Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SỮA
CÔNG TY TNHH CP VIỆT NAM TẠI KCN
MỸ PHƯỚC – BÌNH DƯƠNG.
CÔNG SUẤT 250M
3
/NGÀY ĐÊM
CHUYÊN NGÀNH : MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH : 108
GVHD : PGS - TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
SVTH : ĐẶNG THỊ HỒNG NGỌC
MSSV : 103108131
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 1
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
Chương 1.
sữa và các hệ thống xử lý nước thải chế biến sữa hiện hữu.
- Phương pháp so sánh: phương pháp này nhằm đánh giá hiệu quả xử lý
nước thải đầu vào và ra theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945 – 2005).
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế
trong quá trình xử lý nước thải của các phương pháp xử lý.
1.4. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Với mục tiêu nghiên cứu được xác đònh, đề tài này chỉ thực hiện trong giới
hạn tìm hiểu về tính chất và lưu lượng nước thải phát sinh từ các công đoạn sản
xuất của một số các nhà máy sản xuất sữa đã có, từ đó, tính toán và thiết kế hệ
thống xử lý nước thải phù hợp cho nhà máy chế biến sữa Công ty TNHH CP Việt
Nam ( thông số đầu vào do nhà máy CP đưa ra).
1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu tìm hiểu về thành phần tính
chất nước thải phát sinh trong các công đoạn chế biến sữa cùng các phương pháp
xử lý để thiết kế HTXLNT cho phù hợp với nhà máy. Kết quả tính toán thiết kế
của đề tài có thể làm cơ sở cho Tổng Công ty CP Việt Nam tham khảo để đầu tư
xây dựng công trình, đảm bảo nhà máy luôn xanh sạch đẹp, hạn chế đến mức
thấp nhất các tác động tiêu cực của nước thải chưa xử lý đến môi trường xung
quanh. Góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đất, nước và không khí chủa tỉnh Bình
Dương nói chung và KCN Mỹ Phước nói riêng.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 3
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
Chương 2.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
SẢN XUẤT SỮA CP VIỆT NAM
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY CP VIỆT NAM
Năm 1990
:
Tập đoàn Charoen Pokphand được cấp giấy phép làm văn phòng
đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
*
Năm 1991
: Người lảnh đạo cao nhất của tập đoàn Charoen Pokphand đã có
những cuộc gặp mặt, để bàn bạc với chính phủ Việt Nam cho những
thỏa thuận đầu tư. Chủ tòch của tập đoàn Charoen Pokphand đã
tặng 10 tấn hạt ngô, lúa lai đến chính phủ Việt Nam.
*
Năm 1992
:
CP Group đầu tư 100% vốn trong lónh vực nông nghiệp.
*
Năm 1993
: Xây dựng nhà máy thức ăn cho gia súc, nhà máy ấp trứng ở tỉnh
Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà giống ở Vónh Cửu.
*
Năm 1996
: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp. Phía bắc thành lập
nhà máy thức ăn gia súc và một dự án hợp nhất vỉ nướng thòt.
*
Năm 1998
: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và nhà máy
chế biến thủy sản đông lạnh và nhà máy chế biến thức ăn cho tôm
trong tỉnh Đồng Nai.
*
Năm 1999
: Tăng vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy
: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và xây
dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương.
Hiện nay, CP Việt Nam đang xây dựng nhà máy chế biến sữa, đặt tại KCN
Mỹ Phước Bình Dương, Dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào đầu tháng 2/2008.
2.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT SỮA
2.2.1. Sơ lược ngành sản xuất sữa ở Việt Nam
Trong công nghệ chế biến thực phẩm, sữa là sản phẩm cao cấp có giá trò
dinh dưỡng rất cao đối với cơ thể con người có tác dụng phục hồi sức khỏe cho
người lao động, dễ hấp thụ đối với người bệnh, trẻ em và người cao tuổi.
Trong những năm trở lại đây nhu cầu tiêu thụ sữa và sản phẩm sữa của
người dân rất cao do nhu cầu lao động ngày một tăng, nhưng nguồn sữa trong
nước không đáp ứng đủ nhu cầu, vì thế chúng ta tiêu thụ nhiều loại sữa được nhập
từ nước ngoài.
Việc đa dạng hóa các sản phẩm được chế biến từ sữa tươi cũng như tạo ra
các sản phẩm sữa từ các loại ngũ cốc như đậu nành, bắp non v.v… là một vấn đề
quan trọng đối với công nghệ chế biến sữa.
Điều kiện tự nhiên và khí hậu của nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển
đàn gia súc lấy sữa, cũng như trồng cây đậu nành. Ở khu vực duyên hải miền
Trung có rất nhiều đồng cỏ xanh tốt để chăn nuôi bò lấy sữa và đất đai để trồng
cây đậu nành. Cụ thể như ở Quảng Nam, các huyện Thăng Bình, Đại Lộc, Duy
Xuyên, vừa có thể chăn nuôi bò vừa có thể trồng cây đậu nành.
Công nghệ chế biến sữa là một công nghệ đa dạng và phức tạp. Đối với
mỗi một sản phẩm đều có một dây chuyền chế biến riêng. Do vậy, việc đầu tư
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 6
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
dây chuyền thiết bò cho công nghệ chế biến sữa đòi hỏi phải hiện đại nên đầu tư
o
= 120
o
C, T = 80s)
rót vào hộp và đóng gói
đậu nành nguyên liệu
làm sạch
nghiền
tách bã
làm lạnh
trung hòa
tạm chứa
phối trộn
lọc
gia nhiệt (t
o
= 70
o
C)
đồng hóa (t
o
= 70
75
o
C, p=200 bar)
tiệt trùng UHT
thành phẩm
dung dòch NaHCO
3
bò tách thường tự làm sạch và không gây ra cặn rắn. Cặn này được trôi khỏi thiết
bò tách vào hệ thống nước thải vào những chu kỳ hoạt động nhất đònh và vào lúc
xả nước trước khi rửa. Loại cặn nhỏ này chứa 95% nước và tỷ lệ tiêu thụ oxi hoá
sinh dự tính là 30kg BOD
7
/m
3
. Cứ 1m
3
sữa tạo ra khoảng 1,3l cặn.
Việc sản xuất các chất béo thực phẩm có thể làm tăng hàm lượng chất béo
trong nước thải. Lượng nước thừa bỏ đi và cặn phomat được đỏ vào nước thải là
kết quả của khâu sản xuất phomat.
Nước thải từ các nhà máy sữa phù hợp với các nhà máy xử lý nước thải đòa
phương. Tuy nhiên, nếu lượng nước thải này quá lớn có thể gây vấn đề quá tải.
ảnh hưởng của vấn đề này đối với việc xử lý nước thải là sự hình thành một số
lượng lớn các vi khuẩn. Các cặn sẽ khó lắng. Trong vòng 24h, lưu lượng dòng
chảy và lượng chất gây ô nhiễm dao động rất nhiều. pH nước thải cũng dao động
nhiều như một hậu quả của việc thải ra các dung dòch tẩy rửa acid hoặc kiềm
trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản xuất.
Các nhà máy có thiết bò hiện đại tạo ra lượng nước thải nhất đònh. Các nhà
máy sản xuất phomat, chất béo thực phẩm và các sản phẩm khác thường sử dụng
nhiều nước hơn, khoảng 2-3m
3
/tấn sữa, làm lượng BOD
7
tăng tới 1-5kg BOD
7
/tấn
sữa.
3
•
Tổng lượng phospho 10-100 g/m
3
•
Tổng lượng Nitơ (=6%BOD) vào khoảng15-250 g/m
3
Các sản phẩm từ sữa, bơ, phomat, nước đọng lại trong sữa chua là nguồn
chính thải ra BOD trong nước thải. Sự tao thành tương đương trong thành phần là
1kg chất béo của sữa – 3kg COD, 1kg Lactose = 1.13kg COD, và 1kg Protein
=1.36 kg COD.
Các giai đoạn bò thất thoát sữa
Thành phần bò mất %
Giai đoạn Sữa Chất béo Nước thừa
Vớt ván sữa 0.17 0.14 không có
Thu bột sữa 0.60 0.20 không có
Làm phomat 0.20 0.10 1.6
Bay hơi của nước thừa 0.20 0.10 2.2
Cặn của nước thừa và phomat 0.20 0.10 2.3
Tiêu thụ sữa 1.9 0.7 không có
Thành phẩm từ sữa kem 0.64 0.22 không có
b.Phát thải vào không khí
Sự phát thải chất đặc biệt vào không khí chủ yếu liên quan đến khâu phun
sấy sữa, nước thừa và hoạt động của thiết bò đun trung tâm.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 10
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
Đối với sản xuất sữa bột, lượng dòch này khoảng 4-8 m
3
/ tấn sữa bột. Đối với nước
thừa khi cô đặc cũng thu được 4-8m
3
/ tấn cô đặc. Lượng chất gây ô nhiễm nằm
trong khoảng 4-40 g BOD
7
/m
3
.
• Dòch lọc: ở đa số nhà máy sữa đều có màng lọc ướt để loại các chất ra khỏi
không khí khô bay ra từ tháp phun sấy. Dòch lọc này chứa bột sữa loại.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 11
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
2.3.2. Yêu cầu xử lý
a.Nước
Điều chỉnh pH và điều hoà dòng chảy nước thải để tiếp tục được xử lý ở
nhà máy nước thải đòa phương.
Xử lý sơ bộ trước khi dẫn vào nhà máy xử lý nước thải, chủ yếu là xử lý
sinh học và tách chất béo đối với khu vực sản xuất bơ và pho mat.
Phát triển : Tối ưu hoá quá trình sản xuất nhằm giảm lượng chất thải.
b. Không khí
Các chất thải đặc biệt phát sinh từ quá trình sản xuất sữa bột được xử lý bằng túi
lọc bụi hoặc máy lọc.
c. Chất thải
Hàm lượng chất đặc biệt trong không khí thải ra từ khâu sản xuất sữa bột
dao động tuỳ theo thiết bò được sử dụng và các yếu tố khác nhau của quá trình
sản xuất. Vò trí nhà máy có thể là yếu tố ảnh hưởng. Tuy nhiên, giá trò giới hạn
của chất này là 100mg/nm
3
ntp gas khô.
d.Tiếng ồn
Mức độ tiếng ồn bên ngoài khu dân cư không vượt quá quy đònh sau:
Nhà máy mới Nhà máy đang hoạt động
• Ban ngày (07.00-18.00) 50 dB (A)55 dB (A)
• Buổi tối (18.00-22.00)
• Chủ nhật và ngày lễ: 45 dB (A) 50 dB (A)
• Ban đêm (22.00-07.00) 40 dB (A) 45 dB (A)
2.4. TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI
2.4.1. Tính chất vật lý của sữa tươi
Sữa tươi có màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước có vò
đường nhẹ và có mùi ít rõ nét. Sữa thường có những tính chất sau:
• Mật độ quang ở 15
0
C :1,03÷1,034
• Tỷ nhiệt : 0,93
• Nhiệt độ đông đặc : - 0,55
0
C
• pH : 6,5÷6,6
• Độ acid tính bằng độ Donic -
0
D :16÷18
• Chỉ số khúc xạ ở 20
0
+ Chất béo đơn giản: Có hàm lượng 35÷45 g/l gồm acid béo no và không
no như: acid oleic, acid palmitic, acid stearic.
+ Chất béo phức tạp: Thường chứa một ít P, N, S trong phân tử, các chất
béo phức tạp này có tên gọi chung là phosphoaminolipit đại diện là lexitin và
xephalin.
• Đặc tính hoá lí của chất béo:
+ Mật độ quang ở15
0
C : 0,91÷ 0,95
0
C
+ Nhiệt độ nóng chảy : 31÷36
0
C
+ Nhiệt độ đông đặc : 25÷30
0
C
+ Chỉ số iod : 25÷45
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 14
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
+ Chỉ số xà phòng hoá : 218÷235
+ Chỉ số acid bay hơi không hoà tan : 1,5÷3
+ Chỉ số khúc xạ : 1,453÷1,462
• Cấu trúc:
Chất béo có trong sữa tồn tại dưới dạng huyền phù của các hạt nhỏ hình
cầu hoặc ôvan có đường kính 2÷10 µm.
/ ngày
Protein trong sữa là chất đạm hoàn thiện bởi vì nó chứa hầu hết các acid
amin đặc biệt là các acid amin không thay thế. Các acid amin chủ yếu có mặt
trong sữa tính theo % chất khô như sau:
Alanin : 3% Prolin :11,3% Phenylamin :5%
Valin :7,2% Cystin và cystein : 0,34% Methionin :2,8%
Lơxin :9,2% Serin :6,3% Treonin :4,9%
Izolơxin :6,1% Tryptophan : 1,7% Arginin :4,1%
Histidin :3,1% lysin :8,2% Acid aspartic:7,1%
Acid glutamic :22,4% Tyrosin :6,3%
* Trong thành phần cấu trúc protein sữa rất đa dạng bao gồm:
- Cazein toàn phần chứa : 26 ÷ 29 g/l
- Lactoglobulin : 26 ÷ 29 g/l
- Lactalbumin: 2,4 ÷ 4 g/l
- Imunoglobulin: 0,8 ÷ 1,5g/l
- Và một số thành phần khác
Trong các thành phần trên, cazein được coi là thành phần quan trọng nhất
của sữa.
Về mặt cấu trúc, cazein là các hạt cầu có đường kính thay đổi từ 40 ÷
200µm và bằng phương pháp ly tâm người ta có thể tập hợp tất cả các hạt này ở
thể lắng như keo có màu trắng hoặc kết tủa cazein dưới dạng hạt mixen lớn nhờ
quá trình axit hoá sữa đến pH đẳng điện (pH=4,6).
Điều quan tâm trong công nghệ chế biến sữa về thành phần cazein là sự
không đồng nhất của các thành phần cazein, vì trong cazein có α, β, λ cazein .α-
cazein chiếm 60% cazein toàn phần, β-cazein chiếm 30% cazein toàn phần, λ-
cazein chiếm 4-10% cazein toàn phần. Khi nhiệt độ vượt quá 75-80
0
C có sự biến
tính của canxi phosphocazeinat bởi vì một phần muối canxi hoà tan chuyển thành
canxi triphosphat không hoà tan ảnh hưởng đến cân bằng giữa các mixen
Ở nhiệt độ nhỏ hơn 100
0
C thì không làm thay đổi đường lactoza. Nhưng khi
lớn hơn 100
0
C thì đường lactoza rất nhạy với nhiệt độ sẽ xảy ra sự biến đổi do sự
xuất hiện các Melanoit tạo thành khi các acid amin tác dụng với lactoza. Trên
150
0
C người ta nhận thấy được màu vàng và ở 170
0
C thì có màu nâu đậm hình
thành bởi quá trình caramen hoá.
Đường lactoza có thể lên men được dưới tác dụng của vi sinh vật và có thể
tạo thành các sản phẩm khác nhau có lợi. Một trong những biến đổi thường gặp
và quan trọng nhất là sự tạo thành acid lactic dưới tác dụng của vi khuẩn lactic
đây chính là cơ sở của quá trình sản xuất các sản phẩm sữa lên men:
C
12
H
22
0
11
.H
2
0 → 4CH
3
-(CH
2
)
nóng hoặc dưới tác dụng của các men dòch vò. Muối canxi có ý nghóa lớn đối với
con người, đặc biệt là trẻ em. Muối canxi có ý nghóa quan trọng trong chế biến
các sản phẩm sữa. Khi sữa có hàm lượng canxi thấp, sữa sẽ không bò đông tụ
hoặc đông tụ rất chậm. Ngược lại, nếu sữa có hàm lượng canxi cao thì sẽ bò đông
tụ bởi renin nhanh hơn nhưng quện sữa (gel đông tụ) lại không mòn. Trong sữa
canxi nằm trong các hợp chất canxi caseinat, canxi phosphat, canxi limonat
Trong sữa còn có Mg (12 mg %), K (113 – 171 mg%), Na (30 – 77 mg%).
Tỷ lệ K / Na = 3,3 tương ứng với tỷ lệ này trong sữa mẹ. Muối kali và natri có tác
dụng giữ trạng thái cân bằng muối trong sữa, giữ áp suất thẩm thấu ở trạng thái
bình thường.
Các muối của acid phosphoric là những hợp chất đệm điển hình có tác
dụng giữ cân bằng hệ muối và hệ keo của sữa.
Các muối của acid limonic đặc biệt có ý nghóa đối với sự tạo thành các
chất thơm trong các sản phẩm sữa lên men, các loại bơ. Trong thành phần chủng
vi sinh vật dùng để sản xuất các sản phẩm trên có các vi khuẩn tạo mùi thơm.
Các vi khuẩn này, trong quá trình hoạt động đòi hỏi sự có mặt của acid limonic để
tạo thành các diaxetyl, axetoin, các acid bay hơi
Nhiệt độ cao làm thay đổi các thành phần muối của sữa. Các muối hòa tan
của acid phosphoric và acid limonic chuyển thành không hòa tan
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 18
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
e. Acid hữu cơ:
Trong sữa chứa nhiều acid hữu cơ như : acid citric, lactic, axetic Trong
đó, acid citric là acid cực kỳ quan trọng góp phần vào việc tăng mùi thơm cho các
sản phẩm bơ nhờ vào quá trình sau:
Hình 2: Quá trình tăng thêm mùi thơm cho các sản phẩm Bơ
+ Nấm men : Có dạng hình cầu, elip, trụ, kích thước lớn nhất từ 2 ÷ 9µm.
Phần đông các loại chuyển đường thành rượu và sinh sản theo kiểu nảy chồi.
+ Nấm mốc : Chủ yếu là Muco va Rhizopus. Các loại nấm mốc này gây
nên những biến động xấu đến quá trình sản xuất sản phẩm phomát dạng nhão.
Ngoài ra còn có các loài: Penicilium, Aspergillus, Geotrichum, Oide và Monilia.
Tất cả các loài nấm mốc này đều hô hấp mạnh và phát triển trên bề mặt
của môi trường nuôi cấy. Chúng phát triển thích hợp trên các môi trường acid và
trong sữa tạo acid lactic
+ Vi khuẩn : Hầu hết có kích thước tế bào đồng nhất, kích thước của nó
không vượt quá vài micromet. Các vi khuẩn trong sữa : Coccus, Bacterium,
Clostridium, Vitrion, Spirille, Meningocoque, Streptomycin quan trọng nhất là vi
khuẩn lactic với các đặc tính chủ yếu sau:
Hô hấp hiếu khí hay yếm khí tùy tiện.
Không sản sinh ra enzym catalaza và vậy chúng không phân
hủy nước oxy già.
Không sản sinh ra các hợp chất nitrat.
Ít hoặc không tiết ra enzym proteaza trong sữa nhưng đôi khi
trong phomat các vi khuẩn lactic đóng vai trò quan trọng
trong việc phá hủy thành phần casein.
Lên men các loại đường ở các điều kiện khác nhau.
+ Vi sinh vật gây bệnh:
Tồn tại trong sữa do quá trình nhiễm từ người hoặc động vật, đặc trưng
samonella typhi, samonella paratyphi, shigella dysenterial. . .
2.4.3. Yêu cầu xử lý
Nước thải sản xuất sữa ô nhiễm hữu cơ cao (BOD và COD cao). Hàm
lượng N và P trong nước thải gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 20
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
C rất
nhiều.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 21
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
Vì vậy cần có biện pháp kiễm soát ô nhiễm nước thải, trong đó xử lý nước
thải là một trong những yêu cầu hết sức cần thiết.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 22
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến sữa –
Công ty TNHH CP Việt Nam. Công suất 250m
3
/ ngày
Chương 3.
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Để xử lý nước thải thường ứng dụng các phương pháp xử lý như sau: xử lý
cơ học, hóa học, hóa – lý và sinh học. Nếu việc xả nước thải vào nguồn nước với
yêu cầu xử lý cao thì tiến hành bước xử lý bổ sung sau khi đã xử lý sinh học.
Trong quá trình xử nước thải ở các công xử lý khác nhau có tạo ra một
lượng lớn các loại cặn: rác ở song chắn rác, cát ở bể lắng cát, cặn tươi ở bể lắng
đợt 1, bùn hoạt tính dư (hoặc màng sinh vật) ở bể lắng đợt 2, cặn ở bể tiếp xúc…
cặn cần xử lý hợp lý để không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
3.1. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
Xử lý cơ học nhằm mục đích
- Tách các chất không hòa tan, những vật chất lơ lửng có kích thước lớn
(rác, nhựa, dầu mỡõ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải.
3.2. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC VÀ HÓA LÝ
3.2.1. Keo tụ
Các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn 10
-4
mm thường không thể tự lắng được
mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng. Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dùng
biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học, tức là cho vào nước cần xử
lý các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính lại với nhau và
dính kết các hạt cặn lơ lửng trong nước, tạo thành các bông cặn lớn hơn có trọng
lượng đáng kể. Do đó, các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể lắng.
Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo tụ thích
hợp như : phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
, phèn sắt loại FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
hoặc loại FeCl
3
.
Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dòch hòa tan.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 24
kiện không có ôxy.
- Phương pháp hiếu khí : Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong
điều kiện cung cấp ôxy liên tục.
3.3.1. Phương pháp sinh học nhân tạo
a.Quá trình kỵ khí
* Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh 25
SVTH: Đặng Thò Hồng Ngọc – MSSV: 103108131