Bộ nông nghiệp & PTNT
Viện cơ điện nn & Công nghệ sth Dự án
Hoàn thiện công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất bột cá
chất lợng cao làm thức ăn chăn nuôi
KC - 07. Da - 04
Báo cáo tổng kết
khảo sát tình hình chế biến, tiêu thụ và sử dụng
trang thiết bị sản xuất bột cá trong và
ngoài nớc Chủ nhiệm dự án: TS.Vũ Hạnh
6461
13/8/2007
Hà nội 1 2006
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
2.1.3
Những nhân tố ảnh hởng đến thành phần hóa học của các
loại cá
17
2.1.4 Sự biến đổi thành phần hóa học của cá sau khi chết 17
2.2 Qui trình công nghệ sản xuất bột cá & các loại bột cá đang sử 17
dụng ở Việt Nam
2.3 Phơng pháp triển khai kỹ thuật 19
2.4 Giải pháp công nghệ
19
2.5 Thiết kế thiết bị 20
chơng III. Những nội dung thực hiện
3.1 Xây dựng mô hình, chọn địa điểm lắp đặt nhà máy
3.1.1 Khảo sát nguồn cá biển tại Hải Hậu Nam Định 20
3.1.2 Chọn địa diểm xây dựng nhà máy 23
3.1.3 Lựa chọn công nghệ chế biến bột cá tại Thịnh Long, Hải hậu 23
3.2 Thiết kế mặt bằng hệ thống dây chuyền thiết bị 25
3.3 Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến
3.3.1 Thử nghiệm quy trình sản xuất bột cá trong phòng thí nghiệm
25
3.3.2. Hoàn thiện qui trình công nghệ chế biến bột cá trong sản xuất 27
3.3.2.1 Công nghệ xử lý nguyên liệu 28
3.4.5.3 Nồi nấu hai vỏ 63
3.4.5.4 Máy hấp 64
3.4.6 Kết luận chung 66
3.5 Xây dựng quy trình vận hành sản xuất 66
3.6 Công nghệ chế tạo và lắp ráp dây chuyền thiết bị
3.6.1 Công nghệ chế tạo thiết bị chính
3.6.1.1 Vật liệu chế tạo và phân loại phơng pháp gia công 69
3.6.1.2 Thiết kế qui trình gia công chi tiết thông dụng trên máy
chuyên dùng 71
3.6.2 Tính toán kinh tế của quy trình công nghệ chế tạo thiết bị 91
3.6.3 Qui trình lắp đặt dây chuyền thiết bị 93
Kết luận 95
Chơng IV. Kết quả thực hiện dự án
4.1 Triển khai xây dựng mô hình 96
4.2 Kết quả thử nghiệm dây chuyền trong sản xuất 98
4.3 Khả năng tiêu thụ sản phẩm 103
4.4. Khả năng tiếp nhận của thị trờng 103
4.5 Tổng quát hoá kết quả đạt đợc 103
5. Kết luận và đề nghị 104
Lời cám ơn 106
1
Lời mở đầu
Thực tế chăn nuôi ở nớc ta trong thời gian qua cho thấy: nhờ có sự thay đổi về
công nghệ chế biến thức ăn, nguồn nguyên liệu đa dạng, đã có tác động rất lớn làm
tăng trởng mạnh đàn gia súc, gia cầm cả về số lợng và chất lợng. Song một điều
đáng lo ngại có thể cản trở sự phát triển của ngành chăn nuôi trong thời gian tới là giá
thức ăn chăn nuôi còn quá cao làm cho ngời chăn nuôi không có lãi, giá thành sản
n TCVN, chủ yếu nhập
thiết bị và công nghệ từ nớc ngoài - Liên xô cũ trớc năm 1990 và từ các n
c trong
khu v
ự
c
nh: Thái Lan, Trung Quốc Giá thiết bị tơng đối đắt (250.000 USD (năm
2002), cho dây chuyền 60 tấn cá nguyên liệu/ngày, 125.000 USD cho dây chuyền
2
20tấn/ này, không kể phần cung cấp nhiệt), theo công nghệ không ép của hãng Thai
Yuan Internationnal Co., Ltd do nhà máy Chiniyom chế tạo cung cấp.
Các tỉnh không có nhà máy sản xuất bột cá thì phần lớn lợng cá loại, cá phân, cá
tạp, các sản phẩm phụ từ nhà máy chế biến thuỷ sản phải chuyển sang làm nớc
mắm hoặc bột cá không qua chế biến (phơi khô tự nhiên và nghiền nhỏ) giá trị kinh tế
thấp (giá cá phân, cá tạp tại các cảng cá Đồng Hới Quảng Trị, Hải Hậu Nam Định
vào thời vụ có khi chỉ còn dới 1000đ/kg), làm cho ngời đánh bắt không thu hồi đợc
vốn, không khuyến khích ng dân đầu t vào đánh bắt. Đối với những cơ sở có đội tàu
đánh bắt xa bờ thì nguồn tiêu thụ chính các thuỷ sản đánh bắt đợc là bán nguyên
liêu cho Trung Quốc, thị trờng bấp bênh luôn bị ép giá.
Triển khai dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nớc với nội dung:
Hoàn thiện quy trình công nghệ và dây chuyền thiết bị chế biến bột cá chất lợng
cao mà sản phẩm của dây chuyền có thể thay thế đợc bột cá nhập ngoại (tơng
đơng bột cá các nớc trong khu vực, đạt TCVN). Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu
trong và nớc ngoài, thiết kế, chế tạo và đa vào sản xuất 01 dây chuyền thiết bị sản
xuất bột cá năng xuất 25 tấn cá nguyên liệu/ ngày, giảm vốn đầu t, giá thành thấp
đợc thị trờng chấp nhận.
Việc triển khai dự án đáp ứng yêu cầu cấp thiết của sản xuất:
phần và giảm hệ số thức ăn.
Bt cá là nguyên liu không th thiu c trong TĂHH ca
gia súc, gia cm và đai gia súc, c bit là vt non, thức ăn thuỷ sản. T l s dng vt
non t 10-12%, vt trng thành hn 5%, trong mt s trng hp có thể s dng n
20% khu phn, thức ăn thuỷ sản có thể chiếm tới 60%.
Hình 1.1 Bột cá trong nhà máy chế biến
Có rất nhiều nớc có ngành sản xuất bột cá phát triển nh: Na Uy, Nhật Bản,
Mỹ, Chi Lê, Pê Ru, Anh, Italia, Thuỵ Điển, Đan Mạch, vv
4
Nhu cầu tiêu thu bột cá rất lớn trong khi đó sản xuất bột cá chỉ tập trung ở một
số nớc, sản lợng thay đổi, lên xuống thất thờng của các nớc này ảnh hởng rất
lớn đến thị trờng thế giới.
Năm 2005, sản lợng khai thác của các nớc sản xuất bột cá giảm khoảng 8%,
tuy nhiên vẫn thấp hơn so với mức giảm 11% đợc dự đoán vào giữa năm 2005.
Bảng 1.1 Sản lợng bột cá của 5 nớc sản xuất chính (1000 tấn)
Nớc 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Pêru 2.308 1.844 1.930 1.289 1.983 2.021
Chilê 780 699 835 667 933 795
Aixơlen 272 284 300 271 204 179
Đan Mạch 318 299 308 246 260 214
Nauy 264 216 227 131 215 154
Tổng (5) 3.942 3.342 3.600 2.604 3.595 3.363
Năm 2005, tổng sản lợng bột cá của 5 nớc sản xuất chính đạt khoảng 3,4
triệu tấn, giảm so với 3,6 triệu tấn của năm 2004. Trong đó, Pêru đạt 2 triệu tấn,
tăng hơn một chút so với năm 2004 (1983 tấn). Giá trị xuất khẩu bột cá của nớc
này trong năm 2005 đạt 1,1 tỷ USD (so với 0,95 tỷ USD năm 2004), cho thấy giá
bột cá ở mức rất cao. Vì vậy, bột cá tiếp tục là một mặt hàng quan trọng đem về
khối lợng ngoại tệ lớn cho nớc này.
đảo Faroe 8,7 11,7 14,2 9,7 11,5 10,9
Hà Lan 0,0 1,7 0,0 1,6 0,8 3,9
Nauy 32,1 28,0 35,6 16,5 9,5 3,7
Marốc 4,5 4,8 0,0 7,0 1,7 2,8
Các nớc
khác
2,1 3,2 4,5 2,2 2,6 3,1
Tổng
242,7
233,0
192,3
183,4
142,5
136,9
Năm 2005, nhập khẩu bột cá của Mỹ giảm so với năm 2004. Sản lợng bột cá
nội địa tăng và mức giá quá cao là nguyên nhân chính dẫn đến nhập khẩu bột cá
của Mỹ giảm 10.000 tấn. Nhập khẩu từ Pêru giảm một nửa so với năm 2004, từ
Aixơlen, Canađa cũng giảm. Đáng chú ý có Mêhicô, khối lợng bột cá xuất khẩu
của nớc này đã tăng ở thị trờng Mỹ (từ 7,7 ngàn tấn lên 11,1 ngàn tấn).
Bảng 1.3 Nhập khẩu bột cá của Mỹ từ các nớc trên thế giới (1.000 tấn)
Nớc
2000
54,9
70,9
60,5
1.1.3 Tình hình sản xuất bột cá trong tơng lai
Năm 2005, giá bột cá liên tục tăng do nhu cầu không ngừng tăn lên. Giá bột cá đã
đạt mức cao kỷ lục vào đầu năm 2006, đạt 880 USD/tấn. Trong năm 2005, giá bột đậu
tơng giảm đã làm tăng tỷ lệ về giá giữa hai mặt hàng này, vợt quá con số 4.
Hình 1.2 Diễn biến giá bột cá trong một vài năm gần đây
Hạn ngạch khai thác và sản lợng khai thác giảm trong những tháng đầu năm
2006 cho thấy sẽ tạo ra áp lực nhiều hơn đối với nguồn cung cấp và giá bột cá.
Nghiên cứu cho thấy rằng, nguồn lợi thủy sản suy giảm khiến cho sản lợng khai
thác của Pêru trong năm 2006 dự đoán sẽ thấp hơn so với năm 2005. ở Chilê, hạn
ngạch khai thác cá sòng đã giảm bớt 75.000 tấn, do đó sản lợng bột cá của nớc
này cũng sẽ giảm theo. Giá bột cá có khả năng sẽ giảm nhẹ trong những tháng tới,
nhng vẫn giữ ở mức trên 800 USD/tấn.
1.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng công nghệ và thiết bị sản xuất bột cá
nớc ngoài
1.2.1 Công nghệ sản xuất bột cá
Hiện nay trên thế giới sử dụng hai quy trình công nghệ chính: không ép và có ép
tách dầu, tách nớc.
1.2.1.1 Công nghệ sản xuất bột cá không ép tách dầu
7
Đi đầu công nghệ sấy cả con không tách dầu trên thế gii, là các thiết bị của
hãng A. Herbert (Anh), trong khu vực Đông nam á có thiết bị do hãng Thai
lợng sản phẩm giảm, bột cá thờng có mầu đen, ngoài ra việc không tách đợc dầu
làm bột cá dễ bị ô xy hóa gây h hỏng, thời gian bảo quản ngắn, muốn kéo dài phải
sử dụng hoá chất bảo quản với hàm lợng lớn.
Chính vì có nhiều hạn chế nên trên thế giới công nghệ này ngày càng ít đợc sử
dụng, phạm vị sử dụng cũng bị hạn chế, các thiết bị này chủ yếu dùng cho các nhà
máy trên bờ.
1.2.1.2 Công nghệ sản xuất bột cá ép tách dầu, tách nớc
Với các nớc có nền công nghiệp sản xuất bột cá hiện đại nh Na Uy, Nhật Bản,
Đài Loan, Chi Lê, Pê Ru, Trung Quốc chủ yếu sử dụng công nghệ sản xuất bột
cá có ép tách nớc, tách dầu trớc khi sấy, ngoài sản phẩm chính là bột cá ngời ta
còn thu đợc một số sản phẩm khác từ dầu cá.Theo công nghệ này các công đoạn
chính đợc chia làm hai nhánh:
+ Sấy bột gồm các công đoạn: làm sạch (cá bẩn), phân loại, cắt cá (Cá lớn), hấp
chín, ép dầu ép nớc, đánh tơi, sấy, làm nguội, nghiền bột, trộn, đóng bao
+ Xử lý nớc ép gồm: các công đoạn lọc bã, tách dầu, xử lý nớc thải.
Ngoài ra còn có các công đoạn hỗ trợ khác: khử mùi khí thải, cấp nớc, vận chuyển.
8
Ưu điểm của công nghệ do ép tách đợc phần lớn lợng dầu, lợng nớc nên
quá trình làm khô nhanh, nhiệt độ sấy không cao 70 - 100
0
C nên phần lớn đạm dễ
tiêu không bi mất, chi phí cho quá trình làm khô thấp (bằng 1/5 1/7 chi phí sấy cả
con không ép), sản phẩm bột cá có màu sáng, chất lợng rất cao (các loai bột cá
chất lợng cao của Nhật Bản, Chi Lê, Pê Ru lợng dầu thấp trong khi cá nguyên
liệu có hàm lợng chất béo chiếm trên 10%), thời hạn sử dụng dài hơn 3 4 lần so
với bột cá không tách dầu.
Đối với các nhà máy chế biến đặt trên tầu dùng công nghệ ép tách dầu, tách nớc
không thu hồi nớc ép mặc dù lợng chất khô, độ đạm có giảm đị 2 3% nhng với
Đóng gói SF bột cá Dầu cá Thải xuống biển
Hình 1.4. Sơ đồ công nghệ chế biến bột cá có ép tách dầu không thu nớc cá
9
Với những dây chuyền hiện đại, ngoài các thiết bị ở công đoạn sản xuất bột còn
có thêm thiết bị trong khâu tách dầu, xử lý thu hồi dầu cá thành những sản phẩm
khác, các nhà máy đặt trên bờ, để tận thu hết lợng đạm trong nớc cá trong dây
chuyền có thêm công đoạn cô đặc nớc cá.
Tuy nhiên với công nghệ này cần nhiều thiết bị hơn, giá thành dây chuyền lớn
hon so với công nghệ không ép và không thu hồi nớc ép.
Để tiếp cận với công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu của thị trờng trong
Thuyết minh dự án đặt ra mục tiêu hoàn thiện công nghệ và chế tạo 01 dây
chuyền thiết bị theo công nghệ tách dầu không sử dụng nớc ép
hình 1.4
.
1. 2. 2 Thiết kế dây chuyền thiết bị:
Trong dây chuyền chế biến theo công nghệ ép sấy đặt trên tầu đánh bắt ngoài
khơi, của các hãng ATLAS; DAN-THOR (Đan Mạch) BERGS, MYRENS (NaUy)
thơng thiết kế dây chuyên theo cách bố trí chồng đặt theo chiều cao, với các thiết bị
đặt trên bờ (OHNO, COCOCE, NIPON - Nhật Bản; Suoth Crown Industry &
Commerce Co., Ltd of Zhuhai - Trung Quốc các nhà chế tạo bố trí theo dây chuyền
chạy dài.
Thông thờng hệ thống đợc chia thành 3 cụm thiết bị:
- Cụm thứ nhất gồm trang thiết bị chế biến bột: máy hấp, máy ép, máy sấy
- Cụm thứ hai gồm trang thiết bị để chế biến nớc - dầu, thông thơng đối với các
dây chuyền chế biến trên biển ngời ta chỉ thu hồi dầu bỏ nớc ép để giảm thiết bị.
- Cụm thứ ba gồm: trang thiết bị cấp nhiệt, phân phối nhiệt.
B
22-23 - - 108 Hơi nớc
10
Atlas-Stord (Đan Mạch)
10-15
é
p-sấy không sử dụng
nớc cá
17 - 7 - Hơi nớc
20-25 nt 17 6,3x6,3 x3,3 20 42 Hơi nớc
20-35 nt - 6,3x4,8 x3,2 13 25 Hơi nớc
50-60
é
p có sử dụng nớc cá
22 8,0x6,8x 3,6 32 80 Hơi nớc
150-200
é
p có sử dụng nớc cá
18-20 14,5x8,5x 4,5 - - Hơi nớc
Alfa-Laval (Thuỵ Điển)
20-25 Tổ hợp hai công nghệ 18-20 - 12 42 Ga
40 nt 18-20 7,5x5,0 x4,0 24 58 Ga
Dan-Thor (Đan Mạch)
12.5
ép - Sấy
- 4,0x3,0 x 3,0 12 44 Hơi nớc
30-35
-
- 7,0x3,3x 2,4 18 45 nt
20 Bố trí chạy dài Hi
nc
Bảng 1.5 Đặc điểm một số nhà máy sản xuất bột cá ở Liên Xô cũ
Mác thiết bị TT Chỉ số kĩ thuật
UMZ 5 UMZ 10 Zavod
prorapecc
UMC-5 UMC-10
1 Năng suất, tấn N.liệu/ ngày 15 30 20 15 30
2 Lợng cá/ tấn sản phẩm 6 6 5 5 5
3 Tỷ lệ thu hồi sản phẩm 16,5 16,5 20 20 20
4 Dạng sản phẩm cuối cùng Sản phẩm hoàn
chỉnh
Bán TP
sấy cả con
Sản phẩm hoàn
chỉnh
11
5 Nguyên tắc hoạt động Liên tục không xử lý
nớc ép
Gián đoạn Liên tục có xử lý nớc
ép
6 Lợng công nhân cho 1 ca 4 5 4 5 6
7 Công suất điện chung, kW 55,8 73 70 62 83,7
8 Chi phí năng lợng điện/t
N.L, kW
3,72 2,43 3,5 4,13 2,79
9 Đặc trng nguồn nhiệt Hơi
3 at
4,0
18,1
12,2
5,3
27,5
13,5
5,3
13 Diện tích bố trí, m
2
195 289 54,5 220 338
Trên thế giới các nớc sản xuất và xuất khẩu nhiều bột cá Na Uy, Nhật Bản, Chi
Lê, Pê Ru, chủ yếu dùng công nghệ ép tách dầu.
Do bột cá tách dầu có chất lợng cao có thể cạnh tranh trên thị trờng quốc tế,
các nớc Thái Lan, Ma Lai Xia đang có xu thế ngày càng mở rộng và phát triển công
nghệ này.
Về qui mô công suất rất đa dạng, tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất. Nhật Bản,
NaUy, Trung Quốc khá phổ biến qui mô 10, 15, 25, 50, 100 tấn cá/ ngày. Quy mô lớn
hay nhỏ phụ thuộc rất nhiều vào nguồn cung cấp nguyên liệu, khả năng vốn đầu t
và thị trờng tiêu thụ, quy mô càng lớn thì hiệu quả càng cao.
ở Nhật Bản các nhà máy sản xuất bột cá của hãng OHNO, COCOCE, NIPON
đợc trang bi và xây dựng trên cơ sở nhiều năm kinh nghiệm. Riêng hãng OHNO có
hơn 100 cơ sở sử dụng công nghệ thiết bị của hãng, hệ thống thiết bị này đợc giới
kinh doanh đánh giá rất cao do có giá thành sản xuất hạ và chất lợng sản phẩm
đứng đầu ở Nhật bản. Sản phẩm chế biến từ thiết bị của hãng OHNO có hàm lợng
protein và axit photphoric cao, lipit thấp.
Về tiêu chuẩn chất lợng bột cá: theo tiêu chuẩn Liên xô GOST 2116-71 bột cá
có độ ẩm không vợt quá 12%, Prôtein không dới 48% (loại tốt đên 70%) chất béo
đồng bộ công suất 40 60 tấn/ngày, giá thấp nhất là dây chuyền thiết bị của Trung
Quốc với qui mô 25 tấn/ ngày giá 150,000 USD bán tại nhà máy chế tạo, không kể
nồi hơi, hệ thống thiết bị phục vụ, kiểm tra chất lợng sản phẩm, các thiết bị vệ sinh
xởng, Chẳng hạn: nhà máy chế biến bột cá của Công ty TNHH Hội Thắng đặt tại
khu công nghiệp Biên Hoà, thiết bị Nhật Bản - Đài Loan, để giảm vốn đầu t các
doanh nghiệp chỉ nhập riêng thiết bị phần chế biến bột.
Để đáp ứng nhu cầu bột cá trên thị trờng, một số công ty đã mạnh dạn đầu t
xây dựng nhà máy chế biến, nhng thiết bị chủ yếu vẫn nhập từ Thái Lan và Liên xô
cũ (bảng 1.6).
13
Bảng 1.6 Một số nhà máy chế biến bột cá đã xây dựng tại Việt nam
Tt Tên nhà máy Công nghệ Đia điểm lắp đặt Công suất
(T/ ngày)
Xuất xứ thiết
bị
Hải phòng
1 Cát Bà - Ct
y
Nam
Hải
Không ép Cảng cá 20 Thái lan
2 Bach Long Vĩ Không ép Đảo Bach Long vĩ 80 Thái lan
3 NM đồ h
ộ
p H
ạ
ép khôn
g
thu hồi
nớc
Khu Biên Hoà 60 Nhật Đài Loan
Vũng tàu
1 Lộc An ép khôn
g
thu hồi
nớc
Ct
y
d
ị
ch v
ụ
thu
ỷ
sản VTàu
60 Viện cơ điện nn
2 Cảng cá Không ép 80 Thái lan
Cà mau
1 Sông Đôc Không ép 80 Thái lan
2 Ghềnh Hào Không ép 60 Thái lan
Kiên giang
1 Hòn Giông Không ép Kiên Hải 60 Thái lan
2 Kiên Hùng Không ép Thị xã Rạch giá 60 Thai lan
3 Tắc Câu Không ép Châu Thành 60 Thái lan
sản xuất bột cá ở Việt Nam, các nhà máy nhập công nghệ, thiết bị Thái Lan tại tỉnh
Kiên Giang, Cà Mâu.
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, cùng với những kinh nghiệm, thông tin du
nhập đợc từ các công nghệ chế biến bột cá hiện đại của nớc ngoài đã lắp đặt ở Việt
nam, năm 2000 Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng cơ điện Viện Cơ Điện NN đã nhận
hợp đồng thiết kế toàn bộ thiết bị dây chuyền chế biến bột cá 60 tấn cá /ngày theo
công nghệ ép tách dầu bằng máy ép vít xoắn ốc, cho Công ty Dịch vụ Hậu cần Thuỷ
sản Vũng Tàu (chủ đầu t), chủ quản là Sở Thuỷ sản Bà Rịa Vũng Tàu. Đây là dây
chuyển chế biến bột cá quy mô lớn đầu tiên trong nớc thiết kế toàn bộ, qua sản xuất
thử cho thấy thiết bị vận hành khá tốt nhng còn một số vấn đề cần phải bổ xung,
hoàn chỉnh:
- Về công nghệ sản xuất bột cá cha đợc thực hiện theo qui trình chuẩn nên
chất lợng bột cá cha ổn định;
- Thiết bị hấp xông hơi một phía, hiệu quả làm việc thấp, phải dùng hai vít hấp
mới đủ độ chín do vậy chi phí chế tạo thiết bị cho môt dây chuyền còn cao .
- Thiết bị ép tách dầu dùng loại ép một trục, tốc độ ép cao, lợng thất thoát chất
khô lớn giảm hiệu xuất thu hồi bột của dây chuyền. Do vậy hiện không đợc sử dụng.
15
- Bổ xung thêm một số thiết bị cho công đoạn tách dầu ra khỏi nớc ép, nhằm
tận thu dầu cá phục vụ chăn nuôi.
- Thiết bị sấy chép mẫu theo dây chuyền sản xuất bột cá không ép của Thái lan
sử dụng nguyên lý sấy đĩa quay, tác nhân dẫn nhiệt là dầu, nhiệt độ tác nhân sấy cao,
dễ làm cháy bột, không phù hợp với dây chuyền công nghệ ép tách dầu, cần điều
chỉnh lại cho phù hợp. Về chi phí chế tạo cho thiết bị sấy theo nguyên lý này tại Việt
nam còn lớn.
Tóm lại từ tình hình đầu t xây dựng các nhà máy, các kết quả nghiên cứu trong
nớc về nguồn lợi thuỷ hải sản, công nghệ và thiết bị chế biến bột cá cho thấy:
- Những cơ sở nhập thiết bị từ nớc ngoài với quy mô dây chuyền khá lớn 40
80 tấn cá/ngày đặt tại các cảng cá lớn ở các tỉnh phía Nam, do các công ty dịch vụ
2.1.1 Đặc điểm nguồn cá biển ở nớc ta
Nớc Việt nam có bờ biển dài 3.260km, có vùng biển và thềm lục địa rộng hơn 1
triệu km
2
. Vùng biển do có nhiều cửa sông đổ ra biển tạo thành một vùng nớc lợ trù phú
tôm cá. Có khoảng 40 vạn ha eo vịnh, đầm phá, bãi triều có khả năng nuôi trồng thuỷ
sản. Do điều kiện địa lý thuận lợi, điều kiện khí tợng thuỷ văn thích hợp cho sự sinh
trởng và sinh sản 4 mùa của tôm cá, cho nên nớc ta có khả năng nguồn lợi to lớn.
Theo Bộ Thuỷ sản lợng cá đánh bắt đợc dùng chủ yếu dùng làm thực phẩm
hoặc nớc mắm, lợng cá để sản xuất bột cá cho chế biến thức ăn chăn nuối hiện
nay chỉ chiểm khoảng 30%. Trong khi ở các nớc tiên tiến con ngời chủ yếu sử
dụng cá thông qua các sản phẩm chăn nuôi khác, khi đó cá đánh bắt đợc phần lớn
dùng để sản xuất bột cá ví dụ các nớc: Chi Lê, Na uy, Thuỷ Điển, Đài Loan, có
đến 70 - 80% lợng cá làm thức ăn chăn nuôi.
Bảng 2.1 Sản lợng đánh bắt cá biển nớc ta trong một số năm gần đây
(số liệu của tổng cục thống kê)
Năm Sản lợng (tấn)
1990 575.370
1995 722.055
1999 919.690
2000 1.075.303
2001 1.121.461
2002 1.189.592
2003 1.227.525
Sơ bộ 2004 1.288.935
Về chủng loại, biển nớc ta dự tính có khoảng 2000 loài cá, đến nay đã định
đợc tên gần 800 loài.
2.1.2 Thành phần hoá học
Kết quả phân tích thành phần hoá học các loài cá đánh bắt tại biển Việt Nam
xâm nhập của vi khuẩn.
Khi chế biến để bột cá có chất lợng cao cần phải ngăn chặn hoặc hạn chế quá
trình phân giải và thối rữa từ chọn nguyên liệu, bằng cách hấp chín trớc khi phơi, sấy
làm khô và thời gian chế biến sau thu hoạch càng nhanh càng tốt.
2.2 Qui trình công nghệ sản xuất & các loại bột cá đang sử dụng ở Việt Nam
2.2.1 Qui trình công nghệ sản xuất bột cá
ở nớc ta chủ yếu sản xuất bôt cá đợc chia làm hai phơng pháp: làm khô tự
nhiên (bột cá mặn) và bột cá sấy.
Bột cá phơi khô t nhiên: Do hoạt động của các nhà máy chế biến bột cá ở
n
ớc ta còn ít nên trên thực tế lợng cá khô nghiền sử dụng trong chăn nuôi là chủ
yếu. Dùng cá khô nghiền có mấy vấn đề cần lu ý, đó là tỷ lệ nhiễm vi sinh cao (E.
coli, Salmonella) và lợng muối khá cao, và trong một số trờng hợp do thành phần
nguyên liệu mà đôi khi hàm lợng protein thấp dới 30%.
18
Bột cá sấy chủ yếu theo công nghệ không ép tách dầu, tách nớc: sấy chín
cả con, bột cá sấy có nhiều u điểm chất lợng ổn định, trong quá trình chế biến do
sấy ở nhiệt độ cao đã diệt hết các khuẩn gây hại, hàm lợng đạm cao thuận tiện
trong quá trình bảo quản và chế biến TĂCN, thiết bị đơn giản, giá đầu t thấp, thích
hợp với nguồn nguyên liệu là cá ít dầu. Tuy vậy đối với công nghệ sản xuất bột cá
không ép tách dầu, khi cá nguyên liệu có hàm lợng lipit > 2% thì lợng dầu trong bột
cá sẽ vợt 10% quá mức tiêu chuẩn cho phép.
2.2.2 Các loại bột cá đang sử dụng tại Việt Nam
Do sản xuất bột cá ở nớc ta cha phát triển nên trên thị trờng cung không đủ
cầu, hàng năm chúng ta phải nhập khẩu đến 70% lợng bột cá dùng cho chế biến
thức ăn chăn nuôi, nguồn nhập rất đa dạng, chất lợng, thành phần bột cá qua thu
thập điều tra các số liệu ghi trên bao bì thể hiện trên bảng 2.2, 2.3.
5 Bột cá Kiên Giang 90.00 30.00 6.90 4.20 10.70 38.20 8.00 3.20 2308
6 Bột cá Minh Hải 90.50 50.60 2.30 1.12 19.98 16.50 5.63 2.35 3250
7 Bột cá lợ 30% PT 86.00 30.00 3.90 3.30 - - 7.56 3.20 1807
8 Bột cá lợ 35% PT 87.28 35.25 5.15 2.40 8.06 36.42 7.52 2.19 2175
9 Bột cá lợ 45% PT 88.00 43.90 3.90 - - 35.40 4.58 1.91 2368
10 Bột cá lợ 50% PT 89.00 52.80 6.10 1.80 0.10 28.20 5.35 2.79 3223
11 Bột cá măn 20% PT 86.60 20.80 2.70 3.10 - 60.00 9.35 1.01 1289
12 Bột cá măn 35% PT 84.50 36.30 2.70 3.40 0.10 42.00 4.95 0.51 2059
13 Bột cá nhạt 40% PT 87.50 38.30 4.80 1.50 - 42.90 7.34 1.67 2368
14 Bột cá nhạt 45% PT 89.71 46.19 10.91 1.06 0.52 31.03 5.52 2.53 3207
15 Bột cá nhạt 55% PT 90.26 53.55 10.25 0.89 1.17 24.40 5.09 2.88 3709
16 Bột cá nhạt 60% PT 91.68 59.29 8.24 - - 24.15 5.15 2.81 3824
19
Bảng 2.3
Các loại bột cá nhập ngoại
Thành phần hoá học % TT Loại bột cá
Vật
chất
khô
Prôtein
thô
Lipit
thô
Xơ
thô
Glu
xít
Việc tiến hành thực hiện dự án đợc thuận lợi ngoài việc lựa chọn công nghệ và
thiết bị phù hợp để có thể chuyển giao vào sản xuất có hiệu quả, cùng với cơ sở xây
dựng mô hình DA đã tiến hành khảo sát
các đặc điểm sau:
-
Loại nguyên liệu (cá to, nhỏ, phế liệu,);
-
Lợng cá chế biến hàng ngày (tấn);
- Nguồn nhiệt để sấy (hơi nớc, nguồn nhiệt khác);
-
Đặc điểm về điện năng, địa điểm lắp đăt, nguồn nớc, vv.
Trên cơ sở những số liệu điều tra DA quyết định kiểu máy thích hợp nhất, nếu
cần sẽ có cải tiến về công nghệ và thiết bị.
Những dữ liêu trên đặc biệt cần thiết để lắp đặt một dây chuyền thiết bị chế biến
bột cá có hiêu quả kinh tế tại cơ sở kinh doanh.
20
2.4 Giải pháp công nghệ
Dây chuyền sản xuất bột cá 25 tấn cá nguyên liệu/ ngày đợc thiết kế cơ bản dựa
trên sơ đồ công nghệ và thiết bị của các hãng
Ohno
Chemical machinery co., ltd
Nhật Bản và hãng Myrens - Na Uy đây là hai hãng nổi tiếng thế giới về lĩnh vực chế
tạo thiết bị chế biến bột cá.
Yêu cầu của cơ sở ứng dụng để nâng cao chất lợng bột cá, công nghệ chế biến
đợc bổ xung hệ thống cô đặc nớc cá theo mô hình các dây chuyền đặt trên bờ
công nghệ hoàn chính nhất hiện nay.
Dựa trên những tài liệu, thông tin đã có, dự án tiến hành các thí nghiệm thử
54% tổng công suất).
+ Tàu thuyền đánh bắt xa bờ: 56 chiếc, công suất máy: 18.300 CV (chiếm 46%
tổng công suất).
Lao động đánh cá: 10.400 ngời bao gồm:
Khai thác hải sản ven bờ là nghề truyền thống của ng dân vùng biển. Tuy năng
suất và sản lợng thấp nhng nó giải quyết đợc nhiều việc làm, đảm bảo dời sống
cho phần lớn cộng đồng dân c ven biển. Tổ chức sản xuất chủ yếu của nghề cá ven
bờ là thành phần kinh tế cá thể, hộ và nhóm hộ.
Khai thác hải sản xa bờ là ngành nghề mới phát triển. Đến nay đã có 18 đơn vị
HTX và tổ hợp đợc thành lập mới và chuyển đổi theo Luật HTX, có 1 đơn vị quốc
doanh là Xí nghiệp quốc doanh cá biển Nam Định.
Từ năm 1997 đến năm 2000, ngành thủy sản đợc Nhà nớc đầu t 85,3 tỷ đồng
vốn tín dụng u đãi, cùng với 15 tỷ đồng vốn huy động trong dân, đóng mới đợc 54
chiếc tàu công suất 300 - 475 CV/chiếc. Việc đầu t phát triển đánh bắt hải sản xa
bờ đã tăng nhanh sản lợng khai thác. Năm 2000 sản lợng thủy sản toàn tỉnh đạt
23.500 tấn, gấp 2,8 lần sản lợng năm 1996, tăng 30,8% so với năm 1999, trong đó
sản lợng đánh bắt xa bờ đạt 14.200 tấn. Sản lợng cá biển khai thác trong một số
năm gần đây của Nam Định (bảng 3.1)