Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy Chế biến thủy sản F17 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƢỜNG


NGUYỄN LÊ HOÀNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƢỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN F17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG GVHD: CN. NGUYỄN THỊ NGỌC THANH


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. GIỚI THIỆU 1
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2
4. PHẠM VI THỰC HIỆN 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN 3
1.2. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT THẢI TỪ CHẾ BIẾN THỦY SẢN 3
1.2.1. Khí thải 3
1.2.2. Chất thải rắn 4
1.2.3. Nƣớc thải 4
1.3. CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƢỜNG 4
1.3.1. Tác động của khí thải 4
1.3.2. Tác động của nƣớc thải 4
1.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN 6
1.4.1. Phƣơng pháp cơ học 6
1.4.1.1. Song chắn rác 6
1.4.1.2. Lƣới lọc 6
1.4.1.3. Bể lắng cát 6
1.4.1.4. Bể điều hòa 6
1.4.1.5. Bể lắng 6
1.4.1.6. Bể vớt dầu mỡ 7

iii
1.4.2. Phƣơng pháp hóa - lý 7
1.4.2.1. Keo tụ 7
1.4.2.2. Tuyển nổi 7

3.2.1. Phƣơng án 1 37
3.2.2. Phƣơng án 2 39
3.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ CHO PHƢƠNG ÁN
LỰA CHỌN 41
3.3.1. Song chắn rác 44
3.3.2. Hố thu gom 47
3.3.3. Bể điều hòa 48
3.3.4. Bể tuyển nổi 54
3.3.5. Bể UASB 61
3.3.6. Bể Aerotank 73
3.3.7. Bể thiếu khí 83
3.3.8. Bể lắng đứng ly tâm 85
3.3.9. Bể khử trùng 90
3.3.10. Bể nén bùn trọng lực 92
3.3.11. Máy ép bùn dây đai 96
3.4. KHAI TOÁN CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI 101
3.4.1 Dự toán chi phí 101
3.4.2. Chi phí xử lý cho 1m
3
nƣớc thải 103
3.5. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI 105
3.5.1. Vận hành hệ thống 105
3.5.2. Các sự cố và cách khắc phục 105
3.5.3. Giai đoạn khởi động 105
3.5.4. Vận hành hàng ngày 107
3.5.5. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục xử cố trong vận hành hệ thống 110
3.5.6. Tổ chức quản lý và kĩ thuật an toàn 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116


h : Giờ
S : Giây
NXB : Nhà xuất bản
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
ngđ : Ngày đêm
STT : Số thứ tự.
KCS : Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
EU : European Union – Liên minh châu Âu
CHLB : Cộng hòa Liên bang Đức
3E : Environment, Engineering, Economic – Môi trƣờng, Kỹ thuật, Kinh tế
SS : Suspended Solids – Chất rắn lơ lửng
PVC : Polyvinylclorua vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1. Hệ thống xử lý nƣớc thải xí nghiệp chế biến thủy sản Ngô Quyền, Rạch
Giá, Kiên Giang, công suất 520 m
3
/ngđ 12
Hình 1.2. Hệ thống xử lý nƣớc thải xí nghiệp chế biến thủy sản Cofidec, TP Hồ Chí
Minh 350 m3/ngđ 13
Hình 1.3. Vị trí địa lí của nhà máy 14
Hình 1.4. Quy trình sản xuất tôm sú, tôm thẻ đông lạnh dạng BLOCK, IQF 17
Hình 1.5. Kho chứa chất thải nguy hại và kho chứa chất thải rắn 23
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nƣớc thải công suất 400 m
3
/ngđ 33

Bảng 3.9. Các thông số thiết kế bể điều hòa 54
Bảng 3.10. Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi 54
Bảng 3.11. Kết quả tính toán bể tuyển nổi 61
Bảng 3.12. Thông số thiết kế bể UASB 73
Bảng 3.13. Các kích thƣớc điển hình của bể aerotank xáo trộn hoàn toàn 76
Bảng 3.14. Thông số thiết kế bể aerotank xáo trộn hoàn toàn 83
Bảng 3.15. Thông số thiết kế bể thiếu khí 85
Bảng 3.16. Thông số thiết kế bể lắng đứng ly tâm 89
Bảng 3.17. Thông số thiết kế bể khử trùng 92
Bảng 3.18. Thông số thiết kế bể nén bùn 95
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả xử lý nƣớc thải 97
Bảng 3.20. Tổng hợp hiệu suất xử lý nƣớc thải qua từng công trình 97
Bảng 3.21. Bảng khai toán chi phí xây dựng 101
Bảng 3.22. Bảng khai toán chi phí máy móc, thiết bị 101
Bảng 3.23. Điện năng tiêu thụ của máy móc, thiết bị 103
Bảng 3.24. Dự toán chi phí nhân công 104
1
MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU
Việt Nam với hơn 3000 km chiều dài đƣờng bờ biển, trên 1 triệu km
2
mặt
nƣớc và nhiều hồ, sông, suối trong đất liền là điều kiện để ngành thủy sản phát triển.
Gần đây, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản đã phát triển một cách nhanh chóng
đặc biệt tại các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhƣ Khánh Hoà, Vũng Tàu,
Cần Thơ, Cà Mau,… Những vùng này không chỉ dừng lại ở việc đánh bắt tự nhiên
mà còn phát triển cả nuôi trồng và chế biến thủy hải sản. Sản phẩm vì thế thêm phần
đa dạng, từ các mặt hàng tƣơi sống đông lạnh cho đến các mặt hàng đã qua sơ chế
và cả những mặt hàng chế biến sẵn phù hợp với mọi nhu cầu đa dạng của thị trƣờng
trong nƣớc và cả nhu cầu xuất khẩu. Sản lƣợng xuất khẩu thủy sản Việt Nam nhờ

4. PHẠM VI THỰC HIỆN
 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải cho nhà máy chế biến thủy sản
F17 thuộc thành phố Nha Trang, tập trung vào xử lý loại N, P
 Sử dụng mẫu phân tích nƣớc thải đã đƣợc cung cấp tại nhà máy chế biến thủy
sản F17 để thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải, tính toán xây dựng công trình đơn vị
 Thời gian thực hiện: 25/02/2013 đến 08/06/2013.

3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Ngành thủy sản nƣớc ta trong những năm qua đã từng bƣớc phát triển và có
đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của đất nƣớc đồng thời góp phần giải
quyết hàng trăm ngàn việc làm cho ngƣời dân. Năm 1980, sản lƣợng thủy sản cả
nƣớc đạt 558.66 ngàn tấn, trong đó xuất khẩu 2.72 ngàn tấn, đạt giá trị kim ngạch
11.3 triệu USD. Đến năm 2001, sản lƣợng là 2.226.9 ngàn tấn (tăng 4 lần), xuất
khẩu tăng 132 lần và giá trị kim ngạch là 1.760 triệu USD (tăng 155 lần). Sản lƣợng
xuất khẩu thủy hải sản đến năm 2004 đạt 2 triệu tấn, thu về 2 tỷ 397 triệu USD
trong đó riêng mặt hàng tôm chiếm 40% về sản lƣợng và 52% về giá trị và phấn đấu
đến năm 2012 giá trị xuất khẩu tôm đạt 2 tỷ USD. Ngành thủy sản đã có những tiến
bộ đáng kể trong việc gắn kết giữa yêu cầu thị trƣờng ngoài nƣớc (về số lƣợng, chất
lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm) với thực tiễn sản xuất kinh doanh chế biến, nuôi
trồng, khai thác.
Các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản, đến nay đã có những bƣớc tiến
quan trọng trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh. Nhiều doanh
nghiệp đƣợc EU công nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh và đƣợc cấp giấy phép vào
thị trƣờng này. [14]
1.2. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT THẢI TỪ CHẾ BIẾN THỦY
SẢN

1.3.1. Tác động của khí thải
Các khí thải có chứa bụi, các chất khí CO
x
, NO
x
, SO
x,
… sẽ tác động xấu tới
sức khỏe của công nhân lao động trong khu vực, đây là tác nhân gây bệnh đƣờng hô
hấp cho con ngƣời nếu hít thở không khí ô nhiễm lâu ngày.
Mùi hôi tanh ở khu vực sản xuất tuy không có độc tính cấp, nhƣng trong điều
kiện phải tiếp xúc với thời gian dài ngƣời lao động sẽ có biểu hiện đặc trƣng nhƣ
buồn nôn, kém ăn, mệt mỏi trong giờ làm việc.
1.3.2. Tác động của nƣớc thải
Nƣớc thải chế biến thủy sản có hàm lƣợng các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh
dƣỡng cao, nếu không đƣợc xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nƣớc mặt và nƣớc
ngầm trong khu vực.
5
Đối với nƣớc ngầm tầng nông, nƣớc thải có thể thấm xuống đất và gây ô
nhiễm nƣớc ngầm. Các nguồn nƣớc ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dƣỡng và vi
trùng rất khó xử lý thành nƣớc sạch cung cấp cho sinh hoạt.
Đối với các nguồn nƣớc mặt, các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải chế biến
thủy sản sẽ làm suy thoái chất lƣợng nƣớc, tác động xấu đến môi trƣờng và thủy
sinh vật, cụ thể nhƣ sau:
Các chất hữu cơ chứa trong nƣớc thải chế biến thủy sản chủ yếu là dễ bị phân
hủy sinh học. Trong nƣớc thải chứa các chất nhƣ cacbonhydrat, protein, chất béo,
khi xả vào nguồn nƣớc sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc do vi sinh
vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất này. Nồng độ oxy hòa tan dƣới 50%
bão hòa có khả năng gây ảnh hƣởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa tan giảm
không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch

lƣới từ 0.5 ÷ 1.0 mm.
Lƣới lọc thƣờng đƣợc bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn (hay
còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình đĩa.
1.4.1.3. Bể lắng cát
Bể lắng cát thƣờng đặt sau song chắn, trƣớc bể điều hòa. Nhiệm vụ của bể
lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng nhƣ cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh, mảnh kim loại, tro
tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn
nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo. Bể lắng cát gồm 3 loại: bể lắng cát ngang, bể
lắng cát đứng, bể lắng cát ly tâm.
1.4.1.4. Bể điều hòa
Đƣợc dùng để duy trì lƣu lƣợng và nồng độ nƣớc thải, bảo đảm và nâng cao
hiệu suất của các quá trình xử lý phía sau.
1.4.1.5. Bể lắng
Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nƣớc thải theo nguyên
tắc dựa vào sự khác nhau giữa trọng lƣợng các hạt cặn có trong nƣớc thải. Các bể
lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ‚ 95%
7
lƣợng cặn có trong nƣớc thải. Vì vậy đây là quá trình quan trọng trong xử lý nƣớc
thải, thƣờng bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học.
Bể lắng đƣợc chia thành các loại sau: bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng
ly tâm.
1.4.1.6. Bể vớt dầu mỡ
Bể vớt dầu mỡ thƣờng đƣợc áp dụng khi xử lý nƣớc thải có chứa dầu mỡ. Đối
với nƣớc thải sinh hoạt khi hàm lƣợng dầu mỡ không cao thì việc tách dầu mỡ thực
hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi.
1.4.2. Phƣơng pháp hóa - lý
1.4.2.1. Keo tụ
Quá trình lắng chỉ có thể tách đƣợc các hạt rắn huyền phù nhƣng không thể
tách đƣợc các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn
có kích thƣớc quá nhỏ.

2
(SO
4
)
3
.2H
2
O,
Fe
2
(SO
4
)
3
.3H
2
O, FeSO
4
.7H
2
O và FeCl
3
) hoặc chất keo tụ không phân ly, dạng cao
phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp. Các chất keo tụ cao phân tử cho
phép nâng cao đáng kể hiệu quả của quá trình keo tụ và lắng bông cặn sau đó.
1.4.2.2. Tuyển nổi
Tuyển nổi đƣợc ứng dụng để xử lý các chất lơ lửng trong nƣớc (bùn hoạt tính,
màng vi sinh vật,…). Nƣớc thải đƣợc nén đến áp suất 40 - 60 psi với khối lƣợng
không khí bão hòa. Khi áp suất của hỗn hợp khí - nƣớc này đƣợc giảm đến áp suất
khí quyển trong bể tuyển nổi thì những bọt khí nhỏ bé đƣợc giải phóng. Bọt khí có

độ không đƣợc thấp hơn 6
0
C.
Theo bản chất quá trình sinh hoá, ngƣời ta chia hồ sinh vật ra các loại hồ hiếu
khí, hồ sinh vật tuỳ nghi và hồ sinh vật kị khí.
Hồ hiếu khí: Quá trình xử lý nƣớc thải xảy ra trong điều kiện đủ oxy, oxy
đƣợc cung cấp qua mặt thoáng và nhờ quang hợp của tảo. Độ sâu của hồ hiếu khí
không lớn từ 0.5

1.5 m.
9
Hồ tùy nghi: Có độ sâu từ 1.5

2.5 m, trong hồ tùy nghi, theo chiều sâu lớp
nƣớc có thể diễn ra hai quá trình: oxy hoá hiếu khí và lên men kị khí các chất bẩn
hữu cơ. Trong hồ tùy nghi, vi khuẩn và tảo có quan hệ tƣơng hỗ đóng vai trò cơ bản
đối với sự chuyển hóa các chất.
Hồ kị khí: Có độ sâu trên 3 m, với sự tham gia của rất nhiều vi khuẩn kị khí
bắt buộc và kị khí không bắt buộc. Các vi sinh vật này tiến hành hàng chục phản
ứng hoá sinh học để phân hủy và biến đổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành
những chất đơn giản, dễ xử lý.
 Cánh đồng tƣới - Cánh đồng lọc: Cánh đồng tƣới là những khoảng đất canh
tác, có thể tiếp nhận và xử lý nƣớc thải. Xử lý trong điều kiện này diễn ra dƣới tác
dụng của vi sinh vật, ánh sáng mặt trời, không khí và dƣới ảnh hƣởng của các hoạt
động sống thực vật, chất thải bị hấp thụ và giữ lại trong đất, sau đó các loại vi khuẩn
có sẵn trong đất sẽ phân huỷ chúng thành các chất đơn giản để cây trồng hấp thụ.
Nƣớc thải sau khi ngấm vào đất, một phần đƣợc cây trồng sử dụng. Phần còn lại
chảy vào hệ thống tiêu nƣớc ra sông hoặc bổ sung cho nƣớc nguồn.
1.4.3.2. Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
 Xử lý sinh học trong điều kiện hiếu khí

m
3
nƣớc thải/1m
2
bề mặt bể /ngđ. Nếu trƣờng hợp BOD của nƣớc thải quá lớn
ngƣời ta tiến hành pha loãng chúng bằng nƣớc thải đã làm sạch. Bể đƣợc thiết kế
cho các trạm xử lý dƣới 5000 m
3
/ngđ.
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC – Rotating Biological Contactors) đƣợc
áp dụng đầu tiên ở CHLB Đức năm 1960 và hiện nay đã đƣợc sử dụng rộng rãi để
xử lý BOD và N. RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt
gần sát nhau. Đĩa nhúng chìm khoảng 40% trong nƣớc thải và quay ở tốc độ chậm.
Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nƣớc thải
và sau đó tiếp xúc với oxy. Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa oxy và luôn giữ sinh
khối trong điều kiện hiếu khí. Đồng thời đĩa quay còn tạo nên lực cắt loại bỏ các
màng vi sinh không còn khả năng bám dính và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đƣa qua
bể lắng đợt II.
Bể hiếu khí bùn hoạt tính – Bể aerotank
Bể chứa hỗn hợp nƣớc thải và bùn hoạt tính, khí đƣợc cấp liên tục vào bể để
trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nƣớc thải và cấp đủ oxy cho vi
sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nƣớc thải. Khi ở trong bể, các chất lơ
lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cƣ trú, sinh sản và phát triển
dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính. Vi khuẩn và các vi sinh vật sống
dùng chất nền (BOD) và chất dinh dƣỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng
thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới. Số lƣợng bùn hoạt tính
sinh ra trong thời gian lƣu lại trong bể aerotank của lƣợng nƣớc thải ban đầu đi vào
trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần
bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở bể lắng đợt 2 bằng cách tuần hoàn bùn về bể

Bể thiếu khí (Anoxic)
Cấu tạo của bể thiếu khí nhìn chung giống bể aerotank, tuy nhiên trong bể cần
phải lắp đặt hệ thống kiểm soát lƣợng O
2
để khử
3

NO
thành
2
N
và giảm một phần
lƣợng BOD
5
và COD.
12
1.5. MỘT SỐ CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI THỦY SẢN


Máy thổi khí
bùn
bùn
bùn
13 Hình 1.2. Hệ thống xử lý nƣớc thải xí nghiệp chế biến thủy sản Cofidec, TP Hồ
Chí Minh 350 m
3
/ngđ
1.6. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN F17
1.6.1. Giới thiệu chung về nhà máy
1.6.1.1. Thời gian hoạt động
Cơng ty Cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 đƣợc thành lập và đi vào sản xuất

ruốc khô,…
1.6.2. Các hạng mục xây dựng của nhà máy
Hệ thống sân đƣờng
Nhà máy đã xây dựng các tuyến đƣờng nội bộ rộng 10 m, 8 m và 6 m để đảm bảo
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm cũng
nhƣ việc di chuyển của công nhân và hoạt động sản xuất của nhà máy. Nền đƣờng có
cấu trúc bằng bê tông, tạo đƣợc vẻ mỹ quan và hài hòa chung cho công trình.
Bãi đổ xe và cây xanh
 Xe của khách, xe đƣa đón công nhân viên và ô tô đƣợc bố trí điểm đậu gần
tổng công ty
15
 Xe máy của nhân viên đƣợc đỗ trong nhà xe với diện tích xây dựng khoảng
40m
2
nằm tại phía sau khu vực văn phòng
 Ngoài ra công ty cũng thuê mặt bằng để làm nơi đỗ xe máy và xe đạp cho
công nhân của nhà máy tại số 68A – đƣờng 2/4
 Trong khuôn viên nhà máy và xung quanh bờ tƣờng bảo vệ của nhà máy có
trồng các loại cây xanh, bãi cỏ,… một cách hợp lý vừa tạo đƣợc cảnh quan vừa góp
phần bảo vệ môi trƣờng.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
 Theo tính năng sử dụng của từng phòng và từng khu làm việc mà hệ thống
đầu báo khói và báo cháy đƣợc bố trí hợp lý, đồng thời trang bị đầy đủ các phƣơng
tiện chữa cháy chuyên dụng nhƣ bình bột, bình CO
2

 Kết hợp với hệ thống cảnh báo cháy là hệ thống chuông báo động, nút ấn
khẩn cấp khi có sự cố
 Nguồn điện cho hệ thống cảnh báo cháy và máy bơm phòng cháy chữa
cháy là hệ thống nguồn chuyên biệt dành riêng cho công tác chữa cháy.

6
Phòng cấp đông
m
2
1454
7
Phòng lên hàng
m
2
622
8
Phòng điều hành KCS
m
2
12
9
Phòng yếm ủng
m
2
26
10
Phòng sơ chế
m
2
634
11
Phòng tiếp nhận nguyên liệu
m
2
45

45.5
18
Phòng bao trang
m
2
87
19
Xƣởng sơ chế
m
2
1200
20
Hầm đá
m
2
48
21
Phòng máy
m
2
30
22
Phòng y tế
m
2
15
23
Khu vực xuất hàng
m
2

48
3
Khu vực hệ thống xử lý nƣớc thải
360

4

Phòng phế liệu thủy sản

8

5

Khu vực phòng máy nén lạnh

340

1.6.3. Quy trình chế biến thủy sản của nhà máy
Hiện nay, nhà máy chế biến thủy sản F17 tiến hành chế biến các loại hải sản
đông lạnh nhƣ tôm sú, tôm thẻ dạng BLOCK và IQF, cá thu fillet

Quy trình chế biến tôm sú, tôm thẻ đông lạnh dạng BLOCK, IQF

Trích đoạn Các nguồn phát sinh và biện pháp quản lý chất thải tại nhà máy CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG CÁC PHƢƠNG ÁN ĐỀ XUẤT Phƣơng pháp tính tốn các cơng trình xử lý nƣớc thải và thể hiện các Tổ chức quản lý và kĩ thuật an tồn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status