Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất rau an toμn dạng công nghệ cao vμ tăng c−ờng năng lực về kiểm tra chất l−ợng, quản lý sau thu hoạch cho ngμnh sản xuất Rau của Việt Nam - Ms2 " - Pdf 15


Chng trỡnh CARD

BáO CáO TIếN Độ 004/04VIE:
Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn dạng công
nghệ cao và tăng cờng năng lực về kiểm tra chất lợng, quản lý
sau thu hoạch cho ngành sản xuất Rau của Việt Nam

Ms2: báO CáO 6 THáNG LầN THứ NHấT



Phía Australia : cơ quan hành chính
Tên Graham Denney Điện thoại 02 4348 1927
Chức vụ Cán bộ quản lý hành
chính
Fax: 02 4348 1910
Cơ quan NSW DPI Email
w.gov.au
Phía Việt Nam
Tên PGS.TS. Trần Khắc Thi Điện thoại 84 4 8276 316
Chức vụ Phó viện trởng Fax: 84 4 8276 148
Cơ quan Viện Nghiên cứu Rau
quả - Trâu quỳ - Gia
Lâm - Hà Nội
Email 2
2. tóm tắt dự án

Tồn d thuốc BVTV là nguyên nhân chính gây ô nhiễm rau ở Việt Nam. Đã có nhiều
phơng pháp phát triển rau an toàn đợc Bộ NSW - DPI đa ra trong dự án CARD-0016,
2001-2003 nhng điều này chỉ có thể thực hiện khi có sự kết hợp giữa Nghiên cứu và
phát triển. Dự án này sẽ giải quyết vấn đề thực phẩm an toàn và chất lợng cao từ sản
xuất đến thị trờng để khuyến khích phát triển kinh tế và phát triển bền vững ngành rau
Việt Nam. Mục tiêu của dự án là:
1. Tăng cờng khuyến khích phát triển sản xuất rau theo công nghệ từ thấp đến trung
bình hạn chế sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật thông qua hoạt động nghiên cứu và
khuyến nông
2. Kiểm tra những khó khăn của dây chuyền cung ứng và sử dụng nguyên tắc bảo đảm


4. Giới thiệu và tổng quan

3

Mục tiêu chung của dự án:
Dự án trớc đây AusAID-CARD0016 (2001-2003) đã cho thấy rằng trồng cây trong nhà
lới là phù hợp cho sản xuất rau an toàn chất lợng cao tại việt Nam. Các mô hình trình
diễn sử dụng mụn xơ dừa (Cocopeat) làm giá thể cho cây sinh trởng, phù hợp với vùng
sản xuất rau chuyên canh ở ngoại ô với việc giảm thuốc bảo vệ thực vật. Với việc sử
dụng mụn xơ dừa nh vậy sẽ làm giảm việc sử dụng đất ô nhiễm và góp phần làm giảm
sự lãng phí các chất thải từ cây dừa. Tuy nhiên, thực hiện việc thực hiện một quy trình
sản xuất tốt nhất cho sản xuất rau an toàn chất lợng cao trong một hệ thống canh tác
mới vẫn còn là một quãng đờng xa. để dự án thành công, có rất nhiều cách tiếp cận
nhằm tăng hiệu quả của sản xuất rau; giảm thuốc hoá học bảo vệ thực vật, giảm mất mát
sau thu hoach và sử dụng nguyên tắc quản lý chất lợng.
Mục tiêu cụ thể của dự án này là:
1. áp dụng các công nghệ sản xuất rau từ thấp đến trung bình trong nhà lới có sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật với một lợng nhỏ thông qua mục tiêu nghiên cứu và hoạt
động khuyến nông
2. Nghiên cứu các dây chuyền cung ứng phổ biến và sử dụng nguyên tắc quản lý chất
lợng để thực hiện mục tiêu tăng cờng;
3. Tăng cờng năng lực nghiên cứu và phát triển của ngời Việt Nam tại những vùng
sản xuất rau trong nhà lới, quản lý sau thu hoạch và hệ thống bảo đảm chất lợng.
Sáu nhà khoa học từ RIFAV, IAS, HUAF học tập đợc kinh nghiệm ở Australia sẽ trợ
giúp thiết lập các mô hình khảo nghiệm tại những vùng của họ ở Việt Nam. Khoảng
300 cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật, ngời buôn bán rau và nông dân sản xuất
rau từ 64 tỉnh thành trong cả nớc sẽ tham gia trong các buổi tập huấn, hội thảo do 4
nhà khoa học của Australia - thành viên tham gia dự án. Những cán bộ, nông dân
Việt Nam đợc tập huấn sẽ có tác động mạnh mẽ đến ngành rau của Việt Nam nhằm

lợng và sau thu hoạch.
5. Nông dân tiếp nhận các công nghệ mới sẽ tăng đợc chất lợng sản phẩm của họ và
tăng đầu ra cũng nh tăng thu nhập. Mức sống của gia đình nông dân tốt hơn (bao
gồm cả phụ nữ) sẽ là kết quả.
6. Khái niệm hệ thống giá thể phù hợp là toàn bộ của dự án này. Giảm phun thuốc hoá
học và sử dụng các phế thải nh mụn xơ dừa giảm ô nhiễm môi trờng và tăng
cờng hệ thống sản xuất bền vững.
Tiếp cận và chiến lợc
Dự án này sử dụng cách tiếp cận là có nhiều bên tham gia để hình thành nên các mối
quan hệ giữa các Viện nghiên cứu và các thành phần chủ chốt khác nh nông dân,
khuyến nông, các dây chuyền cung ứng). Có 3 cách tiếp cận chủ yếu là: Tăng cờng
huấn luyện cho các nhà khoa học Việt Nam.
Thiết lập các mô hình nghiên cứu và thực hiện các hội thảo để các thành phần chủ chốt
của dự án và lợi ích của dự án đợc phân phối đều.
Sản phẩm Rau "xanh" "sạch" trong nhà lới có hệ thống thuỷ canh - tổ hợp nghiên cứu
chính của dự án này nên tạo điều kiện cho Việt Nam để đạt đ
ợc mục tiêu của họ sản
xuất rau an toàn chất lợng cao trong tơng lai. Dụ án tập trung vào việc giảm sử dụng
hoá chất trong hệ thống sản xuất và làm cho môi trờng thêm bền vững.
Phơng pháp
Dự án này sẽ tập trung nghiên cứu và khuyến nông với cách tiếp cận là bảo đảm chất
lợng, quản lý sau thu hoạch và công nghệ sản xuất rau an toàn chất lợng cao. Dự án
chia 3 phần:
Phần 1. Tập huấn các nhà khoa học Việt Nam tại Australia
Phần 2. Mô hình nghiên cứu
Phần 3. Tập huấn khuyến nông tại các miền của Việt Nam

IV. Tập huấn chuyên gia Việt Nam tại úc
3 nhà khoa học của Việt Nam đơc sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tập huấn
tại Australia từ ngày 31 tháng 10 đến 27 tháng 11 năm 2005. Trong thời gian 4 tuần với

các nông dân điển hình của 34 tỉnh thành ở miền Bắc và miền Nam với nội dung
là bảo đảm chất lợng, công nghệ sau thu hoạch và quy trình nông nghiệp tiên
tiến cho sản xuất rau trong nhà lới.
c. Thăm quan mô hình nghiên cứu ở Viện nghiên cứu Rau quả (RIFAV) và Viện
khoa học Nông nghiệp miền Nam (IAS) và tỉnh Lâm Đồng
Vì dự án chính thức đ
ợc bắt đầu vào tháng 9 năm 2005, kế hoạch lúc đầu là hội thảo tại
Việt Nam tháng 11 năm 2005 nay đợc thay vào tháng 2 năm 2006 (Phụ lục 4)

Bảng 2. Kế hoạch lúc đầu đến Việt Nam trong năm thứ nhất và thứ hai
Nguyễn, Newman,
Parks, Ekman 11/2005
14 ngày Năm 1: tham gia tập huấn hội thảo tại Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh và đánh giá kết quả
thực hiện dự án năm thứ 1
Nguyễn 04/2006 21 ngày Đánh giá, xây dựng kế hoạch và phát triển
dự án. Thực hiện hội thảo tại Cần Thơ và
Huế
Nguyễn, Newman,
Parks, Ekman 09/2006
14 ngày Năm 2: Tập huấn tại Huế và Cần Thơ và
chuẩn bị báo cáo tổng kết
6
Bảng 3. Sau khi ký hợp đồng kế hoạch đến VN trong năm thứ nhất và thứ hai
Nguyễn (02/2006)
Newman, Parks, Ekman
02/2006

của các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và da chuột (giống STATUS) gieo ngày 25/11 và
20/12/2005 với 4 công thức giá thể gồm: CT1. bã mía + vỏ lạc + đậu tơng nghiền, CT2.
Bã mía + vỏ lạc nghiền + than bùn), CT3. Bã mía + than bùn) và CT4. Mụn xơ dừa.
Theo dõi sinh trởng và năng suất của các công thức thí nghiệm.

5.2. Lợi ích của ngời sản xuất
Cà chua đợc bán ở chợ của thành phố Hồ Chí Minh là cà chua đợc đa đến từ Đơn
Dơng thuộc cao nguyên Đà Lạt. Nó cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km. Đây
là vùng rau bị nhiễm bệnh rất nặng đặc biệt là bệnh héo xanh vi khuẩn. Trong năm
2002-2003 - Viện khoa học Nông nghiệp miền Nam - một thành viên của dự án CARD
0016 đã phổ biến công nghệ ghép cà chua. Cà chua ghép chống đợc bệnh héo xanh vi
khuẩn. Diện tích trồng cà chua ăn t
ơi của Đơn Dơng cho đến nay là 4000-5000 ha,
tạo công ăn việc làm cho một lợng lớn ngời dân đặc biệt là phụ nữ.
Nhà nylon có sử dụng hệ thống tới nhỏ giọt đã đợc xây vào tháng 11 năm 2005 là một
hợp phần của dự án để cung cấp công nghệ mới nữa mang lại lợi ích cho nông dân vùng
trồng cà chua. Nó cũng cho thấy rằng cà chua trong nhà lới là công nghệ mới cho
ngành sản xuất rau ở Đơn Dơng 7
5.3. Tăng cờng năng lực
Ba cán bộ nghiên cứu Việt Nam đã học tập ở Australia vào tháng 10 -11/2005 để học
tập, tham quan mô hình tại Australia trong 4 tuần, nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu
và phát triển nông thôn cho ngành rau của họ.

5.4. Các ấn phẩm:
3 bài báo tiếng Việt nam về sản xuất rau an toàn, quy trình nông nghiệp tiên tiến (GAP)
và Việt Nam gia nhập WTO đã đợc đăng trên báo ở Việt Nam, đó là:
1. Nguyễn Quốc Vọng, 2005. Làm gì để có một tấm hộ chiếu cho rau quả Việt Nam? -


7. Những bớc thực hiện tiếp theo

8
Hoạt động của dự án trong 6 tháng tiếp theo:
1. Hai hội thảo về bảo đảm chất lợng, công nghệ sau thu hoạch và quy trình Nông
nghiệp tiên tiến GAP cho sản xuất rau trong nhà lới đợc tổ chức vào tháng 2 năm
2006.
2. Đánh giá xơ dừa Việt Nam ở Viện Nghiên cứu Rau hoa quả GOSFORD - Australia
3. Mô hình nghiên cứu cà chua, da chuột thực hiện ở Hà Nội và Huế
4. Giám đốc dự án phía Australia đến Việt Nam để đánh giá dự án năm 1 và chuẩn bị
hội thảo ở Huế và Cần Thơ.

8. Kết luận:
Dự án bắt đầu thực hiện từ tháng 9 năm 2005 - 8 tháng sau so với kế hoạch ban đầu từ
tháng 1 năm 2005 nếu nh không có vấn đề trục trặc. Thành tựu chính đã đạt đợc trong
6 tháng thực hiện dự án là:
1. Quản lý dự án
- Dự án CARD đã ký hợp đồng với NSW - DPI vào ngày 15/8/2005. Việt Nam và
Australia hình thành nhóm nghiên cứu.
- Tiến hành hội thảo tại Việt Nam tháng 2 năm 2006.
2. Tăng cờng năng lực: Tháng 10-11 năm 2005, 3 nhà khoa học Việt Nam đã học tập
ở úc 4 tuần miệt mài về hệ thống sản xuất nông nghiệp ở Gosford và Viện Nông
nghiệp Yanco. Khoá học tập cũng đã thảo luận các kế hoạch triển khai mô hình
nghiên cứu và hội thảo tập huấn ở Việt Nam.
3. Mô hình nghiên cứu
Hai mô hình nghiên cứu đợc thực hiện tại IAS và RIFAV. Mục đích của hai mô hình
nghiên cứu này là đánh giá sự sinh trởng của cây trồng trên nền các giá thể, năng
suất và chất lợng của cà chua, da chuột trong nhà lới.
4. Các ấn phẩm: 3 bài báo tiếng Việt Nam về sản xuất rau an toàn, quy trình nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status