Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty Lucretia công suất 3600m3 ngày - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
o0o
  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY LUCRETIA,
CÔNG SUẤT 3600 m
3
/ngày.
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành : 108
GVHD : PGS-TS LÊ MẠNH TÂN.
SVTH : HUỲNH VĂN HÀ.
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12- 2007
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 1
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặc vấn đề.
Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ
đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công nghiệp tạo ra.
Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm,
thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt nhuộm.
Ngành công nghiệp dệt nhuộm đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta và là một
trong những ngành công nghiệp đặc trưng có nguy cơ ô nhiễm, gây ra các tác động
xấu nhất đònh đối với môi trường xung quanh và sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là do

Do tính chất trên nếu không xử lý triệt để thì về lâu về dài lượng nước thải này
sẽ tích tụ, gây ô nhiễm dến các nguồn nước xung quanh và ảnh hường đến sức khoẻ
cuả cộng đồng xung quanh .
Để có thể chủ động và giảm nhẹ chi phí trong việc khắc phục ô nhiễm, các cơ
sở cần nắm được những vấn đề chính của công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm. Đề
tài này sẽ trình bày các giải pháp xử lý ô nhiễm phù hợp với điều kiện hiện nay của
các cơ sở dệt nhuộm tại Bình Dương và các tỉnh lân cận.
Đó là lý do rất quan trọng để hình thành đề tài này.
1.3. Mục tiêu của đề tài.
Trên cơ sở tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty Lucretia
nhằm giảm mức độ ô nhiễm môi trường do nước thải của Công ty Lucretia gây ra.
Nước thải ra môi trường bên ngoài đạt tiêu chuẩn loại B theo tiêu chuẩn TCVN
5945-1995.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 3
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
1.4. Phạm vi và giới hạn của đề tài.
Quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề
sau:
 Thời gian thực hiện hạn chế: từ ngày 1/10/2007 đến 22/12/2007.
 Tìm hiểu vò trí đòa lý, điều kiện tự nhiên, kinh phí và vốn đầu tư, hiện trạng
môi trường của Công ty LUCRETIA.
 Tìm hiểu về thành phần và tính chất nước thải dệt nhuộm nói chung và của
Công ty LUCRETIA nói riêng. Từ đó đưa ra biện pháp xử lý thích hợp cho Công ty
để nước thải ra đạt tiêu chuẩn môi trường.
 Phạm vi thực hiện đề tài: đề tài này nghiên cứu cho Công ty LUCRETIA tọa
lạc tại Lô DII-4,đường số 20 khu công nghiệp Việt Hương, tỉnh Bình Dương.
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn có sử dụng các phương pháp sau:
 Phương pháp thực tế: thu thập, xử lý và tổng hợp các tài liệu cần thiết có liên

nặng.
Công nghiệp Dệt- Nhuộm đã sử dụng một lượng lớn nước phục vụ cho các
công đoạn sản xuất,đồng thời cũng thải ra một lượng nước thải tương ứng bình quân
120-300 m
3
/tấn vải. Trong đó, nguồn gây ô nhiễm chính là từ nước thải công đoạn
dệt nhuộm và nấu tẩy. Nước thải nhuộm thì không ổn đònh và đa dạng thay đổi trong
từng nhà máy. Đây là vấn đề cần giải quyết trong nền công nghiệp dệt nhuộm.
Thành phần của nước thải dệt nhuộm không ổn đònh và đa dạng, thay dổi theo
từng nhà máy khi nhuộm các loại vải khác nhau, môi trường nhuộm có thể là axit
hay kiềm, hoặc trung tính. Cho đến nay hiệu quả hấp thụ thuốc nhuộm chỉ đạt 60 -
70%, 30 - 40% các phẩm nhuộm thừa còn lại ở dạng nguyên thủy hoặc một số đã
chuyển đổi sang dạnh khác, ngoài ra một số chất diện ly, chất hoạt động bề mặt….
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 5
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Cũng tồn tại trong thành phần nước thải nhuộm. Đó là nguyên nhân gây ra độ màu
rất cao của nước thải dệt nhuộm.
Nước thải công nghiệp dệt nhuộm gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi
trường sống, các chỉ số như: pH, COD, BOD, độ màu, nhiệt độ điều vượt quá mức
tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn, vậy nên khi xã nước thải vào nguồn nước như
sông, kênh rạch thì nó tạo màng nổi trên bề mặt, ngăn cản sự khuyếch tán ôxy vào
môi trường nước gây nguy hại cho các động thực vật thủy sinh và làm tăng nguy cơ
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
2.2. Quy trình công nghệ tổng quát của nghành dệt nhuộm.
2.2.1. Đặc tính nguyên liệu.
2.2.1.1. Nguyên liệu dệt.
Nguyên liệu dệt trực tiếp là các loại sợi . Nhìn chung các loại vải đều được dệt
từ 3 loại sợi sau :
 Sợi cotton : được kéo từ sợi bông vải , có đặc tính hút ẩm cao , xốp , bền trong

Na, COONa), T: gốc mang phản
ứng ( có thể là nhóm clo hay vinyl ), X : nhóm có khả năng phản ứng.
Thuốc sẽ phản ứng xơ trực tiếp và sản phẩm phụ là HCl nên cần nhuộm trong
môi trường kiềm yếu .
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 7
MSSV:103108056
STT Tên công ty Khu vực
Nhu cầu (Tấn sợi/năm)
Co PE Peco Visco
01 Dệt 8/3 Hà Nội 4000 1500 80
02 Dệt Hà Nội Hà Nội 4000 5200
03
Dệt Nam Đònh
Nam Đònh 7000 3500 50
04 Dệt Huế TT.Huế 1500 2500
05 Dệt Nha Trang K . Hòa 4500 4500
06 Dệt Đông Nam TPHCM 1500 3000
07
Dệt Phong Phú
TPHCM 3600 1400 600
08 Dệt Thắng Lợi TPHCM 2200 5000
09 Dệt Thành Công TPHCM 1500 2000
10
Dệt Việt Thắng
TPHCM 2400 1200
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
 Phẩm hoàn nguyên : bao gồm các họ màu khác nhau như : indigo, dẫn xuất
anthraquinon, phẩm sunfua … dùng để nhuộm chỉ, sợi bông, visco, sợi tổng hợp .
Ngoài ra để mặt hàng bền và đẹp thích hợp với nhu cầu, ngoài phẩm nhuộm cón
sử dụng các chất trợ khác : chất thấm, chất tải, chất giặt, chất điện ly (Na

(tiếng Việt)
Dyes
(tiếng Anh)
Trực tiếp Direct Dipheryl, sirius, pirazol, chloramin…
Axit Acid Eriosin, irganol, carbolan …
Bazơ Basic Malachite, auramine, rhodamine…
Hoạt tính Reactive Procion, cibaron…
Lưu huỳnh Sulphur Thionol, pyrogene, immedia…
Phân tán Disperse Foron, easman, synten…
Pitmen Pitment Oritex, poloprint, acronym…
Hoàn nguyên không tan Vat dyes Indanthrene, caledon, durindone…
Hoàn nguyên tan Indigosol Solazon, cubosol, anthrasol…
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học - PGS.TS Lương
Đức Phẩm.
2.2.2. Quy trình công nghệ tổng quát.
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lí công nghệ dệt – nhuộm .
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 9
MSSV:103108056
H
2
O, tinh bột, phụ gia
Hơi nước
Kéo sợi, chải, ghép, đánh
ống
Hồ sợi
Giũ hồ
Nước thải chứa hồ
tinh bột, hóa chất
Nguyên liệu đầu

2
,NaOCl,
hóa chất
Dung dòch nhuộm
NaOH, hóa chất
H
2
SO
4

H
2
O, Chất tẩy giặt
Sản phẩm
Sản phẩm
Giặt
Hoàn tất, văng khổ
Hơi nước
Hồ, hóa chất
Nước thải
Nước thải
H
2
SO
4
H
2
O, Chất tẩy giặt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học - PGS.TS Lương Đức Phẩm.

 Nhuộm, in hoa và hoàn tất: dùng các loại thuốc nhuộm tổng hợp và các loại
chất trợ để tạo màu sắc khác nhau cho vải. Sau khi nhuộm, vải có thể in hoa để tạo
ra các vân hoa trên vải. Vải được giặt nóng và giặt lạnh nhiều lần và hoàn tất qui
trình dệt nhuộm.
2.3. Khả năng gây ô nhiễm của nghành dệt nhuộm.
Theo mô tả quá trình sản xuất ngành công nghiệp dệt nhuộm như trên, hai
quy trình đầu tiên của ngành dệt nhuộm là sản xuất sợi và dệt vải, bao gồm chủ yếu
là các công đoạn khô sử dụng rất ít nước và hóa chất. Quy trình thứ ba là xử lý hoàn
tất vải, bao gồm các công đoạn ướt, lượng chất thải phát sinh trong quy trình này là
tương đối cao. Chủ yếu là nước thải. Cụ thể như sau:
2.3.1. Nước thải
A) Nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm
Nước được sử dụng rất nhiều trong toàn bộ quá trình sản xuất vải, trong đó xử
lý hoàn tất vải là một trong những công đoạn tiêu thụ nhiều nước nhất. Trong tổng
lượng nước sử dụng thì 88,4 % được thải ra ngoài thành nước thải và phần còn lại
11,6 % là lượng nước thất thoát do bay hơi.
Bên cạnh nước, các tạp chất bẩn có trong xơ cũng gây ra các chất ô nhiễm
trong nước thải ngành dệt. Hầu hết các tạp chật có mặt trong xơ sợi như các kim loại
và hydrocacbon được đưa vào có mục đích trong quá trình kéo sợi nhằm tăng cường
những đặc tính vật lý và vận hành của sợi. Các chất này thường được tách ra trước
khi tiến hành khâu xử lý cuối cùng, do đó sẽ sinh ra một lượng chất ô nhiễm trong
dòng thải.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 11
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Thành phần của nước thải phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu nhuộm,
bản chất thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và hóa chất khác được sử dụng. Nói chung,
nước thải dệt nhuộm có tính kiềm, nhiệt độ cao, độ dẫn điện lớn và tỷ lệ BOD :
COD thấp (có nghóa là khả năng phân hủy sinh học thấp). Tải lượng các chất hữu cơ
trong nước thải chủ yếu sinh ra từ quá trình tiền xử lý bằng hóa chất, trong trường

Hóa chất các loại thải ra từ các quá trình công nghệ.
Xơ sợi tách ra bởi các tác động hóa học và cơ học trong các công đoạn xử lý.
Nước thải gia công xử lý mỗi loại xơ sợi có thành phần, tính chất khác nhau.
Bản chất của nước thải xử lý len lông cừu là BOD, COD, SS rất cao và hàm
lượng dầu mỡ cũng khá cao.
Nước thải xử lý ướt vải, sợi bông 100 % không ô nhiễm nặng như len, song
cũng có BOD và COD cao, hàm lượng các chất rắn lơ lửng SS tương đối thấp so với
giặt len, còn dầu mỡ rất thấp.
Nếu chỉ xử lý ướt vải, sợi bông 100 % thì COD không cao, nhưng COD sẽ tăng
lên theo tỷ lệ thuận với tỷ lệ xơ sợi tổng hợp (polyeste) trong thành phần vải, sợi
pha khi gia công xử lý ướt. Nguyên nhân chủ yếu là phải sử dụng nhiều PVA để hồ
sợi dọc.
Còn ở đâu làm xử lý giảm trọng vải sợi polyeste (tạo sản phẩm mềm mại giống
lụa tơ tằm) càng nhiều thì nước thải ô nhiễm càng nặng nề. Trước hết có tính kiềm
cao, pH từ 11 ÷ 14, nghiêm trọng nhất là nồng độ BOD có thể lên 15.000 ÷ 30.000
mg/l chủ yếu do đi natri terephtalat sản sinh, do polyester bò phân hủy.
Ngoài ra trong các chu trình từ trồng trọt đến các quá trình gia công xử lý vật
liệu dệt có sử dụng một số loại hóa chất như thuốc trừ sâu, dầu, mỡ, chất xử lý nước
công nghệ và nồi hơi,…
Khi các chất trên đi vào dòng thải sẽ làm tăng cao tải lượng ô nhiễm dòng thải
chung. Thêm nữa, ngay cả các hóa chất công nghệ cũng có thể đưa thẳng vào dòng
thải do rò rỉ, loại bỏ, đổ đi, hoặc vệ sinh thùng, bể chứa, máng thuốc thừa.
C). Đặc tính của nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm ở Việt Nam
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 13
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
Nước thải dệt nhuộm ô nhiễm hữu cơ: mức độ ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ
và các chất vô cơ sử dụng oxy hóa được thể hiện bằng các chỉ tiêu đặc trưng, nhất là
COD và BOD
5

thoi
Hàng
pha dệt
kim
Hàng pha
dệt kim
Dệt len Sợi
Nướcthải m
3
/tấnvải 394 264 280 114 236
pH 8-11 9-10 9-10 9 9-11
TS Mg/l 400-1000 950-1380 800-1100 420 800-
1300
BOD
5
Mg/l 70-135 90-220 120- 400 120-
130
90-130
COD Mg/l 150-350 230-500 570-1200 400-
450
210-230
Độ màu Pt-Co 350-600 250-500 1000-1600 260-
300
Nguồn :Theo Giáo trình công nghệ XLNT của Trần Văn Nhân và Ngô Thò Nga-
1999.
Bảng 2.6: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm.
Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặt tính của nước thải
Hồ sợi, giũ
hồ
Tinh bột, glucozơ, carboxy metyl

dụng chúng và cả công nghệ áp dụng. Có thể chia ra các chất thông thường sử dụng
thành 3 nhóm chính:
Các chất độc hại với vi sinh và cá
 Xút (NaOH) và natri cacbonat (Na
2
CO
3
) được sử dụng với số lượng lớn để
nấu vải sợi bông và xử lý trước khi pha (chủ yếu là polyester/bông).
 Axit vô cơ (H
2
SO
4
) dùng để giặt, trung hòa xút và hiện màu thuốc nhuộm
hoàn nguyên (tan indigosol).
 Các chất khử vô cơ như natri hydrosulfit (Na
2
S
2
O
4
) dùng trong nhuộm hoàn
nguyên (vat dyeing).
 Natri sulfur Na
2
S dùng khử thuốc nhuộm lưu hóa (sulfur dyes).
 Formandehyt có trong thành phần các chất cầm màu và các chất xử lý hoàn
tất.
 Crom IV (K
2

chất hoạt tính bề mặt, axit, kiềm, tạp chất, thuốc nhuộm, chất điện ly, chất tạo môi
trường, tinh bột, men, chất ôxy hóa, kim loại nặng,…Có thể tóm tắt chất lượng nước
thải trong các công đoạn xử lý như sau:
 Nấu: lượng nước thải 60m
3
/tấn vải.
 BOD
5
= 20-60 kg/tấn vải.
 pH = 12-14.
 Giặt tẩy: lượng nước thải 5-6 m
3
/tấn vải.
 BOD
5
= 60-150 kg/tấn vải.
 pH = 11-13.
 Rũ hồ: lượng nước thải 10-20 m
3
/ tấn vải.
 BOD
5
= 20-50 kg/tấn vải.
 COD/BOD = 1,5.
 Công đoạn sau cùng gồm tẩy trắng, nhuộm, in và hoàn tất. Lượng nước thải
tùy thuộc vào loại sợi:
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 17
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
 Sợi Acrylic: = 35m

việc đốt than để vận hành lò hơi cho công đoạn nhuộm, nấu, sấy sản phẩm. Trung
bình mỗi doanh nghiệp dệt đốt khoảng gần 2 tấn than/ngày. Gần như toàn bộ lượng
khí này được thải trực tiếp vào môi trường. Ngoài ra các loại mùi hôi thối bốc lên từ
việc phân huỷ các chất hữư cơ trong nước thải rất nặng nề. Các loại khí thải này
đang ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của người dân.
2.3.3. Chất thải rắn.
Chất thải rắn bao gồm xơ sợi phế phẩm thải loại ra (có thể tái sử dụng hoặc
không thể tái sử dụng), bao bì đóng gói hỏng, mép vải cắt thừa, mảnh vải vụn.
Lượng chất thải rắn sinh ra khác nhau giữa các cơ sở, phụ thuộc vào quy mô và loại
dây chuyền sản xuất hoạt động của máy móc.
Tóm lại, nguồn phát sinh chất thải do hoạt động của cơ sở dệt nhuộm và tính
chất của chúng có thể trình bày một cách khái quát qua bảng 2.7
Bảng 2.7: Nguồn gây ô nhiễm của nhà máy dệt nhuộm.
Chất ô nhiễm Nguồn gây ô nhiễm Mức độ, tính chất ô nhiễm
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 18
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
1. Nước thải
1.1:Nước thải công nghiệp
-Từ công đoạn hồ sợi
-Từ công đoạn nấu
-Từ công đoạn giặt
-Từ công đoạn trung hòa
-Từ công đoạn tẩy
-Từ công đoạn nhuộm
-Từ công đoạn hồ, hoàn tất
-Từ công đoạn sấy khô
Nước thải chứa xút (NaOH), soda
(Na
2

2
SO
4
),SO
2
,các khí
3. Chất thải
rắn
-Chất thải rắn công nghiệp
-Chất thải rắn sinh hoạt
-Vải vụn, bụi bông, bao nilon, giấy,
- Các chất thải từ sinh hoạt như: rác,
bao bì, và các chất thải khác.
2.4. Các bệnh pháp ngăn ngừa,giảm thiều ô nhiễm nước thải dệt nhuộm.
2.4.1. Phương pháp thay thế:
Thay thế các chất hóa học sử dụng ở các công đoạn khác nhau:
 Thay thế xà phòng chế từ các chất béo bằng chất tẩy rửa tổng hợp có thể
giảm tối đa lượng BOD là 30%.
 Thay thế Na
2
CO
3
bằng chất tẩy rửa tổng hợp làm giảm độ kiềm cao.
 Thay thế tinh bột bằng các chất BOD thấp như: carbonxymethyl cenlulose
3%,hydroxymethyl cenlulose3%, polyacylic acid 1%, polyvinyl alcohol 1%.
 Thay thế acid acetid bằng muối vô cơ như amonium sulfat…
2.4.2. Phương pháp giảm thiểu:
 Quản lý sản xuất tốt có thể giảm thiểu BOD từ 5-10%.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 19
MSSV:103108056

3.1.1. Nhu cầu về lao động của công ty
Tổng số lao động hiện tại của công ty là 800 người, trong đó:
 Nhân viên kỹ thuật: 25 người.
 Công nhân: 700 người.
 Quản lý: 25 người.
 Hành chánh văn phòng: 50 người.
3.2. Quy trình sản xuất của công ty.
3.2.1. Các loại nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất xử dụng.
3.2.1.1. Nhiên liệu.
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu: Công ty sử dụng dầu FO cho hoạt động của lò hơi,
nhu cầu tiêu thụ trung bình khoảng 42.000 lít/năm. Ngoài ra, công ty có sử dụng dầu
DO cho máy phát điện phòng khi có sự cố về điện từ mạng lưới điện của KCN,
trong trường hợp mất điện công ty sẽ sử dụng máy phát điện phục vụ cho sản xuất.
Do đó, trong công ty thường chứa một lượng dầu khoảng 100-200 lít để chạy máy
phát điện dự phòng.
Điện: năng lượng tiêu thụ chính phục vụ cho các hoạt động của dự án là điện
năng.
Điện năng được cung cấp cho các máy móc và sinh hoạt. Lượng điện tiêu thụ
khoảng 2.000 Kwh/ngày.
Nước: nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt của công ty ướt khoảng
3650 m
3
/ngày.
Bảng 3.1 : Nhu cầu nhiên liệu của Nhà máy
STT Nhu cầu Khối lượng/đơn vò Tổng mức tiêu thụ/năm
01 Dầu FO dùng cho lò hơi. lít 42000
02 Nước. m
3
3.467.000
03 Dầu DO cho máy phát

chất khác phụ
thuộc vào màu sắc
và chất lượng sợi.
150 tấn
03 Bột Hydro-85
04 Chất phân tán
05 Chất Sulphur
06 Natri Sulphur
07 Sáp hồ AJ-306
08 Sáp hồ 500
09 Chất giữ màu D-150A
10 Sáp hồ LB-9802
11 Sáp hồ AW-8502
Nguồn: kế hoạch sản xuất của công ty Lucretia.
3.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 22
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
3.2.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ tại nhà máy.
Quy trình công nghệ sản xuất từ khâu chuẩn bò nguyên liệu đến khâu thành
phẩm bao gồm các công đoạn sau:
Hình 3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm dệt nhuộm của công ty.
Nguồn: kế hoạch sản xuất của công ty Lucretia.
3.2.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ.
Sợi dệt được mắc lên máy dệt sau đó được xuống vải (dệt) một lượng vừa đủ
(thường theo qui đònh nội bộ của từng đơn vò) để kiểm tra các thông số kỹ thuật thiết
kế đối với từng loại vải.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 23
MSSV:103108056
Kéo

Khi nhuộm xong, vải sẽ được sấy khô; với vải dệt kim , sẽ qua vắt (gần khô)
rồi tiếp tục được mở khổ vải (vì khi nhuộm dây vải ở dạng xoắn)
Tuỳ theo từng loại mặt hàng mà vải sẽ được qua giai đoạn hoàn tất cuối cùng
là văng sấy đònh hình để có vải thành phẩm hoặc sau văng sấy đònh hình có thể phải
qua thiết bò phòng co theo yêu cầu kỹ thuật.
Cũng có loại vải sau khi vắt xong thì qua máy cán, xẻ để có vải thành phẩm.
3.3. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
3.3.1. An toàn lao động.
 Đào tạo đònh kỳ về an toàn lao động.
 Cung cấp thiết bảo hộ lao động khi cần thiết: giày, khính, mũ, giăng tay an
toàn.
 Có phòng y tế cấp cứu để giải quyết sơ cuu1 tại chổ khi có xảy ra tai nạn lao
động.
 Công nhân lao động khi tiếp xúc hóa chất nhất thiết phải đeo kính và mang
giăng tay bảo hộ lao động tránh các sự cố xảy ra.
SVTH: HUỲNH VĂN HÀ Trang 24
MSSV:103108056
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS LÊ MẠNH TÂN
3.3.2. Phòng cháy chữa cháy.
Để đảm bảo an toàn tài sản ,tính mạng của mọi người và trật tự trong cơ quan.
Nay quy đònh việc phòng cháy chữa cháy như sau :
Điều 1: Phòng cháy chữa cháy là nghiã vụ của toàn thể cán bộ ,công nhân
viên chức ,kể cả khách hàng đến liên hệ công tác.
Điều 2: Cấm không sử dụng lửa ,củi ,đun nấu ,hút thuốc trong kho ,nơi sản
xuất và nơi cấm lửa.
Điều 3: Cấm không được câu mắc ,sử dụng điện tùy tiện .hết giờ làm việc
phải kiểm tra và tắt đèn ,quạt ,bếp điện …trước khi ra về.
• Không dùng dây đồng, giấy bạc hay cầu chì.
• Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm .
• Không để các chất dễ cháy gần cầu chì ,bằng điện và bằng dây dẫn điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status