1
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chương trình hợp tác Nông nghiệp và
phát triển nông thôn (CARD) DỰ ÁN VIE: 032/05
Phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế cho rừng trồng các loài
Keo cung cấp gỗ xẻ Báo cáo các điểm mốc của dự án
Điểm mốc 13: Báo cáo kỹ thuật về các kết quả khảo nghiệm
lâm sinh giai đoạn 24 tháng
Ảnh 1. Hình ảnh khu thí nghiệm tháng 10/ 2007. Ảnh hưởng của phần dư sau khai thác
đến lớp đất mặt
Khảo sát đất và lấy mẫu rộng được tiến hành tại khu thí nghiệm. Các kết quả, chi tiết ở Phụ
lục 1, đã cho thấy khu đất này được coi là đại diện cho đất đồi của miền trung và bắc Việt
Nam, và có hàm lượng carbon hữu cơ, nitơ và photpho dễ tiêu thấp.
Mục tiêu đầ
u tiên của khảo nghiệm luân kỳ thứ 2 được trồng sau khi khai thác lâm phần
trước là để đánh giá sự ảnh hưởng của photpho đối với sinh trưởng của cây và để xác định tỷ
lệ tối ưu cần áp dụng. Mục tiêu thứ hai là để so sánh những ảnh hưởng của việc kiểm soát
thực bì toàn diện (bằng thuốc trừ cỏ) so với phương pháp nhổ cỏ bằng tay của đị
a phương
hiện tại. Các công thức thí nghiệm được trình bày ở Bảng 1
3
Bảng 1. Các công thức thí nghiệm tại khảo nghiệm ở Đông Hà
Công
thức (ID)
Công thức dinh dưỡng Quản lý thực bì
T1 Đối chứng – không bón phân
T2 P
1
10 g P, sử dụng superphosphate
T3 P
2
20 g P, sử dụng superphosphate
T4 P
52
41
chân đồi (hướng bắc)Hình 1. Sơ đồ các ô thí nghiệm tại khảo nghiệm Đông Hà
Một hàng rào dây thép được dựng để ngăn sự phá hoại của trâu và các gia súc chăn thả khác
vào tháng 10/ 2007. Bởi vì sự đi lại của gia súc sẽ phá hại cây, ảnh hưởng đến kết cấu đất và
dinh dưỡng ở các ô thí nghiệm.
Khảo nghiêm được trồng vào tháng 12/ 2007. Vật liệu di truyền được sử dụng trong khảo
nghiệm bao gồm 6 dòng keo lai ư
u trội được chọn lọc, phát triển và kiểm nghiệm bởi Trung
tâm nghiên cứu giống cây rừng
Khảo nghiệm được duy trì tốt, với tỷ lệ sống lên tới 80% ở giai đoạn 16 tháng sau trồng, đủ
cho tất cả các công thức thí nghiệm. 4
Việc đo đếm sinh trưởng của cây được tiến hành tại giai đoạn 10 và 16 tháng tuổi đã cho thấy
sự sai khác có ý nghĩ thống kê đối với các công thức bón phân lân khác nhau, số liệu ở Bảng
2.
Bảng 2. Chiều cao trung bình của cây ở các công thức thí nghiệm tại khảo nghiệm Đông
Hà giai đoạn 10 và 16 tháng sau trồng.
Công thức Chiều cao cây trung
bình 10 tháng tuối
quan tâm trong khi thiết kế và xây dựng thí nghiệm.
Lấy mẫu đất và chất hữu cơ:
Như bước đầu tiên trong sơ đồ thí nghiệm lâu dài, cán bộ dự án đánh dấu các ô thí nghiệm (5
công thức, xem Bảng 1) và các lặp (4 lặp) tại khu khao nghiệm
Các mẫu đất ban đầu được lấy (ở độ sâu 0 – 10 cm) ngẫ
u nhiên từ 5 vị trí (một ở mỗi ô) trong
mỗi lặp. Đất quá cứng và khô để lấy mẫu bằng khoan. Do đó, mỗi điểm lấy mẫu phải đào hố
kích thước hố 20 x 20 x 10 cm và trộn đều lượng mẫu đào được để lấy mẫu. Các mẫu được
trộn hỗn hợp trong mỗi lặp. Điều này đã được làm từ tháng 9/ 2006 và các mẫu được chuyển
t
ới phòng thí nghiệm của Viện khoa học lâm nghiệp VN tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội cho
phân tích tính chất lý hóa.
Khu thí nghiệm đã tích lũy một lượng nhỏ chất hữu cơ. Các mẫu chất hữu cơ được thu tại các
điểm bên cạnh các điểm lấy mẫu đất. Các mẫu được lấy từ các ô (30 x 30 cm) cố gắng tránh
sự pha tạp của lớp đất mặt. Chúng được trộn hỗn hợp v
ới mỗi mẫu đất và chuyển về phòng
thí nghiệm.
Các tính chất cơ lý chính của đất cần được đo là:
• Tỷ lệ hóa đá và phần đất mềm ( < 2.0mm),
• Kết cấu đất
• Mật độ
Các tính chất hóa học chính của đất cần được đo là:
• pH ở KCl và H
2
O
iểm mốc 7.
Các kết quả của phân tích mẫu đất và chất hữu cơ về tính chất cơ lý hóa.
Các kết quả của mẫu đất và chất hữu cơ trước và sau khai thác được tóm tắt ở Bảng 4 đến
Bảng 9 dưới đây
Nhìn chung, các kết quả ban đầu đạt được đến nay đã cho thấy tính chất đất là đại diện cho
loại đất suy thoái của miền trung và bắ
c Việt Nam. Kết quả cũng cho thấy sự biến động qua
các lặp, củng cố yêu cầu lấy mẫu một cách thống kê trong tương lai. Lượng nitơ tổng số và
carbon hữu cơ là khá thấp, cần xem xét khi tiến hành một luân kỳ trồng keo lai. Carbon hữu
cơ thấp có thể là do tập quan canh tác của địa phương khi loại các chất hữu cơ khỏi khu đất
trong các lần khai thác trước. Carbon trên lớp đất mặt t
ăng giữa các mẫu trước và sau khai
thác. Điều này chủ yếu do việc giữ lại các chất hữu cơ sau khai thác. Cũng chú ý rằng lặp 3
và 4 (điểm thấp hơn của khu đất) có giá trị cao hơn ở điểm đầu trong tất cả các trường hợp.
Độ pH của đất cũng thấp, xong vẫn nằm trong khoảng cho phép để trồng keo nhiệt đới thành
công. Lượng lân dễ tiêu thấp, khẳng
định quyết định kiểm tra sự ảnh hưởng của việc thêm lân
đối với năng suất như là công thức chính trong thí nghiệm.
7
Bảng 4 Phân tích đất trước khi khai thác, tháng 10/ 2006: Các nguyên tố hóa học
Ngày lấy mẫu: 15. 9. 2006
Độ sâu lấy mẫu: 0 -10 cm
NCP-Bray-IK-CEC
Ngày lấy mẫu: 15. 9. 2006 Lặp Sinh khối Nồng độ dinh dưỡng (%) Hàm lượng dinh dưỡng (kg ha
-1
)
(kg ha
-1
) N P K Ca Mg N P K Ca Mg
I 3,345 1.34 0.08 0.21 0.01 0.04 44.95 2.52 7.07 0.48 1.49
II 3,604 1.29 0.08 0.22 0.01 0.04 46.5 2.95 8.06 0.43 1.42
III 4,228 1.22 0.07 0.19 0.02 0.04 51.4 3.11 7.89 0.67 1.69
IV 6,624 1.18 0.08 0.22 0.01 0.04 78.36 5.33 14.85 0.91 2.7
Kích cỡ mẫu (mm) Lặp I Lặp II Lặp III Lặp IV Trung bình
(sai tiêu chuẩn)
< 0.002
0.002 to 0.02
0.02 to 1.0
1.0 to 2.0
34.7
32.2
25.6
7.6
27.5
30.5
28.6
)
I 0-10 4.21 3.81 0.08 0.9 1.89 2.5 6.24
II 0-10 4.32 3.76 0.12 1.5 2.9 2.87 6.93
III 0-10 4.3 3.77 0.15 1.73 3.13 2.93 7.62
IV 0-10 4.25 3.78 0.18 2.1 3.61 4.21 8.99
TB 4.27 3.78 0.13 1.56 2.88 3.13 7.44
SE 0.02 0.01 0.02 0.25 0.36 0.37 0.59
Lặp
I 10-20 4.35 3.91 0.06 0.45 1.6 1.22 5.56
II 10-20 4.57 3.87 0.09 0.9 2.42 1.66 6.24
III 10-20 4.66 3.9 0.12 0.9 1.42 1.09 5.56
IV 10-20 4.57 3.9 0.15 1.35 2.01 2.3 6.93
TB 4.54 3.9 0.11 0.9 1.86 1.57 6.07
C%Lặp
pH-H
2
O
pH-KCl N%
9
Bảng 8. Phân tích mẫu đất sau khai thác, tháng 1/ 2009
Quy trình lấy mẫu 2: lấy mẫu để kiểm tra các lặp
Ngày lấy mẫu: 12. 12. 2007 P-Bray_I
P-
Bray_II
P-Citric
acid
IV 10-20 4.57 3.89 0.12 1.35 1.42 1.55 5.56
TB
4.55 3.89
0.11 1.28 1.38 1.32 6.93
SE 0.03 0.01 0.01 0.04 0.09 0.11 0.63Bảng 9. Phân tích tính chất cơ lý đất sau khai thác.
Ngày lấy mẫu: 12. 12. 2007
Công thức
Độ sâu
tầng đất
(cm)
Lặp 1 Lặp 2 Lặp 3 Lặp 4 TB
S.E.
0-10 1.32 1.22 1.20 1.22
1.24
0.03
10-20 1.43 1.36 1.21 1.30
1.33
0.05
0-10 1.37 1.10 1.22 1.38
1.27
0.07
10-20 1.43 1.17 1.27 1.48
1.34
0.07
0-10 1.39 1.19 1.37 1.24
1.30
T1 Đối chứng – không bón
phân
Không phân bón
T2 P
1
10 g P mỗi cây, sử dụng
superphosphate
143g superphosphate mỗi cây
(204.2 kg/ha)
T3 P
2
20 g P mỗi cây, sử dụng
superphosphate
286g superphosphate mỗi cây
(408.4 kg/ha)
T4 P
3
=P
2
+ 10 g K mỗi cây, sử
dụng potassium sulphate Một năm sau trống, bón
thêm 20g P mỗi cây, sử
dụng superphosphate
286g superphosphate + 20.3g
potassium sulphate mỗi cây
(408.4kg superphosphate và 28.99 kg