BEÄNH SOÁT XUAÁT HUYEÁT DENGUE
ĐỊNH NGHĨA
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXH-D):
nhiễm trùng cấp do siêu vi Dengue, có
thể gây ra biến chứng nặng như sốc do
thoát huyết tương, xuất huyết nặng và
suy tạng
tử vong nếu không được điều trò thích
hợp và kòp thời.
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
1. Tình hình và phân phối theo đòa dư:
SXH-D:
- Vấn đề y tế cộng đồng rất quan trọng ở
vùng Đông Nam Á, Nam Á, Châu Mỹ La
Tinh.
- Bệnh lưu hành thường xuyên và thỉnh
thoảng gây dòch lớn
- Một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây nhập viện và tử vong ở trẻ em.
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
2. Tác nhân gây bệnh:
- Siêu vi Dengue thuộc
nhóm ARBOVIRUS,
truyền bệnh từ người
bệnh sang người lành
qua vết cắn của muỗi.
- Có 4 type siêu vi
Dengue gây bệnh.
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
3. Trung gian truyền bệnh:
khác nhau: thành mạch dễ vỡ, giảm số
lượng và chất lượng tiểu cầu và giảm
yếu tố đông máu huyết tương.
CAC GIAI ẹOAẽN LAM SAỉNG
PHÂN LOẠI LÂM SÀNG (WHO 2009)
Nghi ngờ SXH-D
Sống / đến vùng lưu hành
dengue
Sốt và > 2 trong số sau:
- Nơn, ói
- Phát ban
- Đau nhức
- Dấu dây thắt (+)
- Giảm bạch cầu máu
- Có dấu hiệu cảnh báo
Dấu hiệu cảnh báo
- Đau bụng
- Nơn ói liên tục
- Có ứ dịch trên lâm
sàng
- Xuất huyết niêm mạc
- Li bì, bứt rứt
- Gan to >2 cm
- XN: tăng HCT cùng
với giảm tiểu cầu nhanh
Thất thốt huyết tương
nặng
- Shock
- Ứ dịch kèm suy hơ hấp
Xuất huyết nặng
+ Biểu hiện LS của thoát huyết tương:
gan to đau, DTHC tăng, tràn dòch đa
màng (siêu âm, X quang)
+ Xuất huyết da niêm mạc: tử ban điểm,
chảy máu chân răng, chảy máu mũi, ói
ra máu, tiêu phân đen, ra huyết âm đạo…
- Bệnh trở nặng khi bệnh nhân hết sốt
(nhiệt độ hạ đột ngột), thường ngày 4 - 6
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Triệu chứng báo động vào sốc:
. Nhiệt độ hạ đột ngột (ngày 4 – 6)
. Đau bụng gia tăng, gan lớn hơn
. Lăn lộn, bứt rứt, ói mửa nhiều
. Tay chân mát lạnh
. Tiểu ít
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Biểu hiện lâm sàng sốc SXH-D:
Mạch nhanh nhẹ, khó bắt hoặc không bắt
được; huyết áp giảm hoặc kẹp lại hoặc
không đo được; da lạnh, vẻ đừ đẩn, bứt
rứt, tiểu ít…
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Diễn tiến sốc:
Ổn đònh, ra khỏi sốc:
- Sinh hiệu ổn đònh nhiều giờ
- Tử ban hồi phục
- Tim chậm, thất nhòp
- Nằm yên, ăn tốt, tiểu nhiều
Không hồi phục:
1. Phân lập siêu vi: trong huyết
thanh, mẫu gan, mẫu lách.
2. Huyết thanh chẩn đoán: thường
dùng trên lâm sàng
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc:
1. Bồi hoàn lượng huyết tương bò mất do
thoát thoát ra gian bào
2. Xử trí xuất huyết nặng
3. Xử trí suy tạng nặng