nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn dạng công nghệ cao và tăng cường năng lực về kiểm tra chất lượng, quản lý sau thu hoạch cho ngành sản xuất rau của việt nam (ms3 ) - Pdf 13


BÁO CÁO TIẾN ĐỘ DỰ ÁN CARD

004/04VIE

Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn dạng
công nghệ cao và tăng cường năng lực về kiểm tra chất
lượng, quản lý sau thu hoạch cho ngành sản xuất Rau của
Việt Nam
MS3: Báo cáo tiến độ 6 tháng lần thứ 2

61 02 4348 1927
Chức vụ Chuyên gia nghiên cứu Rau
quả
Fax: 61 02 4348 1910
Cơ quan NSW DPI Email

Phía Australia : cơ quan hành chính
Tên Graham Denney Điện
thoại
02 4348 1927
Chức vụ Cán bộ quản lý hành chính Fax: 02 4348 1910
Cơ quan NSW DPI Email
Phía Việt Nam
Tên PGS.TS. Trần Khắc Thi Điện
thoại
84 4 8276 316
Chức vụ Phó viện trưởng Fax: 84 4 8276 148
Cơ quan Viện Nghiên cứu Rau quả -
Trâu quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Email
22. Trích lược dự án

Tồn dư thuốc BVTV là nguyên nhân chính gây ô nhiễm rau ở Việt Nam. Đã có nhiều
phương pháp phát triển rau an toàn được Bộ NSW - DPI đưa ra trong dự án CARD-

năm 2006 cho h
ơn 150 đại biểu bao gồm: người sản xuất, nhà bán buôn, bán lẻ và
các cán bộ khuyến nông. Chương trình hội thảo gồm các bài trình bày của các thành
viên của dự án từ phía Úc và Việt Nam trên các lĩnh vực như: hệ thống sản xuất rau
trong trong nhà lồng, quản lý chuỗi cung ứng và thực hành nông nghiệp tốt (GAP).
2.Hai mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau đối với sự sinh
trưởng, phát triển của cà chua và dưa chuột đã
được hoàn thành vào tháng 3 năm
2006.

3
3. Xây dựng các thí nghiệm nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Rau hoa quả Gosford để
kiểm tra đặc tính lý, hoá học của xơ dừa Việt Nam để xác định sự sự dụng nước của
các loại giá thể khác nhau ( bao gồm cả xơ dừa) để sane xuất cà chua và dưa chuột
trong nhà kính.
4. Chuyến công tác của đoàn chuyên gia Úc vào tháng 2 và tháng 5 năm 2006 đã thuận
tiện cho kế hoạch tổ chức hội thảo, nghiên cứu, tập hu
ấn và các hoạt động chuyển
giao.

4. Giới thiệu và bối cảnh
Mục tiêu chung của dự án:
Với hệ thống nhà lưới người trồng rau sẽ có cơ hội sản xuất rau an toàn chất lượng cao
giảm thuốc BVTV. Dự án trước đây AusAID-CARD0016 chú trọng đến việc phát triển
rau trong nhà lưới dạng công nghệ thấp để tăng cường sản lượng và sự ổn định cho
ngành Rau của Vi
ệt Nam. Nhà lưới này sử dụng giá thể xơ dừa với hệ thống tưới nhỏ
giọt đạt hiệu quả, do vậy khả năng chuyển giao của công nghệ này được chấp nhận và
có thể chuyển giao rộng rãi. Dự án tập trung vào việc cung cấp các vật tư, trang thiết bị
thích hợp cho sản xuất rau trong nhà lưới dạng công nghệ thấp - trung bình để đưa ra
4
5. Tiến độ cho đến thời điểm báo cáo
5.1. Những điểm đáng chú ý
Hội thảo và làm việc với các thành viên của dự án
Trong giai đoạn này, đoàn chuyên gia Úc đã có hai chuyến công tác, chuyến công tác
đầu tiên vào tháng 2 năm 2006 bao gồm TS. Nguyễn, Newman, Parks và ông Ekman
với các cơ quan thành viên của dự án ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, làm việc
với các công tác ở Lâm Đồng và Hải Phòng. Các kết quả chính đạt được từ chuyến
công tác này là:
1. Đã t
ổ chức hai hội thảo ở Hà Nội và Hồ Chí Minh. Các hội thảo này với tiêu đề:
"Cải thiện chất lượng và sự an toàn rau của Việt Nam" bao gồm các bài trình bày về
hệ thống trồng rau trong nhà lồng, quản lý sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng và
thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Các bài trình bày tại hội thảo chủ yếu là của các
nhà khoa học Việt Nam và Úc. Hội thảo đã thu hút được khoảng 100 cán bộ khuyến
nông, b
ảo vệ thực vật và 50 nhà kinh doanh và người sản xuất rau. Các đại biểu của
hội nghị đến từ 65 tỉnh thành của miền Bắc và miền Nam Việt Nam. Một trong
những kết quả nổi bật của hội thảo là diễn đàn thảo luận và điều đó được đề nghị mở
rộng trong chương trình hội thảo trong thời gian tới.
2. Tham quan các mô hình trình diễn, các Trung tâm nhà lướ
i và các trang trại ở Hà
Nội, Hải Phòng và Lâm Đồng.
3. Phát triển mối quan hệ với Trung tâm công nghệ cao ở Hà Nội, Hải Phòng và thành
viên trong chuỗi cung ứng như Metro.
Chuyến công tác lần thứ hai của TS. Nguyễn vào tháng 5 năm 2006 nhằm tập trung
đánh giá kết quả của các mô hình thí nghiệm và chuẩn bị thời gian đào tạo tập huấn cho
các cán bộ Việt Nam trong dự án. Chuyến công tác này cũng đã đưa ra những cơ hội

• Giá thể 4: Than bùn + phân chùn + NPK
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại.
Số liệu từ hai thí nghiệm hiện đang được chuẩn bị phân tích.
Nghiên cứu về mụn xơ dừa (TS. Sophie và TS. Ross Worrall)
Công việc cũng đã được bắt đầu tại Viện Nghiên cứu Rau hoa quả Gosford để so sánh
đặc tính lý hoá học của xơ dừa nguồn gốc Việt Nam với các sản phẩm khác ngoài thị
trường.
Những chất lượng được đánh giá:
• pH
• Độ mặn
• Màu sắc
• Sức chứa nước
• Độ xốp
• Khả năng giữ ẩ
m
• Kích thước của mụn xơ dừa
• Yêu cầu về kết cấu
• Khả năng dẫn nước
• Sử dụng nước
Sử dụng các tiêu chuẩn của châu Âu và Úc để đánh giá đặc tính lý hoá học của mụn xơ
dừa.
Xác định những biến đổi của các sản phẩm để lâu là rất quan trọng liên quan đến giá trị
thương mại. Hi
ện nay chúng tôi có 6 mẫu xơ dừa của Việt Nam có các thời gian khác
nhau. Mỗi mẫu là một đơn vị thí nghiệm. Sự biến đổi trong mỗi mẫu cũng sẽ là chỉ tiêu
quan trọng để xác định số lượng. Biến đổi giữa các mẫu sẽ xác định số mẫu lý tưởng
được đưa ra áp dụng.
Việc sử dụng nước của giá thể trong nhà lưới
Một thí nghiệm được thực hiện tại GHI để so sánh việc sử dụng nước của các giá thể
khác nhau (trong đó có xơ dừa) để sản xuất dưa chuột và hoa Flannel.

thúc đẩy sự thành
công của dự án.
5.3. Xây dựng năng lực
Tăng cường năng lực là rất nhiều hoạt động của dự án trong 6 tháng cuối. Những hoạt
động này bao gồm: hội thảo trong nước, tăng cường hợp tác với các Trung tâm Công
nghệ cao tại Hà Nội và Hải Phòng và chuẩn bị chương trình đào tạo cho các nhà khoa
học tại Úc.
Hội thảo vùng
Các hội thảo vùng (chi tiết ở phầ
n 5.1) đã được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh và
Hà Nội vào tháng 2/2006. Bảng 1 là tóm tắt các đại biểu tại mỗi hội thảo:
Bảng 1. Những người được mời trong hội thảo
Địa
điểm
Ngày
tháng
Đại biểu Số người
tham gia
Trường đại học và các viện nghiên cứu 7
Các cán bộ nông nghiệp của các tỉnh thành 38
Các công ty NN/các thành viên của chuỗi cung ứng 11
Người sản xuất rau 13
Thành
phố Hồ
Chí
Minh
14 -
15/2/06
Người sản xuất giá thể 3
Trường đại học và các viện nghiên cứu 33

ản xuất rau an toàn theo hướng GAP
và cơ hội của Việt Nam trên tiến trình hội nhập WTO (Nguyễn Quốc Vọng, 2006). Cần
cái bắt tay giữa ba nhà (A necessary “hand - shade” of three experts). Quốc tế. Số 2,
2006: 12-18 tháng 1: trang 13 (In Vietnamese.).
Một nhan đề cũng xuất hiện trên tờ tin đầu tiên của dự án CARD (CARD 004/04VIE:
Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn dạng công nghệ cao và
tăng cường năng lực về kiểm tra chất lượng, quản lý sau thu hoạch cho ngành sản xuất
Rau c
ủa Việt Nam. CARD Newsletter June 2006, trang 5).
5.5. Quản lý dự án
Như đã đề cấp trong báo cáo tiến độ trước, sự bắt đầu chậm trễ tháng 9/2005 (tức là 8
tháng sau khi dự án được phê duyệt) như vậy nó làm thay đổi một số tiến độ. Nó đòi hỏi
phải có các báo cáo tiến độ như sau:

Báo cáo tiến độ Kế hoạch
lúc đầu
Thời gian đề nghị
4 12/2006 4/2007
5 1/2007 4/2007
6 1/2007 1/2007
7 4/2007 7/2007
7/2007 9/2007
9/2007 11/2007
Mặc dù thời gian bắt đầu của dự án bị chậm lại rất nhiều nhưng một số nội dung của dự
án đã được tiến hành dồn dập trong một thời gian ngắn.

8
Tháng 9 năm 2007 trưởng nhóm nghiên cứu phía Úc sẽ phải thay đổi vì Dr. Nguyễn
Quốc Vọng nghỉ hưu. Dr. Suzie sẽ là trưởng nhóm phía Úc nhưng Dr. Vọng vẫn tiếp
tục thực hiện dự án và tham gia trong hội thảo của năm tới.

Dự án được thực hiện tại viện nằm ở các vùng địa lý khác nhau (Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Huế) làm cho nhóm chuyên gia Úc chỉ đến được một vài vùng trong mỗi
chuyến đi. Những vùng này cũng có hệ thống Email rất tốt, đảm bảo cho trao đổi thông
tin để tiến hành hội thảo một cách thành công. Nó cũng là trở ngại khi nhóm tham gia
dự án muốn tập trung lại và nắm
được kế hoạch hoạt động cho mỗi vùng

7.2. Giải pháp
Chuyến tập huấn của chuyên gia Việt Nam từ các vùng khác nhau được tiến hành trong
cùng một thời gian là một thuận lợi. Có đề nghị rằng giám đốc dự án phía Việt Nam và
chủ trì dự án của Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam sẽ được mời đến dự hội thảo
tại Huế, đây sẽ là dịp để gặp gỡ
trao đổi về dự án cũng là tăng thêm mối quan hệ khăng
khít giữa các đối tác.

7.3. Tính bền vững

9
Các mô hình thí nghiệm trình diễn thực hiện tại các trang trại của nông dân sẽ tạo điều
kiện cho nông dân dễ tiếp thu. So sánh giữa sản xuất ngoài đồng và trong nhà lưới nên
có những mô hình rõ ràng về hiệu quả kinh tế tại mỗi vùng của dự án.

8. Các bước quan trọng tiếp theo
Hoạt động của dự án trong 6 tháng tiếp theo:
1. Tập trung tập huấn cho 3 chuyên gia của Việt Nam tại GHI
2. Lên kế hoạch và chuẩn bị cho hộ
i thảo tiếp theo được tổ chức tại Huế và Cần Thơ
3. Thiết kế và tiến hành các mô hình trình diễn tại Hà Nội, Huế và Lâm Đồng
4. Tiếp tục nghiên cứu mụn xơ dừa tại GHI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status