L/O/G/O
www.themegallery.com
Trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Đề tài: “ Nghiên cứu xây dựng mô hình quản ly tài nguyên nước mặt tại làng
nghề bún Phong Lộc, phường Cửa Nam, thành phố Nam Định”
SV thực hiện: Nguyễn T Quỳnh Anh
Lớp: LDH2KM3
GVHD: Th.S Lê Đắc Trường
Đặt vấn đề
Kết luận và kiến nghị
Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
1
2
3
4
Bố cục
Bố cục
Phần 1: Đặt Vấn Đề
Hiện nay, sự phát triển kinh tế đã làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
Sông An Lá – TP Nam Định hiện đang tiếp nhận khối lượng nước thải lớn từ nhiều nguồn khác
nhau, trong đó có hoạt động của làng nghề sản xuất bún tại Phường Cửa Nam, dẫn đến chất lượng
nước sông ngày một suy thoái và gây tác động xấu đến môi trường.
Việc xác định mức độ ảnh hưởng từ làng nghề đến chất lượng nước sông đóng vai trò quan trọng
trong quản lý tổng hợp và có hiệu quả các nguồn thải ảnh hưởng tới chất lượng nước sông An Lá
Phần 2: Đối tượng, Phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng
Đối tượng
Dân số, phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng
3 Hiện trạng chất lượng nước mặt sông An Lá
Trung tâm quan trắc và Phân tích tài nguyên môi
trường Nam Định năm 2012
Chất lượng nước sông An Lá
4
Hiện trạng chất lượng nước thải tại cống thải tập trung
của 12 hộ làng nghề
- Chất lượng nước thải làng nghề
Phỏng vấn cán bộ xã phường Cửa Nam, tìm hiểu về tình hình quản lí môi trường ở địa phương và
phân nhóm hộ làng nghề theo quy mô sản xuất
Điều tra tổng thể 12 hộ làng nghề sử dụng bảng hỏi để thu thập các thông tin về: số lao động, ngành nghề sản
xuất chủ yếu, quy trình sản xuất, nguyên - nhiên liệu sử dụng, tình hình hoạt động, các nguồn nước thải trong
mỗi hộ, tình hình thu gom xử lí
Phỏng vấn người chủ chốt
Phỏng vấn người chủ chốt
Phỏng vấn nông hộ
Phỏng vấn nông hộ
Phương pháp điều tra- phỏng vấn
Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp ước tính tải lượng nước thải
STT Phương pháp Cách xác định Kết quả thu được
1
Phương pháp đánh giá nhanh của
WHO (1993)
Sử dụng hệ số
Tải lượng, lưu lượng, nồng độ
0
C, độ ẩm 84%, lượng mưa
TB 1829,6 mm ,4-6 trận bão/ năm
•
Dân số: tổng 59 nhân khẩu/ 12 hộ SX, tỉ lệ gia tăng
dân số 0,77%
•
Phát triển kinh tế
•
Cơ sở hạ tầng
3.2. Hiện trạng sản xuất của làng nghề
Text in here
Text in here Text in here
Text in here
Text in here Text in here
Stt Chủ hộ Địa chỉ
Diện tích
(m
2
)
1 Trần Văn Yên phường Cửa Nam 80
2 Hoàng Văn Lãm phường Cửa Nam 250
3 Trần Công Tiến phường Cửa Nam 75
4 Trần Ngọc Khang phường Cửa Nam 50
5 Bùi Văn Trường phường Cửa Nam 200
6 Phạm Văn Thắng phường Cửa Nam 120
7 Trần Đình Hoan phường Cửa Nam 100
8 Nguyễn Ngọc Trọng phường Cửa Nam 200
9 Trần Phương Phòng phường Cửa Nam 150
10 Nguyễn Viết Cường phường Cửa Nam 230
Nước cấp
Nước cấp
Nước cấp
Nguồn: kết quả điều tra,
phỏng vấn nông hộ
3.3. Hiện trạng chất lượng nước thải làng nghề
Dựa trên các hoạt động chính
tại khu vực làng nghề và số liệu từ
trung tâm quan trắc Nam Định
(1) Hiện trạng nước thải sinh hoạt
Sử dụng pp đánh giá nhanh của WHO thì thu được kết quả về tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau
Lưu lượng nước thải
(m
3
/ngày)
Số nhân
khẩu
Tải lượng (kg/ngày)
BOD
5
COD TSS
N
tổng
P
tổng
WHO 1993 - 1 0,05 0,09 0,11 0,01 0,002
Hộ 1 0,6 4 0,20 0,36 0,44 0,04 0,008
Hộ 2 1,05 7 0,35 0,63 0,77 0,07 0,014
Hộ 3 0,45 3 0,15 0,27 0,33 0,03 0,006
Hộ 4 0,9 6 0,30 0,54 0,66 0,06 0,012
WHO 1993 1 0,09 0,2 0,02 0,0063 0,04
1 2 0,18 0,40 0,04 0,01 0,08
3 3 0,27 0,60 0,06 0,02 0,12
6 5 0,45 1,00 0,10 0,03 0,20
8 4 0,36 0,80 0,08 0,03 0,16
Trung bình 4 0,32 0,70 0,07 0,02 0,14
Tổng 14 1,26 2,80 0,28 0,09 0,56
Nguồn: (*) số liệu khảo sát trong thời gian từ 2012
đến 2013.
(3) Hiện trạng nước thải sản xuất
Bảng ước tính tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của các hộ.
Hộ
Lưu lượng thải
(m
3
/ngày)
Tải lượng (kg/ngày)
Sản lượng trung
bình (kg/ngày)
BOD
5
COD TSS
N
tổng
P
tổng
1 5,72 1,74 3,39 4,33 0,095 0,013 500
2 5,35 0,93 1,50 5,62 0,088 0,005 1000
3 5,83 0,52 1,33 4,52 0,005 0,027 400
4 5,42 1,15 1,92 4,16 0,112 0,008 700
(mg/l)
PO
4
3-
(mg/l)
1 300 530 737 5.11 17 3.76
2 170 280 910 3.25 16 1.97
3 175 300 900 4.7 16 2.85
4 195 330 675 4.32 17 2.17
5 186 310 700 4.13 16 2.16
6 687 1400 800 12.4 32 7.1
7 385 700 514 7.31 20 4.57
8 199 300 1600 5.71 15 3.21
9 450 800 783 7.15 24 4.6
10 195 360 930 4.3 16 2.63
11 189 310 1400 4.56 16 2.43
12 180 270 800 4.4 16 2.53
QCVN 40:2011 50 150 100 - 10 -
Nguồn: Trung tâm quan trắc và phần tích tài nguyên môi trường , Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, 2012
Hố ga tại nhà ông Trần Văn Yên, phường Cửa Nam
Cống thải tại nhà ông Trần Đình Hoan, phường Cửa Nam
Tỷ lệ mức đóng góp của các loại nước thải vào tổng lượng thải chung của
hộ sản xuất
Về lưu lượng (tổng 79,22 m
3
/ngày) Về tải lượng BOD
(tổng 21,87 kg/ngày) Về tải lượng TSS (tổng 70,92kg/ngày)
Về tải lượng N tổng số
Về tải lượng P tổng số
STT Thông số Đơn vị
Kết quả
QCVN
08-2008
M1 M2 M3
1 pH - 6,9 7,1 7,1 5,5-9
2 Chất rắn lơ lửng mg/l 43 36 33 50
3 Oxy hòa tan mg/l 4,3 4,2 4,4 ≥4
4 COD mg/l 75 90 83 30
5
BOD
5
(20
o
C)
mg/l 50 65 40 15
6 Amoni (theo N) mg/l 1,5 2,5 1,8 0,5
7 Nitrat (theo N) mg/l 1,15 1,25 1,32 10
8 Asen mg/l 0,005 0,0044 0,005 0,05
9 Dầu, mỡ mg/l 0,1 0,16 0,09 0,1
10
Tổng các chất
hoạt động bề mặt
mg/l 0,08 0,1 0,13 0,4
11 E. coli MPN/100ml 79 120 89 100
12 Coliform MPN/100ml 8000 10000 9000 7500
Nguồn: Trung tâm quan trắc và phần tích tài nguyên môi trường, Sở TN&MT tỉnh Nam Định
Bảng tổng hợp giá trị các thông số ô nhiễm chính của 3 mẫu nước mặt tại sông An Lá
Sự chênh lệch điểm 1 và 2 cho thấy ảnh hưởng của nước thải làng nghề đến chất lượng nước sông, làm gia
td
L
n
L
t
L
tn
kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày
BOD
5
396,06 1296 332,40 -492,94
COD 792,12 1944 677,38 -731,70
TSS 1320,19 1114,6 774,14 -227,41
NO
3
-
264,04 29,81 6,00 91,29
NH
4
+
13,20 38,88 15,48 -16,46
Coliform 198,03 207,36 17902,08 -7164,57
Nguồn: số liệu điều tra, phân tích
3.5. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến chất lượng nước sông
X
ử
l
í
t
ậ
p
t
r
u
n
g
c
h
o
t
o
à
n
b
ộ
l
à
n
g
n
g
h