Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, nền kinh
tế Việt Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Để
quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thành công, Đảng và nhà
nước ta đã rất chú trọng phát triển hoạt động kinh tế quốc tế, đặc biệt là ngoại
thương. Chỉ có thông qua các hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới có thể
phát huy được tiềm năng thế mạnh của đất nước, đồng thời tận dụng được vốn
và công nghệ hiện đại của các nước phát triển để đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền
kinh tế nước ta hoà nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế
giới.
Kinh tế quốc tế mở rộng, dẫn đến sự phát triển của thanh toán quốc tế
như một tất yếu khách quan để đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế của các
doanh nghiệp trong nước. Hiện nay, có rất nhiều phương thức thanh toán được
các doanh nghiệp và các ngân hàng sử dụng nhưng phương thức thanh toán
bằng L/C được nhiều doanh nghiệp biết đến. Phương thức thanh toán này hiện
đang chiếm khối lượng lơn tại hầu hết các ngân hàng Việt Nam.
Đứng trước yêu cầu đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã
tham gia hoạt động thanh toán quốc tế từ năm 1993. Năm 2005, BIDV đã
thành lập thêm chi nhánh tại 53 Quang Trung cũng nhằm mục đích mở rộng
hơn nữa hoạt động thanh toán của mình. Mặc dù BIDV đã thành lập được thời
gian dài nhưng trong những năm gần đây nghiệp vụ thanh toán bằng L/C mới
được coi là một nghiệp vụ quan trọng và đóng góp nhiều vào sự phát triển của
Ngân hàng. Hiện nay BIDV đã đang và sẽ không ngừng đổi mới và nâng cao
quy trình cũng như nghiệp vụ thanh toán phục vụ tốt khách hàng, đáp ứng kịp
thời nhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu của khách hàng. Cùng với
chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng được mở rộng thì hoạt động xuất nhập
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
nó sẽ được coi là không huỷ ngang.
- Chứng từ được coi là như không phù hợp với điềukhoản quy định trong L/C
nếu: Chứng từ mâu thuẫn với các điều khoản quy định của L/C hay các chứng
từ mâu thuẫn nhau.
- Ngân hàng phát hành có một khoảng thời gian hợp lý không quá 7 ngày làm
việc sau khi nhận được chứng từ để kiểm tra chứng từ và xác định chứng từ
phù hợp hay không phù hợp, nếu quá thời hạn ngân hàng phát hành không có
quyền thông báo sai sót.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định
trong L/C.
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
- Nếu ngân hàng quyết định từ chối chứng từ nó phải thông bảo bằng phương
tiện truyền thống trước lúc đóng của của ngày làm việc thứ 7.
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗi chính
tả phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin.
3. Nội dung chủ yếu của thư tín dụng (L/C)
* Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C
+ Số hiệu
Số hiệu dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín
dụng. Tất cả các thư tín dụng đều phảI có số hiệu riêng. Số hiệu của thư tín
dụng còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan như hối phiếu, các
chứng từ cần thiết khác.
+Địa điểm mở L/C
Là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu. Địa
điểm này có ý nghĩa trong việc chọn pháp luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp
néu có xung đột pháp luật về L/C đó.
+Ngày mở L/C
Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với người xuất
khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C, là căn cứ để người xuất
đồng. Nếu thực hiện đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định
ở yêu cầu ký hối phiếu.
+ Thời hạn giao hàng
Được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định. Thời hạn giao
hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.
*Những nội dung về hàng hoá: bao gồm tên hàng, số lượng, trọng lượng,
giá cả, quy định phẩm chất, bao bì, m• ký hiệu…
*Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: bao gồm điều kiện cơ
sở giao hàng (FOB, CIF, CFR), nơI gửi, nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách
giao hàng,…
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
*Những chứng từ người xuất khẩu phải xuất trình: Đây là nội dung then
chốt trong thư tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng là một
bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đ• hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng và làm đúng những điều quy định trong thư tín dụng. Nếu bộ chứng
từ phù hợp với những quy định trong thư tín dụng, ngân hàng mở L/C sẽ tiến
hành trả tiền cho người xuất khẩu.
*Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Nội dung này ràng buộc trách
nhiệm của ngân hàng mở L/C, cam kết trả tiền bằng uy tín và trách nhiệm của
minh đối với khách hàng. Cam kết này là một cam kết có điều kiện, tức là ngân
hàng chỉ thực hiện cam kết với điều kiện người xuất khẩu phảI trình được bộ
chứng từ phù hợp với các điều khoản quy định trong L/C.
*Những điều khoản đặc biệt khác: Ngân hàng mở L/C nhập khẩu có thể
yêu cầu thêm những nội dung khác như: ví dụ quy định có thể hoàn trả bằng
điện T/T…
* Chữ ký của ngân hàng mở L/C: Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý
tuỳ ý, có nghĩa là khi áp dụng nó các bên tham gia phảI thoả thuận ghi vào văn
bản của hợp đồng và có dẫn chiếu trong L/C.
II. Thanh toán bằng L/C tại ngân hàng
gia trong việc thực hiện phương thức này bao gồm:
+Người yêu cầu mở L/C
Là người mua, người nhập khẩu hàng hoá hoặc ngưòi do người mua uỷ
thác
Khi hợp đồng mua bán áp dụng phương thức tín dụng chứng từ thì việc mở L/C
của người là điều kiện đầu tiệ để cho người bán thực hiện hợp đồng. Người
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
mua căn cứ vào hợp đồng mua bán để làm đơn yêu cầu ngân hàng mở L/C.
Người mua phảI trả một khoản thủ tục phí cho ngân hàng mở L/C và thường
phảI ký quỹ giá trị kim ngạch của L/C tại ngân hàng mở L/C. Người mua có
quyền từ chối hay không hoàn trả toàn bộ hay một phần số tiền L/C nếu thấy bộ
chứng từ không phù hợp với điều kiện đ• nêu ra trong L/C.
+ Ngân hàng phát hành L/C
Là ngân hàng đại diện và cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu. Ngân
hàng nhận đơn của nhà nhập khẩu và căn cứ vào yêu cầu trong đơn để mở L/c,
sau đó chịu trách nhiệm thông báo cho nhà xuất khẩu biết. Ngân hàng phát
hành chịu trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ được gửi nếu thấy phù hợp thì phảI
thanh toán và chấp nhận thanh toán. Nếu ngân hàng làm sai sót thì phảI chịu
trách nhiệm. Sauk hi đ• trả tiền cho người bán ngân hàng trao lại bộ chứng từ
cho nhà nhập khẩu và đòi lại khoản tiền thủ tục phí. Ngân hàng mở L/C thường
là ngân hàng ở nước ngoài, cũng có trường hợp ở nước thứ ba nào đó.
+ Ngân hàng thông báo
Là ngân hàng báo tín dụng chứng từ cho người hưởng lợi một cách trực
tiếp hoặc thông báo cho một ngân hàng khác. Người hưởng lợi không nhất thiết
phải là khách hàng của ngân hàng thông báo. Ngân hàng này thường là ngân
hàng đại lý của ngân hàng mở L/C tại nước người xuất khẩu.
+Người hưởng lợi
Là người bán hàng nhà xuất khẩu và là bên được hưởng lợi tín dụng
chứng từ. Nhà xuất khẩu chỉ giao hàng khi nào biết được người mở L/C đúng
người hưởng lợi của ngân hàng thông báo chỉ là vai trò người đưa thư.
+ Giữa ngân hàng xác nhận và người hưởng lợi
Ngân hàng xác nhận và người hưởng lợi cam kết việc thanh toán cho
người hưởng lợi. Đồng thời ngân hàng xác nhận đã đồng ý chịu trách nhiệm với
ngân hàng phát hành về nghĩa vụ trả tiền L/C.
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận đồng ý chịu mọi trách
nhiệm vềcác khoản nợ. Một khi ngân hàng xác nhận không thực hiện đầy đủ
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
trách nhiệm của mình đã cam kết, người hưởng lợi có quyền đòi tiền ngân hàng
phát hành. Khi xácnhận đòi tiền ngân hàng mở ký quỹ một khoản tiền nhất định
thì quan hệ này trở thành quan hệ tín dụng.
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo
Với yêu cầu thông báo, L/C phía ngân hàng phát hành, ngân hàng thông
báo và ngân hàng phát hành hoàn thành mối quan hệ đồng nghiệp, và ngân
hàng thông báo không bị bất cứ một ràng buộc pháp lý nào.
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả
Với số tiền ký quỹ tại ngân hàng để thanh toán L/C cho ngân hang fthông
báo hay ngân hàng xác nhận đ• xuất hiện mối quan hệ đồng thực hiện nghiệp
vụ mà không cần có sự đảm bảo từ phía ngân hàng hoàn trả. Chính vì thế,
ngân hàng hoàn trả sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp tài khoản tiền
gửi của ngân hàng phát hành không đủ tiền thanh toán.
3. Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/C tại các ngân
hàng
a. Vai trò là ngân hàng phát hành L/C
Ngân hàng phát hành L/C đóng vai trò quan trọng nhất, là chủ thể đưa ra
cam kết đồng thời chịu trách nhiệm (hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác) thực
hiện cam kết đó, thể hiện trong nội dung của L/C. Về bản chất, hợp đồng ngoại
thương là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu và nhà
ngoài của L/C trước khi thông báo cho người thụ hưởng không chậm trễ theo
chỉ dẫn của ngân hàng phát hành. Trong trường hợp quyết định không thông
báo L/C thì phải có ý kiến phản hồi cho ngân hàng phát hành không chậm trễ.
Đây là một trách nhiệm rất quan trọng của ngân hàng thông báo. Thư tín dụng
là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành. Dựa trên cam kết đó, nhà xuất
khẩu tin tưởng giao hàng cho nhà nhập khẩu và lập bộ chứng từ đòi tiền ngân
hàng phát hành. Nếu thư tín dụng là giả mạo, thì ngân hàng phát hành hoàn
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
toàn không bị ràng buộc vào cam kết này và nhà xuất khẩu không thể đòi tiền
từ ngân hàng phát hành.
c. Vai trò là ngân hàng chiết khấu/thương lượng
Ngân hàng chiết khấu/thương lượng là ngân hàng phục vụ người thụ
hưởng, có trách nhiệm chiết khấu hoặc thương lượng bộ chứng từ do nhà xuất
khẩu xuất trình. Ngân hàng chiết khấu/thương lượng có thể được ngân hàng
phát hành chỉ định trong L/C hoặc do chính người thụ hưởng lựa chọn. Thông
qua nghiệp vụ chiết khấu chứng từ, ngân hàng đã trả một khoản tiền cho người
thụ hưởng với một tỷ lệ nhất định trên cơ sở trị giá của bộ chứng từ. Đổi lại,
ngân hàng được hưởng quyền đòi tiền bộ chứng từ từ ngân hàng phát hành. Có
hai hình thức chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và có truy đòi. Đối với hình
thức chiết khấu có truy đòi, ngân hàng chiết khấu nếu không đòi được tiền từ
ngân hàng phát hành thì có quyền đòi hoàn lại số tiền đã chiết khấu từ người
thụ hưởng. Ngược lại, với hình thức chiết khấu miễn truy đòi, trong mọi tình
huống, ngân hàng chiết khấu không được phép đòi lại từ người thụ hưởng. Hình
thức chiết khấu miễn truy đòi tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cho ngân hàng chiết
khấu do vậy tỷ lệ chiết khấu thường nhỏ hơn hình thức chiết khấu có truy đòi.
Để đảm bảo cao nhất khả năng đòi tiền từ ngân hàng phát hành, điều kiện tiên
quyết là bộ chứng từ phải hoàn toàn phù hợp với quy định của L/C.
d. Vai trò là ngân hàng xác nhận
Có trách nhiệm cùng với ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho
dựng Việt Nam. Ngày 26/11/1990, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có
Quyết định số 104NH/QD phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV.
Ngân hàng chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường, nguồn vốn ngân
sách cấp phát cho đầu tư xây dựng cơ bản giảm nhiều, Nhà nước cấp vốn đầu tư
cho Ngân hàng với yêu cầu Ngân hàng thực hiện quy chế cho vay trên cơ sở
tính toán khả năng và thời hạn hoàn trả vốn và lãi, thu hẹp dần hoạt động cấp
phát.
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
Đến năm 1994, BIDV được thành lập lại theo Quyết định số 90/Ttg ngày
07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 23/01/1995, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước ban hành Quyết định số 79 QĐ/NH5 quy định BIDV là ngân hàng
thương mại nhà nước, ngoài chức năng huy động trung, dài hạn trong và ngoài
nước để đầu tư các dự án phát triển kinh tế kỹ thuật, kinh doanh tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, phát triển, còn thực hiện
các hoạt động của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp trong và ngoài
nước thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư. Đồng thời, kể từ năm
1999, Chính phủ đã có quyết định chuyển hoạt động cấp phát về Bộ Tài chính.
Từ đó, BIDV trở thành một ngân hàng thương mại thực thụ, hoạt động đa năng
như các ngân hàng thương mại khác.
Ngày 1/4/2005 BIDV đã thành lập chi nhánh tại 53 Quang Trung
b. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của BIDV gồm Hội đồng quản trị (Văn phòng và Ban
kiểm soát), Ban Tổng giám đốc ( Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Văn
phòng, các Ban, phòng chức năng) và các đơn vị thành viên).
Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền cao nhất được Nhà nước uỷ
quyền thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước với toàn bộ hệ thống
và chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Các thành viên của Hội đồng quản trị do
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân trong các hoạt động của Ngân hàng
Trung
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
`
1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C
Sau đây là bảng tóm tắt quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C tại ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Quy trình này được ban hành ngày 13
tháng 9 năm 2005 và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. “Quy trình
thanh toán quốc tế” với mã số: QT-TQ-02* hiện nay đang được áp dụng tại
toàn bộ các chi nhánh của ngân hàng ĐT-PTVN.
NỘI DUNG QUY TRÌNH
a. Quy trình Thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)
B1/ TTV
Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ :
- Kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kê chứng từ trên giấy đòi tiền
(coversheet) của ngân hàng gửi chứng từ, nếu có sai lệch phải thông
báo tới ngân hàng gửi ngay.
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
- Đăng ký giao dịch vào chương trình TF-SIBS
* Lưu ý: trường hợp LC cho phép đòi tiền bằng điện hoặc chỉ ra ngân hàng
hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn.(HD-01-04)
B2/ TTV
Kiểm tra chứng từ với LC đã phát hành để xác định tình trạng bộ chứng từ
(HD-01-03).
B3a/ TTV
Nếu chứng từ phù hợp: Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập thông báo bộ
chứng từ về gửi khách hàng.
* Trường hợp khách hàng trước đây đã được ký phát hành bảo lãnh nhận
hàng/ký hậu vận đơn theo bộ chứng từ này thì thực hiện bước 9a.
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
khách hàng (chuyển trả khách hàng bản gốc khi khách hàng tới ngân hàng giao
dịch).
Chuyển Phòng Tín dụng: 1 bản thông báo bộ chứng từ về (để phát tiền vay nếu
sử dụng vốn vay)
Theo dõi giao dịch đã thực hiện.
B7/ TTV
Nhắc nhở khách hàng chuẩn bị tiền để thanh toán bộ chứng từ phù hợp hoặc có ý
kiến về bộ chứng từ có bất đồng.
B8/ TTV
Phân loại phản hồi từ khách hàng.
- Đối với bộ chứng từ phù hợp:
+ Nếu khách hàng đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì chuyển bước
9a.
+ Nếu khách hàng không chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì thông báo
Phòng Tín dụng và chuyển bước 9c. (BM-07)
- Đối với bộ chứng từ có bất đồng:
+ Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng và bộ phận Tín dụng không
phản đối đồng thời đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì chuyển bước
9a.
+ Nếu khách hàng không chấp nhận bất đồng hoặc khách hàng chấp
nhận nhưng bộ phận Tín dụng không đồng ý thì chuyển bước 9b.
B9a/ TTV
Ký hậu vận đơn (trong trường hợp vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng)
theo hướng dẫn số HD-01-05 nếu trước đây ngân hàng chưa ký hậu vận đơn.
Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thanh toán bộ chứng từ (sử dụng chức
năng Immediate settlement). Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất việc
nhập dữ liệu. Chuyển chứng từ tới KSV.
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
B9b/ TTV
Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận dữ liệu mà TTV đã nhập. Ghi lí do từ chối,
gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã in (nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ
sung/chỉnh sửa.
B12/ TTV
Phân loại giao dịch cần hoàn tất.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9a thì chuyển bước 13a.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9b thì chuyển bước 13b.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9c thì chuyển bước 13c.
B13a/ TTV
Phô tô chứng từ mỗi loại 1 bản (nếu ngân hàng gửi chứng từ không gửi bản
sao bộ chứng từ dành cho ngân hàng phát hành).
Trả chứng từ cho khách hàng, bao gồm cả vận đơn đã được ký hậu (nếu có),
(yêu cầu khách hàng ký đã nhận chứng từ trước khi trao chứng từ).
Chuyển chứng từ:
- Cho khách hàng: 1 bản giấy báo nợ;
- Tới bộ phận kế toán: 1 bản gốc giấy báo nợ, 1 bản gốc điện thanh
toán.
Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên (gồm cả coversheet).
- Giấy báo nợ, điện thanh toán.
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
B13b/ TTV
Theo dõi phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ.
Xử lí phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ:
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
- Nếu ngân hàng gửi bộ chứng từ có thay đổi chỉ dẫn thanh toán như
về giá cả, thời hạn thì thông báo cho khách hàng biết và chờ chỉ
dẫn của khách hàng, chuyển thực hiện bước 8.
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ gửi chứng từ thay thế/bổ sung thì thực
hiện trước đây.
Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất việc nhập dữ liệu.
B15/ KSV
Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu do TTV đã nhập.
B16a/ KSV
Phê duyệt giao dịch nếu chấp nhận hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập.
In chứng từ:
- giấy báo nợ (1 bản gốc, 1 bản dành cho khách hàng và 2 bản lưu)
Chuyển chứng từ tới TTV.
B16b/ KSV
Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận dữ liệu mà TTV đã nhập. Ghi lí do từ chối,
gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã in (nếu có) sau khi đẩy giao dịch vào hàng
đợi duyệt và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh sửa.
B17/ TTV
Phô tô chứng từ mỗi loại 1 bản (nếu ngân hàng gửi chứng từ không gửi bản sao bộ
chứng từ dành cho ngân hàng phát hành).
Trả bộ chứng từ và 1 bản giấy báo nợ cho khách hàng (yêu cầu khách hàng ký
nhận chứng từ khi trao chứng từ) .
Chuyển 1 bản gốc giấy báo nợ tới bộ phận kế toán.
Thông báo cho Phòng Tín dụng biết phòng TTQT đã thu nợ khoản cho vay bắt
buộc (gửi kèm 1 bản lưu giấy báo nợ).
Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ gồm:
Thực trạng thanh toán bằng L/C tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung.
Bộ chứng từ đã phô tô hoặc bản sao dành cho ngân hàng phát hành (gồm cả
coversheet).
- Các chứng từ liên quan đến cho vay và thu nợ vay bắt buộc.
- Giấy báo nợ và các chứng từ khác (nếu có).
b. Quy trình Thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB)
B1/ TTV
+ điện chấp nhận bộ chứng từ: 1 bản gốc
Trường hợp bộ chứng từ có bất đồng:
+ thông báo bộ chứng từ có bất đồng: 1 bản gốc, 1 bản lưu ;
+ điện từ chối bộ chứng từ : 1 bản gốc.
Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
B5b/ KSV
Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận kết quả kiểm tra chứng từ và/hoặc dữ
liệu mà TTV đã nhập. Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã in
(nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh sửa.
B6/ TTV
Phân loại giao dịch cần hoàn tất.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 3a thì chuyển bước 7a.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 3b thì chuyển bước 7b-1
B7a/ TTV
Fax giấy thông báo bộ chứng từ về cho khách hàng (gửi bản gốc khi khách
hàng tới ngân hàng giao dịch). Yêu cầu khách hàng ký chấp nhận kỳ hạn thanh
toán. Phô tô chứng từ mỗi loại một bản (nếu không có bản sao bộ chứng từ
dành cho ngân hàng phát hành) Khi khách hàng ký chấp nhận kỳ hạn thanh
toán thì trả chứng từ cho khách hàng bao gồm cả vận đơn đã được ký hậu (nếu
có) (yêu cầu khách hàng ký đã nhận chứng từ trước khi trao chứng từ).