LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN
DE
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:“ Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng
tại vùng Đồng bằng Sông Hồng”. Cơ quan chủ quản LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM
Cơ quan chủ trì VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN
Chủ nhiệm đề tài Ts. Đào Mạnh Hùng
kỹ thuật sản xuất, chọn lọc và bảo quản giống khoai tây.
9. Thời gian thực hiện đề tài: 2010-2011
10. Kinh phí thực hiện: 250.000.0000 VNĐ
11. Những ng
ười thực hiện:
* Viện nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Nông thôn
- TS Đào Mạnh Hùng - Chủ nhiệm đề tài
- CN Nguyễn Văn Phúc - CB thực hiện
- CN Bùi Trần Tuấn CB thực hiện
* Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ
- Th.S. Trịnh Văn Mỵ - Thư ký đề tài
- Th.S. Nguyễn Thiếu Hùng - CB thực hiện
- KS Trần Thị Thanh Hương – CB thực hiện
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
I. MỞ ĐẦU 1
II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4
III. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1. Nội dung nghiên cứu: 5
2. Phương pháp nghiên cứu: 7
3. Vật liệu nghiên cứu: 7
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VẢ THẢO LUẬN 8
Nội dung 1: Kết quả điều tra, đánh giá hiện tr
ạng sản xuất khoai tây tại hai điểm xây
dựng mô hình (Quế Võ, Bắc Ninh và Vụ Bản, Nam Định) 8
Nội dung 2: Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất khoai tây chịu nóng 11
m 1979 là 102.000ha. sau đó diện tích giảm dần; những năm gần đây chỉ còn dao
động khoảng 30.000-35.000ha.
Khoai tây ở nước ta được trồng tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và
một số tỉnh Trung du (chiếm 90% diện tích), còn lại chỉ là một số tỉnh miền núi và
Đà Lạt.
Khoai tây là một trong những cây trồng thích hợp nhất trong sản xuất vụ Đông
ở nước ta.
Đặc điể
m sinh trưởng phát triển, điều kiện trồng trọt và nhu cầu của xã hội đối
với sản phẩm khoai tây đối chiếu với điều kiện tự nhiên và xã hội (khí hậu đất đai,
nhân tài vật lực ) của nước ta thì khoai tây là cây có nhiều tiềm năng chưa được
khai phá (đặc biệt là tiềm năng về năng suất, diện tích và sản lượng).
Hơn 40 năm qua, nhiều đơn v
ị nghiên cứu và các nhà khoa học trong nước đã
dày công nghiên cứu có những kết quả đối với cây khoai tây trong các lĩnh vực:
Giống, biện pháp kỹ thuật thâm canh, sản xuất – nhân giống và bảo quản giống đã
góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất khoai tây ở
nước ta.
Về giống khoai tây trong sản xuất, từ những năm đầu thập kỷ 80 trở về trước,
hầu hết sử dụng giống Thường tín (Ackersegen), sau đó giống này bị mất đi do
thoái hóa trầm trọng (bởi virus và nấm Phytophthora infestans) dẫn đến năng suất
quá thấp.
Từ đó đến nay, trong sản xuất được sử dụng một số giống mới có nhiều ưu
điểm: năng suất cao, phẩm chất khá, khả năng chống chịu tương đối tốt (Mariella,
Diamant, Solara, Atlantic ). Các gi
ống này đã góp phần nâng cao năng suất và đáp
ứng phần nào nhu cầu xuất khẩu và chế biến
3
Song việc mở rộng diện tích các giống này rất khó khăn nếu không được
Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất khoai
tây chịu nóng tại vùng Đồng bằng Sông Hồng“.
Với mục tiêu: Xây dựng được mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng đạt năng
suất cao (theo quy mô hộ nông dân).
Những yêu cầu cần thực hiện:
- Điều tra hiện trạng sản xuát khoai tây chụi nóng.
- Xây dựng mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng
- Tập huấn kỹ thuật sản xuất khoai tây chịu nóng
- Thí nghiệm về biện pháp kỹ
thuật để bổ xung quy trình sản xuất.
- Chọn lọc củ giống.
4
II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC:
Theo H.D Beukema vfa D.E Vanderzaag, trong sản xuất khoai tây, nếu giải
quyết tốt các yếu tố giống, kỹ thuật và điều kiện sinh thái sẽ cho năng suất cao. Điều
kiện sinh thái tốt cho khoai tây sinh trưởng phát triển ở nhiệt độ cao 20-25
o
C, cường
độ ánh sáng 50.000 Lux khoai tây có thêt đạt năng suất 30 tấn/ha.
Những kết quả nghiên cứu trên thế giới nói chung và Trung tâm khoai tây
quốc tế (CIP) nói riêng cho thấy để sản xuất khoai tây đạt năng suất cao, phẩm chất
tốt, không chỉ có ở các vùng khí hậu ôn đới mới có thể sản xuát khoai tây cho năng
suất cao mà các nước nhiệt đới thậm chí các nước thuộc vùng nóng xích đạo cũng
có thể sản xuất khoai tây và cho năng suất cao. Vấ
n đề khai thác về giống thích hợp,
khai thác tài nguyên, khí hậu, đất đai và các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến,
phù hợp để phát triển khoai tây là cần thiết.
Những nghiên cứu trong nước đã kết luận khoai tây là cây trồng thích hợp
chuộng nên đã tồn tại và phát triển ở một số hợp tác xã thuộc tỉnh Bắc Ninh, Nam
Định và Hà Nội. Tuy thích hợp với điều kiện và trình độ canh tác củ
a địa phương,
nhưng hầu như không mở rộngđược, mà còn có nguy cơ mai một nếu không có các
giải pháp tích cực và kịp thời.
III. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
1. Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1
: Điều tra đánh giá hiện trạng sản xuất một số giống khoai tây chịu nóng
(KT2, KT3 và VC 38.6) tại điểm xây dựng mô hình.
- Địa điểm điều tra: 3 xã thực hiện mô hình (Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh -
Trung Thành và Mỹ Trung Vụ Bản Nam Định).
- Số hộ điều tra: Mỗi xã 15-20 hộ đại diện;
- Thu thập số liệu: Số liệu đã công bố và số liệu mới;
- N
ội dung thu thập: Những thông tin có liên quan đến sản xuất khoai tây
(điều kiện đất đai, diện tích, năng suất, sản lượng, các biện pháp kỹ thuật canh tác,
những khó khăn – thuận lợi trong sản xuất; thị trường khoai tây của địa phương).
- Điều tra qui mô hộ: phỏng vấn, ghi chép những thông tin có liên quan đến
sản xuất khoai tây của hộ.
Nội dung 2: Xây dựng mô hình trình diễn sản xuất khoai tây chịu nóng năng xuất
cao.
- Xây dựng mô hình: Với 3 giống KT2, KT3 và VC 38.6.
- Địa điểm nghiên cứu: Quế Võ (Bắc Ninh); Vụ Bản (Nam Định);
- Quy mô: Nông hộ với diện tích: 3,0 ha.
- Biện pháp canh tác áp dụng cho mô hình: Theo quy trình kỹ thuật sản xuất
khoai tây (Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm).
+ Thời vụ 1: 10/10 + Thời vụ 2: 20/10
+ Thời vụ 3: 30/10 + Thời vụ 4: 10/11
- Công việc 2: Thí nghiệm c
ỡ củ giống: (thí nghiệm đối với giống VC 38.6)
+ Cỡ củ giống nhỏ: 20-25 gram/củ.
+ Cỡ củ giống vừa: 40-45 gram/củ.
+ Cỡ củ giống to: 70-80 gram/củ.
Nội dung 6: Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng.
7
2. Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp điều tra đánh giá hiện trạng:
- Phát phiếu điều tra với những yêu cầu cụ thể cần tìm hiểu.
- Trao đổi, phỏng vấn lãnh đạo hợp tác xã để thu thập thêm thông tin cần
thiết cho điều tra.
- Số phiếu điều tra cho một địa điểm hợp tác xã: 15 phiếu cho 15 hộ đại diện.
* Phương pháp nghiên cứu đối với các thí nghi
ệm về biện pháp kỹ thuật:
Áp dụng theo tiêu chuẩn ngành (10TCN 310-98).
+ Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh nhắc lại 3 lần, diện tích
ô 20 m
2
, luống rộng 1,2 m trồng hàng kép, khoảng cách hàng 35-40cm, khoảng cách
hốc 25-30cm; mật độ trồng 5vạn củ/ha.
Phân bón: 15 tấn PC + 120 kg NO
3
+ 120 kg P
2
khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao, phẩm chất khá, củ giống có thể bảo
quản tán xạ.
Giống KT3: Được chọn từ tổ hợp lai (serrena x I1035) của Trung tâm khoai
tây quốc tế (CIP) chọn tạo giống cho vùng nhiệt đới. Trung tâm nghiên cứu và Phát
triển cây có củ nhập năm 1987, được công nhận giống Quốc gia, theo quyết định
(5218Q
Đ/BNN-KHCN ngày 16/3/1995) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn.
Giống KT3 có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn (85-90 ngày) cây sinh
trưởng khỏe, khả năng chống chịu bệnh tương đối tốt, năng suất cao, phẩm chất trung
bình, thời gian ngủ của củ giống dài (150-155 ngày), củ giống có thể bảo quản tán
xạ.
Giống VC 38.6: Được chọn lọc từ cá thể trong tổ hợp lai của Trung tâm khoai
tây quốc tế
(CIP) chọn tạo giống cho vùng nhiệt đới. Trung tâm nghiên cứu và Phát
triển cây có củ nhập năm 1983, được công nhận giống Quốc gia, theo quyết định
(5310QĐ/BNN-KHCN ngày 23/11/2002) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn.
Giống VC 38.6 có thời gian sinh trưởng dài (110-120 ngày), cây sinh trưởng
phát triển khỏe, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao, phẩm chất tốt, thời
gian ngủ của củ giống ngắn (khoảng 65-70 ngày) củ giố
ng có thể bảo quản tán xạ
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VẢ THẢO LUẬN
Nội dung 1
: Kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuất khoai tây tại
hai điểm xây dựng mô hình (Quế Võ, Bắc Ninh và Vụ Bản, Nam Định)
* Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Đất đai: Đa số diện tích đất đai tại Nam Định và Bắc Ninh màu mỡ, giầu
xuất tăng thêm thu nhập từ cây khoai tây.
Bắc Ninh và Nam Định có tiềm năng lớn để sản xuất cây khoai tây (Tiềm
năng về đất đai, thị trường), đặc biệt là Quế Võ. Cây khoai tây là loại cây hàng hóa
góp ph
ần quan trọng trong thu nhập của các hộ nông dân.
Khoai tây có tập quán sản xuất tại Nam Định và Bắc Ninh từ lâu, người dân
sản xuất chủ yếu theo kinh nghiệm. Hiện nay họ gặp một số khó khăn như: Giống
thoái hóa, thiếu thông tin về tiến bộ kỹ thuật, thiếu kiến thức về canh tác, về bảo vệ
thực vật. Sản xuất khoai tây rất thiếu phân hữu cơ, phân hóa học. Nhữ
ng khó khăn
này làm cho năng suất, chất lượng củ khoai tây chưa cao.
* Về sản xuất khoai tây nói chung và khoai tây chịu nóng:
- Tại Vụ Bản (Nam Định): Khoai tây được trồng tập trung vào các hợp tác xã Cốc
Thành, Trung Thành và Mĩ Trung 50 đến 60% diện tích sản xuất đại trà trồng giống
Solara và Diamant còn lại 40% tổng diện tích trồng 2 giống VC 38-6 và KT3; Hợp
tác xã Mĩ Trung trồng 100 mẫu là giống VC 36-6 và 150 mẫu là giống KT3 năng suất
cả 2 giống trên đều đạt trung bình 4-5 tạ
/sào.
10
- Tại Quế Võ (Bắc Ninh) sản xuất khoai tây được chú ý phát triển từ năm 1982 đến
1993 sản xuất khoai tây được sử dụng giống Thường tín (Ackersegen) và giống VĐ2
(Mariella).
Từ đó đến nay một số giống khoai tây mới được đưa vào trồng trong sản xuất
(Diamant và Solara ) trong đó có KT2 và KT3.
Trong sản xuất đại trà do không đủ lượng giống đảm bảo chất lượng nên phần
lớn diện tích phải trồng b
ằng củ khoai tây thịt có mầm (nhập tiểu ngạch từ Trung
Quốc).
Từ 2001 đến nay có một số cơ sở sản xuất và tư nhân đã áp dụng kho lạnh để
Mô hình Chênh lệch
TT Họ tên
Diện tích
(m
2
)
NS
(tấn/ha)
SX đại
trà (NS
tấn/ha)
NS
(tấn/ha)
%
1 Nguyễn Thị Chay 800 28,23 15,55 12,68
2 Nguyễn Thị Hợi 1300 29,21 16,22 12,99
3 Nguyễn Văn Bằng 1000 25,44 15,13 10,31
4 Nguyễn Thị Trình 900 23,33 15,98 7,35
5 Nguyễn Thị Cổn 500 27,54 15,96 11,58
6 Nguyễn Thị Năm 500 22,36 14,39 7,97
5000 26,02
15,54 10,48 40,28
Do sử dụng củ giống đã được chọn lọc và phục tráng đã áp dụng quy trình sản
xuất thâm canh nên kết quả mô hình sản xuất giống khoai tây KT2 tại hợp tác xã Việt
Hùng (Quế Võ- Bắc Ninh) cho kết quả năng suất bình quân đạt 26,02 tấn/ha. Năng
suất hộ cao nhất đạt 29,21 tấn/ha, năng suất hộ thấp nhất đạt 22,36 tấn/ha. So với
năng suất đại trà năng suấ
t giống này (KT2) chỉ đạt được 15,54 tấn/ha. Như vậy năng
cao nhất đạt 22,10 tấn/ha; năng suất hộ thấp nhất đạt 18,35 tấn/ha.
So với sản xuất đại trà năng suất giống này (KT3) chỉ đạt được bình quân
15,70 tấn/ha. Như vậy năng suất trong mô hình vượt năng suất đại trà 4,40 tấn/ha (t
ức
vượt 21,89%).
Bảng 3: Kết quả mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng VC 38.6
(Trung Thành,Vụ Bản, Nam Định)
Mô hình Chênh lệch
TT Họ tên
Diện tích
(m
2
)
NS
(tấn/ha)
SX đại trà
(NS
tấn/ha)
NS
(tấn/ha)
%
1 Vũ Duy Hoạt 250 22,39 14,55 7,84
2 Vũ Thị Thu 250 20,15 14,88 5,27
3 Phạm Thị Hồng 350 19,13 14,22 4,91
4 Vũ Duy Phi 350 21,35 15,21 6,14
5 Đoàn văn Hải 500 19,23 15,22 4,01
6 Vũ Công Bằng 300 22,31 16,11 6,20
2000 20,76 15,03 5,73 27,60
dân áp dụng kiến thức thu hoạch được vào việc chọn lọc quần thể cây trồng trên đồng
ruộng của gia đình mình. Khi thu hoạch từng gia đình chọn lọc đủ lượng củ giống
đưa vào bảo quản để trồng trong v
ụ sau.
Nội dung 5
: Hoàn thiện một số biện pháp kỹ thuật canh tác ảnh hưởng
đến sinh trưởng phát triển năng suất và chất lượng của giống khoai tây chịu
nóng (KT2, KT3 và VC 38-6)
1. Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trông đến sinh trưởng phát triểnvà
năng suất của các giống khoai tây chịu nóng(KT2, KT3 và VC 38-6).
Bảng 4: Tình hình sinh trưởng của các giống khoai tây chịu nóng
(Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh)
Thời vụ
trồng
Giống
Tỷ lệ
m
ọc
(%)
Sức
sống
(1-9)
Độ
đồng
đều
(1-9)
Diện
tích tán
lá (%)
Chiều
độ che phủ đất ); Giống KT2 và KT3 ở thời vụ sớm (10/10) sinh trưởng phát triển
có phần kém hơn.
Bảng 5: Đánh giá một số bệnh và côn trùng hại chủ yếu
trên các giống KT2, KT3, VC 38.6
(Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh)
Thời v
ụ Giống
Virus
(%)
Héo
xanh
Mốc
sương
(1-9)
Rệp
(1-9)
Nhện
(1-9)
Bọ trĩ
(1-9)
VC 38-6 13,3 0 4,3 3,0 4,3 3,0
KT3 4,4 0 5,7 3,0 6,3 3,0
Thời vụ 1
KT2 21,1 0 5,0 3,0 5,7 5,0
VC 38-6 8,9 0 5,0 3,0 5,0 5,0
KT3 6,7 0 5,0 3,7 5,7 5,0
Thời vụ 2
KT2 17,8 0 5,0 3,0 5,7 6,3
(Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh)
Tỷ lệ trọng luợng củ %
Thời vụ Giống
Số củ
/khóm
(củ)
TL củ
/khóm
(g)
Năng
suất
(tấn/h
a)
Rất to
>200
(g/củ)
To
100-200
(g/củ)
Trung
bình
50-100
(g/củ)
Nhỏ
<50
(g/củ)
VC 38-6 8,5 392,5 19,63 3,90 51,50 33,60 11,00
KT3 10,5 397,4 19,87 2,30 31,20 41,60 24,90
Thời vụ 1
(10/10)
Tỷ lệ
mọc
Sức
sống
(1-9)
Độ
đồng
đều
(1-9)
Cao cây
(cm)
Số thân/
khóm
(thân)
Điện
tích tán
lá (%)
1 To (70-80g/củ) 93,33 7,00 7,00 95,56 6,22 100,00
2 Nhỡ (40-45g/củ) 95,56 5,67 5,67 83,78 5,22 100,00
3 Nhỏ (20-25g/củ) 93,33 5,00 5,00 79,00 3,89 100,00
TB
94,07 5,89 5,89 86,11 5,11 100,00
Qua kết quả nghiên cứu bảng 9 cho thấy tỷ lệ mọc của cỡ củ giống 40-45
gram/củ cao nhất 95,56%. Tình hình sinh trưởng của các cỡ củ giống khác nhau rất
rõ rệt cỡ củ giống 70-80gram sinh trưởng phát triển tốt hơn cả.
Bảng 8: Liên quan giữa cỡ củ giống với một số sâu bệnh hại chủ yếu trên giống
khoai tây VC 38.6
(Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh)
Tỷ lệ % trọng luợng củ
Giống
Số củ
/khóm
(củ)
Trọng
lượng
củ
/khóm
(g)
Năng
suất
(tấn/ha)
Rất to
>200
(g/củ)
To
100-200
(g/củ)
Trung
bình
50-100
(g/củ)
Nhỏ
<50
(g/củ)
To (70-80g/củ) 12,17 578,00 29,09 9,39 53,96 24,23 12,42
Nhỡ (40-45g/củ) 10,37 488,85 23,25 9,23 33,78 30,33 26,66
Nhỏ (20-25g/củ) 9,74 446,94 22,35 7,68 33,81 39,75 18,77
n (Nam Định). Đây cũng là nơi đã sớm tiếp
thu, phát triển và có công gìn giữ được các giống khoai tây chịu nóng trong gần 20
năm qua.
1.2. Tập huấn kỹ thuật: Đã tổ chức được 3 lớp ở 3 địa điểm cho hơn 100 hộ
nông dân và cán bộ khuyến nooing của những nơi xây dựng mô hình (hợp tác xã Việt
Hùng (Quế Võ – Bắc Ninh) và hợp tác xã Mỹ Trung và Trung Thành (Vụ Bản – Nam
Định).
1.3 Đã tiế
n hành thí nghiệm: Thời vụ và cỡ củ giống để bổ xung cho việc
hoàn thiện quy trình sản xuất các giống khoai tây chịu nóng.
- Giống KT2 và giống KT3 nên trồng vào hạ tuần tháng 10 dương lịch là thích
hợp nhất.
- Giống VC 38.6 nên trồng trong tháng 10 dương lịch.
1.4 Xây dựng được 03 mô hình sản xuất các giống khoai tây chịu
nóng:chonăng suất cao: Giống KT2 đạt năng suất 26,00 tấn/ha, giống KT3 20,10
tấn/ha và VC 38.6 20,80 tấn/ha.
1.5. Đánh giá hi
ệu quả kinh tế của mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng:
đã sơ bộ tính hiệu quả sản xuất khoai tây chịu nóng tại Việt Hùng (Quế Võ, Bắc
Ninh) như sau:
- Ruộng trồng KT2 đã được chọn lọc phục tráng lãi mỗi sào 4,5 - 5,5 triệu đồng so
với củ giống trồng đại trà chỉ lãi 4 -4,5 triệu đồng/sào.
- Được nhân rộng mô hình sản xuất khoai tây chịu nóng đạt năng suất cao ở
các h
ợp tác xã có truyền thống trồng khoai tây tại vùng Đồng bằng và miền núi.
19 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Keith O. Fuglie. Supply anđemand for Quality Potato seed in Indonesa 2005.
ISBN 971-614-033-9 (CIP-ESEAP)
2. Ir.Jan. Morrenhof . The Road to seed Potato Production. NIVAA. The
nertherlands Potato Consultative Institute.
3. Eufemio T. Rasco, Jr. The Potato in Tropical Asia. Asian Sweetpotato and potato
Reseach and Development. ISBN 971-9020-04-0
4. Eufemio T.Rasco, Jr. The potato in Tropical Asia. Asian Sweetpotato and potato
Reseach and Development. JISBN 971- 9020-04-0
5. Chien, Dao Huy, Zenaida Nispero Ganaga. Breeding potato for adapatation and
Late blighst resistance in the Highland tropics through recurrent selection.
Benguet Universiyy, Philippin No 1,6 -1990- Asia Potato journal vol I, june 1990,
n01.
6. Đào Huy Chiên, Trịnh Văn Mỵ: Kết quả bước đầu nghiên cứu và phát triển khoai
tây ở Sapa- Lào Cai, 1990- Nhà xuất bản Nông nghiệp.
7. Đào Huy Chiên, Trịnh Văn Mỵ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ của Hàn Quốc
về nhân giống khoai tây. 2000 – Thực hiện Dự án theo nghị định thư Việt Nam -
Hàn Qu
ốc năm 1999-2000.
8. Đỗ Kim Chung: Thị trường khoai tây ở Việt Nam – 2006- PN97.2191.100. Nhà
xuất bản Thanh Hóa.
9. Trịnh Mạnh Dũng, Trần Như Nguyện, Châu Hoàng Triết, Trương Văn Hộ:
Nghiên cứu sản xuất củ giống khoai tây trồng lượng nhỏ. Nhà Xuất bản nông
22