nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dữ liệu y tế tại việt nam - Pdf 10

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Thị Thu Phương
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ
DỮ LIỆU Y TẾ TẠI VIỆT NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công Nghệ Thông Tin
HÀ NỘI - 2010
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Thị Thu Phương
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ
DỮ LIỆU Y TẾ TẠI VIỆT NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Hóa
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung khóa luận, em xin được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Hóa – bộ môn các hệ thống thông tin đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn, sửa chữa những sai sót trong suốt thời gian em thực hiện
khóa luận này.
Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo bệnh viện đa khoa Xanh-pon,
phòng CNTT bệnh viện Phổi trung ương đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình tiến hành khảo sát tìm hiểu các hoạt động của hệ
thống và các nghiệp vụ của bệnh viện.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa CNTT- đại
học Công Nghệ -ĐH Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy trang bị những kiến thức cơ
bản và giúp đỡ em trong quá trình học tập để tich lũy được những kiến thức quý

VÀ MÔ TẢ BÀI TOÁN 3
2.1 Khảo sát mô hình quản lý tại các bệnh viện 3
2.2 Khả năng tin học hóa 5
2.4 Mô tả bài toán 7
2.5 Thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng dự án 8
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH DỮ LIỆU 10
3.1 Các thành phần dữ liệu chính 10
3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu 10
3.2.1 Dữ liệu quản trị hệ thống 10
3.2.2 Dữ liệu quản lý danh mục và bệnh viện 10
3.2.3 Dữ liệu bệnh nhân 18
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG 24
4.1Quản lý hệ thống 24
4.2 Quản lý danh mục 24
4.3 Quản lý bệnh viện 25
4.4 Quản lý bệnh nhân 26
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH PHÂN TÁN DỮ LIỆU 28
5.1 Khái niệm chung 28
5.2. Mô hình kiến trúc của Hệ Quản Trị CSDL Phân Tán 29
5.2.1 Mô hình kiến trúc phân tán khách đại lý (client-server) 29
5.2.2 Mô hình phân tán hệ ngang hàng 31
5.2.3 Mô hình hệ phân tán phức hợp 33
5.3 Thiết kế CSDL phân tán 33
5.4 Ứng dụng cơ sở dữ liệu phân tán trong bài toán 35
CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM 37
6.1 Lựa chọn môi trường cài đặt và phát triển 37
6.2 Giao diện chương trình 37
6.2.1 Giao diện về nhập các thông tin chung của bệnh nhân 37
6.2.2 Giao diện quản lý điều trị bệnh của bệnh nhân 39
6.2.3 Giao diện quản lý các xét nghiệm 40

Chính vì vậy việc lưu trữ bệnh án đóng vai trò rất quan trọng trong giải pháp
quản lý bệnh viện. Có thể thấy rất rõ các lợi ích khi ứng dụng CNTT trong quản
lý y tế: lưu trữ khai thác dữ liệu nhanh và chính xác. Việc khai thác dữ liệu có
ảnh hưởng lớn đến quản lý và chuyên môn: thống kê số liệu, giám sát các hoạt
động, hội chẩn, …
- Trong đề án chính phủ điện tử của Chính Phủ, quản lý y tế là một mảng
quan trọng.
Tình hình ứng dụng CNTT trong y tế:
- Theo khảo sát của Bộ y tế chỉ có 5% bệnh viện trang bị phần mềm quản
lý y tế.Vì thế CNTT hóa ngành y tế là nhu cầu cấp bách của ngành y tế Việt
Nam.
- Các bệnh viện đã ứng dụng CNTT mức độ triển khai rất khác nhau đặc
biệt là việc ứng dụng toàn diện và đạt được hiệu quả không nhiều
- Các bệnh viện đã ứng dụng chỉ mới dừng lại ở mức nội bộ trong bệnh viện
chưa có sự liên kết giữa các bệnh viện
1.2 Giải pháp
Do nhu cầu thực tế cấp bách, giải pháp đưa ra là xây dựng một hệ thống
quản lý y tế cộng đồng trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ nhu cầu quản lý bệnh
nhân của các bệnh viện và các dịch vụ y tế qua mạng Internet.
Đối tượng nghiên cứu: mô hình quản lý các bệnh viện
2
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ
VÀ MÔ TẢ BÀI TOÁN
2.1 Khảo sát mô hình quản lý tại các bệnh viện
Hình 1: Mô hình quản lý tổng thể tại bệnh viện
Lãnh đạo Bệnh viện gồm có Giám đốc và các phó giám đốc, là những cán
bộ được Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, được thực hiện theo quy trình, thủ tục của
Bộ Y tế và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Bệnh viện. Về cơ cấu
tổ chức Bệnh viện gồm các phòng chức năng, các khoa lâm sàng, các khoa cận
lâm sàng.

• Hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật. Tuyến trên
có trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật cho tuyến dưới.
• Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến
dưới phát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán
và điều trị.
4
• Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế
hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực
Phòng bệnh:
• Song song với khám bệnh, chữa bệnh thì phòng bệnh là nhiệm vụ
quan trọng của bệnh viện.
• Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
• Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm
vụ phòng bệnh, phòng dich.
Hợp tác quốc tế:
• Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy
định của Nhà nước
Quản lý kinh tế trong bệnh viện:
• Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu chi ngân
sách của bệnh viện từng bước tổ chức thực hiện việc hoạch toán chi
phí về khám bệnh chữa bệnh trong bệnh viên.
• Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.
• Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phi, bảo hiểm y tế,
đầu tư nước ngoài và đầu tư của các tổ chức kinh tế khác.
2.2 Khả năng tin học hóa
Qua mô hình quản lý bệnh viện trên ta có thể phân tích hệ thống thành hai
phân hệ chính:
Quản lý hành chính: Quản lý nhân sự
Quản lý vật tư trang thiết bị
Quản lý vật tư hóa chất

Nếu chẩn đoán được bệnh và có thể điều trị ngoại trú: kê đơn thuốc cho
bệnh nhân và cho bệnh nhân về nhà điều trị, hẹn ngày khám lại
Nếu bệnh nhân nặng cần nhập viện: chẩn đoán bệnh và xếp bệnh nhân vào
khoa bệnh phù hợp. Sau khi nhập viện bệnh nhân sẽ được làm bệnh án. Đây là
nơi lưu trữ các thông tin cần thiết trong suốt quá trình chữa bệnh của bệnh
nhân(tình trạng, triệu chứng, thuốc, phương pháp điều trị, bác sỹ điều trị chính,
6
các kết quả hội chẩn,…). Sau khi bệnh nhân khỏi bệnh được xuất viện các thông
tin của bệnh nhân sẽ được phòng hành chính bệnh viện lưu trữ lại.
Nếu bệnh nhân mắc những bệnh mà bệnh viện không đủ điều kiện để điều
trị: tư vấn hướng dẫn cho bệnh nhân đến khám và điều trị tại các bệnh viện
chuyên khoa khác.
Trong quá trình khám bệnh của mình, bác sỹ sẽ nhập vào máy các thông tin
về chẩn đoán, đơn thuốc, tình trạng của bệnh nhân vào máy để lưu trữ.
2.4 Mô tả bài toán
Người dùng cuối: các bác sỹ điều trị, bệnh nhân, người quản trị hệ thống
Mô tả bài toán: xây dựng CSDL lưu các thông tin của bệnh nhân không
chỉ tại mỗi bệnh viện mà trên phạm vi toàn quốc dựa trên hệ CSDL phân tán và
hệ thống mạng Internet. Mỗi bệnh nhân khi đến khám sẽ được cấp một thẻ khám
chữa bệnh có mã số bệnh nhân và các thông tin cần thiết cơ bản về bệnh nhân (họ
tên bệnh nhân, địa chỉ, nhóm máu, bệnh mãn tính). Mã số bệnh nhân này sẽ gắn
liền với bệnh nhân khi họ đi khám ở bất cứ bệnh viện phòng khám nào. Với hệ
thống dữ liệu phân tán xây dựng trên mạng Internet, người dùng cuối có thể sử
dụng, truy cập ở bất cứ đâu. Các bác sỹ có thể truy cập xem thông tin của bệnh
nhân đang điều trị hoặc cập nhập các thông tin điều trị bệnh nhân. Bệnh nhân
cũng có thể truy cập để xem lại bệnh án và kết quả điều trị của mình.
Các chức năng:
Quản trị hệ thống:Quản trị người dùng
Quản trị nhóm người dùng
Phân quyền cho người dùng và

tầng về phần cứng đáp ứng được nhu cầu hệ thống (server, hệ thống máy tính, hệ
thống mạng lan và mạng Internet) -> chi phí đầu tư ban đầu khá lớn đối với các
bệnh viện nhỏ tuyến huyện.
Về con người: phải đào tạo đội ngũ cán bộ, bác sỹ, y tá có khả năng sử
dụng CNTT thành thạo trong các bệnh viện.
Về kỹ thuật: Vì hồ sơ bệnh án của mỗi bệnh nhân có các thông tin quan
trọng nên việc bảo mật là vô cùng quan trọng để chống lại những kẻ xấu lợi dụng
8
các thông tin của bệnh nhân. Vì thế hệ thống phải xây dựng hệ thống bảo mật với
mức độ an toàn cao. Hệ thống cần được bảo trì và nâng cấp thường xuyên.
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH DỮ LIỆU
3.1 Các thành phần dữ liệu chính
3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu
3.2.1 Dữ liệu quản trị hệ thống
3.2.2 Dữ liệu quản lý danh mục và bệnh viện
Hình 2: Mô hình CSDL quản lý danh mục và bệnh viện
Dữ liệu
Bệnh nhân
Dữ liệu
Bệnh viện
Dữ liệu
Quản trị hệ thống
10
3.2.2.1 Danh sách các bảng dữ liệu
Table Miêu tả
DM_benhly Danh sách các bệnh lý/bệnh học
DM_benhvien Danh sách các bệnh viện/phòng khám
DM_chuyenmon Danh sách chuyên môn trong bệnh viện
DM_CDHA Danh sách các loại chẩn đoán hình ảnh
DM_CtyBH Danh sách các công ty bảo hiểm đang hoạt động

được xây dựng
Bảng DM_CDHA
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_CDHA Char P Mã số loại chẩn đoán
hình ảnh
Ten_CDHA Char Tên loại CDHA
12
3.2.2.2 Bảng DM_ChuyenMon
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_chuyenmon Char P Mã số loại chuyên môn
của bác sỹ (nhi, sản,
nội…)
Ten_chuyenmon Char
Mieu_ta Char
Bảng DM_CtyBH
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_cty Char P Mã số công ty bảo hiểm
Ten_ct Char Tên công ty bảo hiểm
Dia_chi Char
ID_huyen Char F Mã số huyện nơi công
ty bảo hiểm đặt trụ sở
chính
ID_tinh Char F Mã số tỉnh nơi công ty
đặt trụ sở chính
Bảng DM_DanToc
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_dantoc Char P Mã dân tộc
Ten_dantoc Char
Bảng DM_gen
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải

3.2.2.13 Bảng DM_TonGiao
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_tongiao Char P Mã số tôn giáo
Ten_tongiao Char
3.2.2.14 Bảng DM_tinh
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_tinh Char P Mã tỉnh trong cả nước
Ten_tinh Char
3.2.2.15 Bảng DM_XetNghiem
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_xn Char P Mã số xét nghiệm
Ten_xn Char
Mieu_ta Char
3.2.2.16 Bảng BV_BacSy
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_bacsy Char P Mã số bác sỹ
Ten_bacsy Char
ID_BV Char F Mã số bệnh viện nơi bác sỹ
làm việc
ID_khoa Char F Mã số khoa nơi bác sỹ
làm việc
ID_chuyenmon Char F Chuyên môn của bác sỹ
3.2.2.17 Bảng BV_Khoa
Tên trường Kiểu dữ liệu P/F key Mặc định Diễn giải
ID_khoa Char P Mã số khoa trong các bệnh viện
Ten_khoa Char
Dia_chi Char
ID_BV Char F
16
3.2.2.18 Bảng BV_Phong

BN_CDHA Các chẩn đoán hình ảnh bệnh nhân đã làm
18

Trích đoạn Dữliệu bệnh nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status