Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hợp tác về Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(CARD) 027/05VIE
Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa
dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo
ven biển miền Trung Việt Nam
5.1.1 Quá trình xây dựng năng lực 5
5.1.2 Tập huấn, hội thảo, tham quan thực tế 6
5.1.3. Thử nghiệm thực tế (Trình diễn) 8
5.1.4. Thiết lập và quản lý trại giống, chuyển giao công nghệ. 9
5.2. Xây dựng năng lực 10
5.2.1. ARSINC 10
5.2.2. Cán bộ các tỉnh 11
5.2.3. Nông dân 11
5.2.4. Sinh viên từ các trường đại học 12
6. Kết luận 12
Phụ lục A: Danh sách đại biểu tham dự tập huấn/hội thảo vào tháng 8 năm 2007 13
Phụ lục B: Danh sách đại biểu tham dự tập huấn/hội thảo tháng 3 năm 2008 15
Phụ lục C: Danh sách nông dân thăm quan thực địa tháng 4 năm 2008 16
Phụ lục D: Danh sách cán bộ các tỉnh tham gia các hoạt động của dự án 17
Phụ lục E: Danh sách các hộ gia đình tham gia trang trại thử nghiệm từ năm 2008. 18
Phụ lục F: Danh sách sinh viên và tên luận văn dưới sự hướng dẫn của
ARCINC/SARDI 19 3
1. Thông tin về đơn vị nghiên cứu
Tên dự án
Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng
hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển
miền Trung Việt Nam (Dự án 027/05VIE)
Viện nghiên cứu ở Việt Nam
Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc
Trung Bộ, Việt Nam (ARSINC)
Ban quản lý dự án ở Việt Nam
Cơ quan
Viện Nghiên cứu và Phát triển
Nam Úc (SARDI)
Email:
Phía Úc: Liên lạc hành chính
Họ tên:
Điện thoại
Chức vụ:
Fax:
Cơ quan
Email: Phía Việt Nam
Họ tên:
Chu Chí Thiết
Điện thoại:
84 383 829 884
Chức vụ:
Giám đốc
Fax:
84 383 829 378
4. Bối cảnh và giới thiệu
Mục tiêu chính là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm công nghệ sản
xuất giống và nuôi ngao thương phẩm) nhằm đảm bảo sinh kế cho cộng đồng cư dân
nghèo ở các tỉnh miền Trung; và phát triển chiến lược góp phần vào việc quản lý môi
trường thuỷ sản bền vững thông qua việc nuôi ngao để cải thiện và tận dụng nước thải từ
ao nuôi tôm. Mục tiêu của dự án là:
a) cung cấp cho cộng đồng cư dân nghèo một nguồn thu nhập khác góp phần vào
việc an toàn thực phẩm;
b) cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực cho các bên liên quan; và
c) giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của việc nuôi tôm thông qua việc thực hiện một
chiến lược quản lý môi trường và sử dụng các nguồn nước thải hợp lý.
Mục tiêu chính của dự án là phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm công
nghệ nuôi thương phẩm và sản xuất giống) nhằm duy trì ổn định sinh kế cho cộng đồng
cư dân nghèo ven biển các tỉnh miền Trung và phát triển một chiến lược góp quản lý bền
vững môi trường thuỷ sinh thông qua việc nuôi ngao để cải thiện môi trường nước thải
của hoạt động nuôi tôm. Để đạt được các mục tiêu đề ra c
ủa dự án, năng lực của cán bộ là
một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng. Từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến nay, đã có
rất nhiều hoạt động được triển khai với mục đích xây dựng năng lực không những cho cán
bộ của Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ (ARSINC) mà còn cho
4.2. Kết quả mong đợi đạt được trong việc xây dựng năng lực cho cán bộ:
Thông qua các hoạt động đào tạo của dự án, ít nhất 4 cán bộ chủ chốt từ ARSINC tham
gia trong việc thiết lập và quản lý cơ chế vận hành các trại giống cũng như chuyển giao
công nghệ cho các công ty nuôi trồng thủy sản tư nhân và họ cũng là cán bộ đào tạo kỹ
thuật sinh sản, nuôi ngao thương phẩm cho cán bộ lãnh đạo các tỉnh.
Thông qua các hoạt động đào tạo của dự án ít nhất 30 cán bộ Ban lãnh đạo Sở Thủy sản ở
các tỉnh, các cán hộ này là những người hướng dẫn cho nông dân về thực hành quản lý
nuôi ngao.
5. Tiến độ thực hiện
5.1. Các nội dung nổi bật
5.1.1 Quá trình xây dựng năng lực
Để xây dựng năng lực, các phương thức cơ bản sau đã được áp dụng:
• Tập huấn
• Trình diễn
• Đào tạo
Chương trình tập huấn được tổ chức cả ở trong nước và nước ngoài (Úc). Chương trình
tập huấn ở nước ngoài chủ yếu cho cán bộ của ARSINC và cán bộ của tỉnh là những
người tích cực tham gia vào các hoạt động của dự án. Tập huấn ở nước ngoài bao gồm cả
tập huấn xây dựng mô hình (lý thuyết và thực hành) và đi thăm quan thực địa. Tập huấn
trong nước không chỉ tập trung cho đội ngũ cán bộ mà còn cho cả nông dân và sinh viên.
Trong mối quan hệ hợp tác với trường Đại học Vinh, một số sinh viên đã thực hiện luận
văn với chủ đề nghiên c
ứu thuộc nội dung của dự án và đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
với sự giúp đỡ của cán bộ ARSINC/SARDI và đặc biệt là với sự hướng dẫn của giám đốc
dự án phía Việt nam và Lãnh đạo dự án phía Úc. Sinh viên có được kỹ năng cơ bản cho
tương lai và chương trình đã đạt được kết quả tốt. Chi tiết được trình bầy ở mục tiếp theo.
Chương trình trình diễn là một trong những hoạt động đạt hiệu quả nhất trong việc xây
dựng năng lực. Những người nông dân điển hình được lựa chọn trên cơ sở các tiêu chí đã
Biểu đồ: Biểu thị quá trình xây dựng năng lực
5.1.2 Tập huấn, hội thảo, tham quan thực tế
5.1.2.1 Tập huấn, tham quan thực tế ở nước ngoài:
Từ 30/10 đến 10/11/2006, 3 cán bộ kỹ thuật của ARCINS và Giám đốc Trung tâm
khuyến ngư của tỉnh Thanh Hoá đã tham gia lớp tập huấn tại SARDI, Úc về sản xuất thức
ăn tươi sống, xử lý số liệu, dinh dưỡng và qu
ản lý chất lượng nước cũng như tham quan
hệ thống nuôi kết hợp sử dụng nước thải và các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản khác có sử
dụng hệ thống sinh học hoàn lưu khép kín ở Nam Úc.
Tháng 8 năm 2007, SARDI đã tổ chức 10 ngày tập huấn cho 2 cán bộ nghiên cứu của
ARSINC và cán bộ tỉnh Nghệ An. Chương trình tập huấn bao gồm các nội dung về phân
tích và xử lý số liệu, kỹ năng viết các bài báo khoa học– đây là một trong những điểm
yếu của cán bộ khoa học của ARSINC. Lớp tập huấn thực sự rất hữu ích và góp phần hỗ
trợ rất nhiều trong việc viết báo cáo khoa học cũng như các bài báo khoa học xuất bản ở
các tạp chí quốc tế.
Tổng số đã có 6 cán bộ đã được tham dự các lớp tập huấn ngắn hạ
n ở nước ngoài.
5.1.2.2. Tập huấn/Hội thảo, tham quan thực tế ở Việt nam:
22-24/9/2007, hội thảo đầu tiên đã được tổ chức thành công ở Cửa Lò, Nghệ An. Mục
đích của cuộc hội thảo là giới thiệu kết quả ban đầu đạt được của dự án về trại sản xuất
Quá trình xây dựng năng lực
Tập huấn
Trình diễn
Đào tạo
Luận văn sinh viên
N
ước ngoài (Úc)
Để chính thức giới thiệu về công nghệ nuôi ngao thương phẩm và hướng dẫn quy trình
vận hành mô hình trình diễn tại nông hộ, dự án đã tổ chức hội thảo tại khách sạn Giao
Tế, thị xã Cửa Lò, Nghệ An từ 24 – 28 tháng 3/2008. Các thành viên tham gia hội thảo
bao gồm ban quản lý dự án phía Úc, nhóm cán bộ dự án từ ARSINC, các cán bộ kỹ thuật
của các Sở thuỷ sản, Trung tâm Khuyến ngư các tỉnh trong vùng dự án và nông dân có
nguyện vọng tham gia vào việc nuôi ngao từ 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Phụ lục B). Bên cạnh
việc giới thiệu về dự án, vai trò của nông dân/ARSINC, các tiêu chí lựa chọn nông dân
bài hướng dẫn kỹ thuật với nội dung về nuôi ngao bãi triều, nuôi ngao trong ao cũng như
nuôi ngao luân canh trong ao nuôi tôm, phương pháp thu thập số liệu cũng đã được trình
bày.
Ngày 23/4/2008, 12 nông dân từ 6 tỉnh đã được tham quan trang trại nuôi ngao mới được
xây dựng ở Lý Nhân, Cần Giờ, Hồ Chí Minh. Chương trình thăm quan này đã được triển
khai như một phần của chương trình tập huấn về việc thực hiện mô hình trình diễn tại
nông hộ, thông qua việc nông dân được đến thăm các vùng ương nuôi ngao tự nhiên và
nơi xuất hiện của loài ngao Mertrix lyrata, được vận chuyển tới miền Bắc và miền Trung
Việt Nam. Trong chuyến tham quan, nông dân còn được đến thăm trại sản xuất giống
ngao lúc đó mới được thành lập ở Lý Nhân thông qua chương trình hợp tác giữa
ARSINC và Trường Cao đẳng Vạn Xuân, thành phố Hồ Chí Minh. Danh sách 12 nông
dân tham gia chuyến thăm quan thực địa được ghi ở phụ lục C.
5.1.3. Thử nghiệm thực tế (Trình diễn).
Mô hình trình diễn bắt đầu vào tháng 5 năm 2008. Tổng số 36 nông dân đã tham gia trình
diễn với 3 mô hình, được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn đầu có 24 nông dân tham gia
hai mô hình, một là mô hình sản xuất ngao bao gồm nuôi ngao trong ao và hai là nuôi
ngao vùng bãi triều, tiếp theo đó 12 nông dân tham gia mô hình nuôi ngao luân canh với
nuôi tôm trong ao. Danh sách các hộ nông dân tham gia mô hình trình diễn thử nghiệm
được ghi ở phụ lục D.
Chương trình trình diễn đã nhận được sự trợ giúp nhiệt tình về kỹ thuật cũng như giám
sát của cán bộ của ARSINC, cán bộ khuyến ngư của tỉnh (ảnh 2).
105
105
105
2.
Như Văn Cẩn 63
63
63
63
3.
Nguyễn Thị Mai 63
63
63
63
4.
Nguyễn Xuân Tình 105
105
105 105
5.
Nguyễn Văn Hoàng 105
105
105 105
6.
Lê Thanh Ghi 105
105
105
105
7.
Lê Văn Dũng 105
105
105
15.
Hà Đức Thắng 63
16.
Nguyễn Thị Hạnh
105
105
17.
Lê Thị Tình
105
105
18.
Nguyễn Thị Thuỷ
105
105
19.
Lê Đức Giang
63
63
Tổng số
cỡ ngao giống Meretrix lyrata nuôi ở các vùng bãi triều
• Hướng dẫn sản xuất ngao giống (Meretrix lyrata)
Hướng dẫn sản xuất giống ngao đã ghi nhân sự hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên
cứu phát triển Nam Úc (SARDI) và Phân viên nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc trung
bộ (ARSINC). Tài liệu hướng dẫn được xuất bản với mục đích phổ biến rộng rãi cho các
độc giả , đặc biệt là cho cán bộ nghiên cứu, sinh viên và nông dân ở Việt nam.
• Bài giảng về kỹ thuật nuôi ngao (Meretrix lyrata) –Nuôi ngao trong ao và nuôi ao
bãi triều.
Hướng dẫn kỹ thuật đã được chuẩn bị và trình bầy cho các đại biểu tham dự hội thảo/tập
huấn vào tháng 3 năm 2008 (Báo cáo 9).
5.2.2. Cán bộ các tỉnh
Từ đầu dự án đến nay, 32 cán bộ là lãnh đạo các Sở, cán bộ khuyến ngư, cán bộ kỹ thuật
từ các tỉnh (6 cán bộ từ tỉnh Thanh Hoá, 7 cán bộ từ tỉnh Nghệ An, 6 cán bộ từ tỉnh Hà
Tĩnh, 3 cán bộ từ tỉnh Quảng Trị, 4 cán bộ từ tỉnh Thừa Thiên Huế và 6 cán bộ từ tỉnh
Quảng Bình) đã có cơ hội tham gia các hội thảo/tập huấn, thăm quan thự
c địa ở các địa
điểm khác nhau (Phụ lục E). Trong số đó, 2 cán bộ nghiên cứu từ tỉnh Nghệ An và Thanh
Hoá đã tham dự tập huấn, thăm quan ở nước ngoài (SARDI, Úc). Thông qua các hoạt
động trên đã giúp họ không những có thêm kiến thức mà còn nâng cao kỹ năng để hướng
dẫn kỹ thuật quản lý nuôi ngao đến nông dân. Cán bộ ở các tỉnh chính là người trực tiếp
giúp đỡ nông dân trong các hoạt động nuôi ngao và cùng với nông dân trong việc thực
hiện các công việc tại mô hình trang trại trình diễn.
5.2.3. Nông dân
Dự án đã tạo cho một số nông dân từ 6 tỉnh tham gia hội thảo/tập huấn, thăm quan thực
địa trong năm 2007, 2008 cũng như thực hiện các mô hình trình diễn từ tháng 5 năm
12
2008. Họ có cơ hội nâng cao kiến thức, kinh nghiệm trong việc sản xuất giống, nuôi ngao
và các kiến thức có liên quan khác.
Các hoạt động của dự án được triển khai tốt theo đúng tiến độ và kế hoạch đã đề ra. Có
một số hoạt động ngoài kế hoạch nhưng đã được thực hiện và đạt kết quả rất tốt như số
lượng sinh viên từ các trường đại học khác nhau đã có cơ hội thực hiện các nghiên cứu
liên quan đến luận văn tốt nghiệp dướ
i sự hướng dẫn của SARDI/ARSINC. Trong quá
trình thực hiện dự án không nảy sinh các vấn đề nằm ngoài sự mong đợi. 13
Phụ lục A: Danh sách đại biểu tham dự tập huấn/hội thảo vào tháng 8 năm 2007
TT Họ và tên
Địa chỉ
1. Như Văn Cẩn
GĐ Dự án CARD- ARSINC
2. Chu Chí Thiết
Quản đốc Dự án CARD- ARSINC
3. Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
Cán bộ kỹ thuật, dự án CARD, ARSINC
4. Lê Thanh Ghi
Cán bộ kỹ thuật, dự án CARD, ARSINC
5. Nguyễn Bá Ghi
Cán bộ kỹ thuật, dự án CARD, ARSINC
6. Lê Thị Tình
Cán bộ kỹ thuật, dự án CARD, ARSINC
7. Lê Anh Tuấn
Cán bộ kỹ thuật ARSINC
8. Lê Văn Dũng
Cán bộ kỹ thuật ARSINC
24. Trần Văn Hùng
Nông dân, tỉnh Quảng trị
25. Nguyễn Văn Hùng
Nông dân, tỉnh Quảng trị
26. Cao Thanh Thọ
GĐ Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá
27. Lê Đức Giang
PGĐ, Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá
28. Phùng Văn Đàn
Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá
29. Lê Văn Hoành
Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá
30. Nguyễn Quốc Dũng
Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm Khuyến ngư Thanh Hoá
31. Nguyễn Văn An
Nông dân, tỉnh Thanh Hoá
32. Trần Xuân Thịnh
Nông dân, tỉnh Thanh Hoá
33. Võ Thị Tuyết Hồng
GĐ Trung tâm Khuyến ngư Huế
34. Nguyễn Thị Chiêm
Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm Khuyến ngư Huế
35. Văn Thị Thu Vinh
Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm Khuyến ngư Huế
36. Nguyễn Hoà
Nông dân, tỉnh Thừa Thiên Huế
37. Đặng Văn Dũng
Nông dân, tỉnh Thừa Thiên Huế
14
10 Nguyễn Văn Tâm Nông dân huyện Ba Đồn, Quảng Bình
11 Lê Thanh Nhật Trung tâm Khuyến ngư Thừa thiên Huế
12 Nguyễn Ngọc Thuỷ Nông dân huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế
13 Nguyễn Văn Thanh Nông dân huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế
14 Lê Văn Hùng Nông dân huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế
15 Trần Quốc Thanh Giám đốc Sở Thuỷ sản Nghệ An
16 Trần Văn Cao Cán bộ TT Khuyến ngư Nghệ An
17 Ngô Xuân Đại Nông dân huyện Diễn Châu, Nghệ An
18 Lê Thanh Tùng Nông dân huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An
19 Trần Thị Vân Cán bộ phòng thuỷ sản huyện Nghi Lộc, Nghệ An
20 Phan Thị Thuận Cán bộ phòng thuỷ sản huyện Diễn Châu, Nghệ An
21 Pham Phú Hoà Cán bộ TT khuyến ngư Hà Tĩnh
22 Nguyễn Văn Hoa Cán bộ TT khuyến ngư Hà Tĩnh
23 Nguyễn Đức Long Nông dân Hà Tĩnh 16
Phụ lục C: Danh sách nông dân thăm quan thực địa tháng 4 năm 2008
TT Họ và tên Địa chỉ Mô hình đăng ký
trình diễn
1 Phùng Văn Dân Xã Hoàng Phụ, Hoàng Hoá,
Thanh Hoá
Mobile: 0913115955
Nuôi bãi triều
2 Lê Văn Hoành Xã Hoàng Phụ, Hoàng Hoá,
Thanh Hoá
Mobile: 0913026168
Nuôi trong ao
3 Lê Thanh Tùng Xã Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu,
Mobile: 0914178447
Nuôi trong ao
11 Nguyễn Văn Thanh huyện Phú Vang, Thừa thiên Huế Nuôi trong ao
12 Lê Văn Hùng huyện Phú Lộc, Thừa thiên Huế Nuôi trong ao
17
Phụ lục D: Danh sách cán bộ các tỉnh tham gia các hoạt động của dự án
STT Họ và tên Địa chỉ
1. Cao Thanh Thọ GĐ, Trung tâm khuyến ngư tỉnh Thanh Hoá
2. Lê Đức Giang PGĐ, Trung tâm khuyến ngư tỉnh Thanh Hoá
3. Nguyễn Quốc Dũng Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm khuyến ngư tỉnh Thanh Hoá
4. Nguyễn Đức Tuấn Cán bộ kỹ thuật, Trung tâm nghiên cứu giống hải sản Tỉnh Thanh
Hoá
5. Bùi Mạnh Hùng Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm khuyến ngư tỉnh Thanh Hoá
6. Nguyễn Xuân Hùng Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm khuyến ngư tỉnh Thanh Hoá
7. Trần Quốc Thành GĐ, Sở Thủy sản Nghệ An
8. Trần Xuân Hùng GĐ, Trung tâm giống Thủy sản Nghệ An
9. Nguyễn Văn Hùng Cán bộ khuyến ngư, Quỳnh Lưu, Nghệ An
10. Dương Danh Thịnh Cán bộ khuyến ngư, Quỳnh Lưu, Nghệ An
11. Trần Văn Cao Cán bộ khuyến ngư, Trung tâm khuyến ngư, Nghệ An
12. Trần Thị Vân Cán bộ kỹ thuật, Phòng thuỷ sản Nghi Lộc, Nghệ an
13. Phan Thị Thuận Cán bộ kỹ thuật, phòng thuỷ sản, Diễn Châu, Nghệ An
14. Hà Minh Tuấn Cán bộ kỹ thuật, Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ Lộc
Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
15. Hà Minh Đức Cán bộ kỹ thuật, Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ Lộc
Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
16. Phan Văn Thành Cán bộ kỹ thuật, Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ Lộc
Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
7. Lê Thanh Tùng Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu, Nghệ An Nuôi ao
Nuôi bãi triều
8. Ngô Xuân Đại Diễn Châu, Nghệ An Nuôi bãi triều
9. Nguyễn Văn Thọ Diễn Châu, Nghệ An Nuôi bãi triều
10. Nguyễn Văn Hoàng Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu, Nghệ An Nuôi bãi triều
11. Le Xuân Hùng Mai Phú, Mai Lộc, Hà Tĩnh Nuôi bãi triều
12. Phạm Ngọc Lâm Thạch Bằng, Lộc Hà, Hà Tĩnh Nuôi ao
Nuôi bãi triều
13. Nguyễn Đức Long Thạch Bằng, Lộc Hà, Hà Tĩnh Nuôi ao
14. Nguyễn Văn Tình Thạch Bằng, Lộc Hà, Hà Tĩnh Nuôi ao
15. Nguyễn Văn Tam Ba Đồn, Quảng Trạch, Quảng Bình Nuôi ao
16. Trương Hữu Thu Gio Viết, Gio Linh, Quảng Trị Nuôi ao
17. Nguyễn Văn Kỳ Triệu An, Triệu Phong, Quảng Trị Nuôi ao
18. Nguyễn Văn Thanh Phú Vang, Thừa Thiên Huế Nuôi ao
19. Lê Văn Hùng Phú Lộc, Thừa Thiên Huế Nuôi ao
20. Nguyễn Văn Đich Phú Hải, Phú Vang, Thừa Thiên Huế Nuôi ao
Nuôi bãi triều
21. Đặng Ngọc Thọ Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ
Quảng Bình
Nuôi ao
22. Hoàng Thị Hoa Ba Đồn, Quảng Trạch, Quảng Bình Nuôi ao
23. Nguyễn Thị Ngọc Ba Đồn, Quảng Trạch, Quảng Bình Nuôi ao
24. Phan Thị Thuần Ba Đồn, Quảng Trạch, Quảng Bình Nuôi bãi triều
Mô hình nuôi luân canh
25. Lê Văn Hoành Hoàng Phú, Hoàng Hoá, Thanh Hoá Nuôi luân canh
26. Phùng văn Đàn Hoàng Phú, Hoàng Hoá, Thanh Hoá Nuôi luân canh
27. Lê Thanh Tùng Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu, Nghệ An Nuôi luân canh
28. Lê Xuân Hùng Mai Phú, Mai Lộc, Hà Tĩnh Nuôi luân canh
29. Nguyễn Đức Long Thạch Bằng, Lộc Hà, Hà Tĩnh Nuôi luân canh
30. Nguyễn Văn Tâm Ba Đồn, Quảng Trạch, Quảng Bình Nuôi luân canh
tuyến sinh dục và tỷ lệ sống của
Nghêu Bến tre trong quá trình
nuôi vỗ
Trường ĐH
Vinh
2007
4 Nguyễn Thị Thuỷ Ảnh hưởng của độ mặn và tần
suất thay nước lên sự sinh trưởng
và phát triển của ấu trùng Nghêu
Bến tre (M. lyrata) trong điều
kiện nhân tạo
Trường ĐH
Vinh
2007
5 Hồ Thị Yến Ảnh hưởng của các hệ thống nuôi
và cấu trúc nền đáy lên sinh
trưởng và phát triển của ấu trùng
Nghêu Bến Tre (M.lyrata) trong
điều kiện nhân tạo
Trường ĐH
Vinh
2008
6 Trịnh Quang Tú Kỹ thuật kích thích sinh sản và
ương nuôi ấu trùng ngao Bến Tre
(M. lyrata) trong trại sản xuất
giống
Trường ĐH
Nông nghiệp
HN
2008