảng Array 1 là mảng động
Static Array 1() As Integer
‘ Thay đổI kích thước mảng Array 1
ReDim Array 1( 1 to 15) As Integer
For Counter = 1 to 15
Array 1( Counter) = Counter
Next.
Thay đổI lạI kích thước mảng Array 1
ReDim Array 1( 1 to 5) As Integer
End Sub
Đầu tiên khi khai báo
Static Array 1() As Integer.
Kích thước mảng Array 1 chưa xác định. Lệnh sau sẽ cố định mảng Array 1

dựng cỏc lnh xut vit tờn tp tin ny. Vớ d sau to tp tin TRY.TXT:
FileNum = FreeFile
Open TRY.TXT For Output As FileNum.
Nu tp tin TRY.TXT ó tn tI, nI dung c b xúa i! Tp tin TRY.TXT
khụng cú ng dn nờn cú c to trong th mc hin hnh. Mun to th
mc xỏc nh no ú ( vớ d C:\ PROG), ta cn ch rừ nh sau:
Open C:\PROG\TRY.TXT For Output As FileNum.
Tp tin m bng kiu Output ch cho phộp ta vit lờn m thụi. Ta cú th vit
bng phỏt biu Print#.
FileNum = FreeFile
Open TRY.TXT For Output As FileNum
Vit nI dung thuc tớnh Text cuat MyText ra
TRY.TXT
Print # FileNum, txtMyText.Text
úng tp tin TRY.TXT
Close FileNum.
Phỏt biu Print cn hai tham s. Tham s th nht l th File cn nghi ra v
tham s th hai l chuI cn nghi.
7. M tp tin theo kiu truy xut tun t bng Append:
Kiu Append tng t nh Output nhng im khỏc chớnh l khi tp tin c
m ó tn tI, nI dung c khụng b xoỏ. Ga s tp tin TRY.TXT ang cú sn hai
dũng:
THIS IS LINE NUMBER 1
THIS IS LINE NUMBER 2
M TRY.TXT theo kiu Append:
FileNum = FreeFile
Open TRY.TXT For Append As FileNum
Print # FileNum, THIS IS A NEW LINE
Close FileNum.
Bõy gi TRY.TXT cha:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status