ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) là bệnh nhiễm virut cấp
tính do muỗi Aedes truyền. Bệnh lưu hành ở hầu hết các nước thuộc các khu vực
có khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương.
Bệnh thường xảy ra thành dịch lớn, lan truyền nhanh làm nhiều người
bị mắc, dẫn đến giảm khả năng lao động và đặc biệt có thể gây tử vong nếu
người mắc bệnh không được điều trị đỳng phỏc đồ. [1]
Việt Nam là một trong số 8 nước có SD/SXHD phát triển nghiêm trọng
ở vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương [18]. Bệnh không ngừng phát
triển lan rộng, không chỉ ở các thành phố, thị xã mà đã lan tới cỏc vựng nông
thôn đồng bằng, trung du và miền núi [9].
Ở Việt Nam bệnh phát triển theo mùa và có sự khác biệt giữa cỏc vựng
miền với nhau. Theo thống kê của Viện VSDTTƯ, số mắc SD/SXHD trung
bình hàng năm ở nước ta là 108.413 trường hợp và chết 243 trường hợp. Năm
1998 trên cả nước bùng nổ vụ dịch SD/SXHD lớn với tổng số mắc và chết
cao (mắc 234.920, chết 377).
Hưng yên với dân số gần 1,2 triệu dõn, cú sự giao lưu rộng rãi về
đường bộ và đường thuỷ với cỏc vựng trong nước nên dịch SD/SXHD đã trở
thành một vấn đề mà xã hội quan tâm.
Theo số liệu lưu trữ của Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Hưng yên bệnh
SD/SXHD xảy ra và thành dịch lớn ở Hưng yên lần đầu tiên vào năm 1987, tỷ
lệ mắc/chết là 3780/6. Nhìn chung tỷ lệ mắc SXH tại Hưng yên từ năm 1988
đến nay giảm so với trước đây đặc biệt là không xảy ra tử vong.
Hiện nay, việc sản xuất vacxin bảo vệ với cả 4 tớp virỳt dengue vẫn
đang trong giai đoạn thử nghiệm. Vì vậy phòng chống bệnh SD/SXHD tại
Việt Nam nói riêng và trên Thế giới nói chung vẫn dựa trên sự tham gia của
cộng đồng mà chủ yếu là làm giảm nguồn sinh sản của véc tơ. Biện pháp này
đơn giản, an toàn, rẻ tiền và dễ áp dụng.
1
Tại một số nước vựng Caribờ, sự kết hợp giữa biện pháp giáo dục y tế
và biện pháp sinh học dựa trên sự tham gia của cộng đồng như Puerto Rico từ
1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh SD/SXHD.
Dịch sốt dengue được biết đến cách đây ba thế kỷ ở các khu vực có khí
hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới. Dịch sốt dengue được ghi
nhận đầu tiên vào năm 1635 ở những vựng Tõy Ấn Độ thuộc Pháp [19].
Trong suốt thế kỷ 18,19 và đầu thế kỷ 20, các vụ dịch sốt dengue hay
giống dengue được ghi nhận ở Châu Mỹ, Nam Châu Âu, Bắc Phi, Trung
Đông, Châu Á, Australia, các đảo vùng Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và
Caribờ [19].
Vụ dịch sốt dengue đầu tiên được ghi nhận giống SXHD xảy ra ở Úc
năm 1897, nhưng đến năm (1953-1954) vụ dịch SXHD đầu tiên mới được
chính thức khẳng định tại Phi-lip-pin. Trong 20 năm qua, tỷ lệ mắc và sự phân
bố về mặt địa lý của SXHD tăng rõ rệt, hiện nay ở một số nước Đông Nam Á,
các vụ dịch hầu như năm nào cũng xảy ra [19].
SD/SXHD xảy ra lần đầu tiên ở Việt Nam vào mùa hè 1958 tại Hà Nội
được Chu Văn Tường và Mihow thông báo năm 1989 [4]
Ở Miền Nam có tài liệu ghi lại dịch xuất hiện lần đầu tiên vào năm
1960. Đến năm 1963, dịch lớn xảy ra ở các làng ven bờ sông Cửu Long kéo
dài từ tháng 6-11 với 331 trường hợp phải nhập viện, trong đó có 116 trẻ em
đã tử vong, vụ dịch này do típ virut DEN-2 gây ra [4], [9].
Năm 1969, vụ dịch SD/SXHD lớn đã xảy ra ở hầu hết các tỉnh và thành
phố phía Bắc.
Theo Đỗ Quang Hà, Trần Văn Tiến và CS, 1986 [4], Trần Văn Tiến và
CS, 1993 [8], từ năm 1963-1992 đó cú tới 1.453.311 trường hợp mắc, trong
đó có 12.103 trường hợp tử vong do SD/SXHD. Vụ dịch SD/SXHD xảy ra
3
năm 1998, theo thống kê của Viện VSDTTƯ trên cả nước có tổng số
mắc/chết là 234.920/377 trường hợp. Từ năm 1999 đến nay
Tại Hưng yên , theo số liệu lưu trữ của Trung tâm Y tế Dự phòng , năm
1987 dịch xuất hiện ở phạm vi rộng. Dịch SXH thường xuất hiện từ tháng 6 -
7, phát triển mạnh vào cỏc thỏng 8, 9, 10 hàng năm tương ứng với mùa phát
scutellaris, Ae. niveus là cỏc vộc tơ phụ. Tất cả các loài trên trừ Ae. aegypti,
đều có khu vực phân bố địa lý rõ rệt và mặc dù chúng là những vật chủ lý
tưởng cho vi rút dengue, nhưng nhìn chung, chúng vẫn là cỏc vộc tơ ít có khả
năng gây dịch SD/SXHD như Ae. aegypti [19]
Ae. aegypti, có nguồn gốc từ châu Phi nhiệt đới những đã lan tới tất cả
các châu lục trên thế giới thông qua hoạt động của con người và trở thành loài
có phân bố trên toàn thế giới, chúng tập trung chủ yếu ở cỏc vựng thành thị.
Sự lan truyền của Ae. aegypti về cỏc vựng nông thôn hiện nay liên quan tới sự
phát triển của hệ thống cấp nước và hệ thông giao thông [19].
Tại khu vực Đông Nam Á, Ae. aegypti phân bố rộng ở những vựng cú
khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới.
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố, hoạt động hút máu,
thời kỳ ủ bệnh trong cơ thể muỗi và tuổi thọ của muỗi trưởng thành. Muỗi cái
Ae. aegypti đã được chứng minh truyền vi rút dengue khi nhiệt độ trên 20
o
C
nhưng không truyền bệnh khi ở nhiệt độ 16
0
C [16], nhưng lại có khả năng
truyền bệnh trở lại khi nhiệt độ tăng lên trên 20
0
C. Điều đó chứng tỏ nhiệt độ
là yếu tố chủ yếu kiểm soát mùa dịch SD/SXHD. Tuy nhiên chỉ đơn thuần
nhiệt độ môi trường không giải được sự phân bố của véc tơ và sự xuất hiện
của dịch dengue.
5
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu sự biến động số lượng của Ae.
aegypti ở cả 3 miền. Theo Vũ Sinh Nam [7] và một số nghiên cứu của những
tác giả khác cùng với các nghiên cứu của các Trung tâm Y tế Dự phòng trong
cả nước đều nhận thấy quần thể Ae. aegypti phát triển quanh năm, nhưng
quần thể Ae. aegypti đó là các vị trí sinh cảnh nhân tạo sẵn có. Muỗi Ae.
aegypti phát triển qua 4 giai đoạn gồm (trứng, bọ gậy, quăng và muỗi trưởng
thành).
7
Chu trình phát triển của muỗi Aedes:
Sơ đồ vòng đời của muỗi Bọ gậy tuổi 2
Bọ gậy tuổi 3
Bọ gậy tuổi 1 Từ bọ gậy tuổi 1- quăng
kéo dài từ 5-7 ngày
(Trứng sau khi
ngập nớc khoảng Bọ gậy tuổi 4
15’- 3 ngày sẽ nở )
Trứng
Quăng
Sau khi hút máu Từ quăng đến muỗi trưởng
( khoảng 48 giờ ) thành( 1-2) ngày
Muỗi trưởng thành
Muỗi cái Ae. aegypti đẻ trứng riêng rẽ, trứng bám chặt vào thành
DCCN, ngay phía trên mực nước. Ở lần đẻ trứng đầu tiên, mỗi muỗi cái đẻ
trung bình từ (60-100 trứng). Trứng sẽ nở ngay sau khi được ngập nước và có
thể chịu khô hạn tối đa tới 1 năm [19].
8
Bọ gậy phát triển qua 4 giai đoạn. Các giai đoạn này phụ thuộc vào
nhiệt độ, thức ăn và mặt độ bọ gậy trong DCCN. Trong điều kiện tối ưu, thời
gian cần để trứng phát triển thành muỗi là 7 ngày. Tuy nhiên ở nhiệt độ thấp,
thời gian này có thể kéo dài đến vài tuần. Bọ gậy Ae. aegypti sống chủ yếu ở
các DCCN nhân tạo trong và xung quanh nhà [19].
- Giám sát muỗi trưởng thành bằng phương pháp soi bắt muỗi đậu
nghỉ trong nhà, dùng để đánh giá quần thể muỗi. Người điều tra chia thành
nhóm, mỗi nhóm hai người soi bắt muỗi cái đậu nghỉ trên quần áo, chăn màn,
các đồ vật trong nhà vào buổi sáng, mỗi nhà soi bắt muỗi trong 15 phút.
- Điều tra muỗi, bọ gậy theo tháng: Điều tra nhẫu nhiên mỗi xã 50 hộ
gia đỡnh/1thỏng theo thường quy của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây
Thái Bình Dương và Viện VSDTTƯ [17] điều tra liên tục trong 12 tháng.
10
- Điều tra ÔBGN: Phương pháp này dựa vào kết quả đếm toàn bộ số
lượng bọ gậy Aedes trong các chủng loại dụng cụ chứa nước khác nhau để
xác định nguồn cung cấp muỗi Aedes chủ yếu của từng địa phương theo mùa
trong năm
Điều tra ngẫu nhiên 100 hộ gia đỡnh/1lần theo thường quy của Tổ chức
Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương và Viện VSDTTƯ [17] điều tra
3 tháng 1 lần.
- Định loại và tớnh cỏc chỉ số muỗi và bọ gậy Aedes:
- Điều tra KAP: Chọn ngẫu nhiên mỗi xã 100 HGĐ, thực hiện 2
lần/năm (kết hợp với điều tra OBGN tại 100 HGĐ đó)
- Xác định độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng 3
tháng/1 lần trong năm ở mỗi điểm nghiên cứu (được tiến hành tại Phũng Húa
diệt - Khoa Dịch tễ - Viện VSDTTƯ) theo thường quy của Tổ chức Y tế Thế
giới [5]
2.4.1.2: Các chỉ số để so sánh, đánh giá kết quả hoạt động diệt véc tơ tại cộng đồng
Các chỉ số muỗi trưởng thành :
- Chỉ số mật độ muỗi Ae. aegypti (CSMĐM) là số muỗi cái Ae.
aegypti trung bình cho một hộ điều tra.
Tổng số muỗi Ae. aegypti bắt được
CSMĐM =
Tổng số nhà điều tra
- Chỉ số nhà có muỗi Ae.aegypti (CSNCM) là tỷ lệ phần trăm số nhà
Đối với Ae. albopictus các chỉ số trên được tính tương tự như với Ae. Aegypti
2.4.2: Đánh giá hiệu quả diệt véc tơ với sự tham gia của cộng đồng tại 2 xã
Lệ Xá và Cương Chính:
Phương pháp nghiên cứu:
* Đánh giá can thiệp tại xã Lệ xá
- Can thiệp thông qua hoạt động của hệ thống cộng tác viên SXH tại xã
- Truyền thụng trờn hệ thống loa
- Cấp các tờ rơi đến từng hộ gia đình
- Truyền thông vào trường THCS và Tiểu học của xã
* Đánh giá không can thiệp tại xã Cương chính (không có các hình thức
truyền thông như xã Lệ xá).
Kết hợp giữa kết quả điều tra KAP và các chỉ số muỗi, bọ gậy Aedes
điều tra được từ điều tra tháng, điều tra ÔBGN, so sánh và đánh giá kết quả thực
hiện tại 2 xã.
2.5. Vật liệu và kỹ thuật dùng trong nghiờn cứu:
- Vợt thu thập bọ gậy có đường kính 20cm mắt lưới 200µm.
- Cốc thủy tinh 500ml.
- Lọ đựng mẫu, lọ bảo quản mẫu bọ gậy. Mẫu sau khi thu thập, được
bảo quản trong cồn Etylic 70
0
- Pipet bắt bọ gậy.
13
- Bút bi, bút chì kính.
- Lọ đựng mẫu muỗi.
- Đèn pin ăc quy
- Kính hiển vi Olympus, kính lúp ZEISS.
- Giấy thử kháng hóa chất.
- Mẫu phiếu điều tra.
14
Chương 3.
15
Bảng 3.2: Sự biến động của quần thể bọ gậy Aedes trong năm tại Lệ xá và Cương chính.
Tháng
ĐT
Các CS
bọ gậy Aedes
tại 2 điểm điều tra
5/10 6/10 7/10 8/10 9/10 10/10 11/10 12/10 1/11 2/11
3/1
1
4/11
BI
Ae. aegypti
Lệ xá
C.
Chính
NCBG(%) Lệ xá
C.
Chính
DCCNCB
G(%)
Lệ xá
C.
Chính
BI Lệ xá
C.
Chính
NCBG(%) Lệ xá
Lệ xá C.
Chín
h
Lệ xá C.
Chín
h
Lệ xá C.
Chín
h
Lệ xá C.
Chính
1
Bể ≥ 500lít
2 Bể < 500 lít
3
Chum, vại, vò ≥
100lít
4 Chum, vại, vũ <
100lớt
5 Giếng
6 Phuy, thùng
7 Bể, chậu cảnh
8 Xô, chậu
9 Lọ hoa
10 Phế thải
11 Cối đá
Tổng
Nhận xét:
17
18
Lệ xá C.
Chính
1
Bể ≥ 500lít
2 Bể < 500 lít
3
Chum, vại, vò ≥
100lít
4 Chum, vại, vũ <
100lớt
5 Giếng
6 Phuy, thùng
7 Bể, chậu cảnh
8 Xô, chậu
9 Lọ hoa
10 Phế thải
11 Cối đá
Tổng
Nhận xét:
19
Bảng3.5 : Kết quả phân bố của bọ gậy Aedes trong điều tra ÔBGN, tại các thể loại DCCN lần điều tra 3.
Lần 3: Tháng 1/2011
TT
Dụng cụ chứa nước Bọ gậy Ae.aegypti
Loại DCCN
Số lượng
Tỷ lệ %
SLDCCN
Số DCCN
(+)
5 Giếng
6 Phuy, thùng
7 Bể, chậu cảnh
8 Lọ hoa
9 Phế thải
Tổng
Nhận xét:
20
Bảng3.6 : Kết quả phân bố của bọ gậy Aedes trong điều tra ÔBGN, tại các thể loại DCCN lần điều tra 4.
Lần 4: Tháng 4/2011
TT
Dụng cụ chứa nước Bọ gậy Ae.aegypti
Loại DCCN
Số lượng
Tỷ lệ %
SLDCCN
Số DCCN
(+)
Tỷ lệ nhiễm
(%) Số lượng BG
Tỷ lệ tập
trung BG
(%)
Lệ xá C.
Chín
h
Lệ xá C.
Chín
h
Lệ xá C.
3.3.1. So sánh kết quả diệt vectơ truyền bệnh tại 2 điểm đánh giá.
3.3.1.1. So sánh kết quả điều tra muỗi trưởng thành và bọ gậy truyền bệnh
SD/SXHD tại 2 điểm qua cỏc thỏng .
3.3.1.2. So sánh kết quả điều tra ÔBGN ở 2 điểm ( biểu đồ điểm).
21
Chỉ số MĐM
Tháng/năm
Chỉ số BI
Lần điều tra
3.3.2. So sánh kết quả diệt vectơ tại cộng đồng ở Lệ Xá và Cương Chính
Nội dung kiểm tra và đánh giá tại
2 điểm
Tỷ lệ % về kiến thức và hiệu quả PC vectơ
Lệ xá Cương chính
Trước
can thiệp
Sau can
thiờp
Trước
can thiệp
Sau
can
thiờp
A. Phần kiểm tra hiểu biết của
người dân tại 100 HGĐ xã về
bệnh SD/SXHD và các biện pháp
phòng chống (theo phụ lục 5).
B. Kiểm tra muỗi và bọ gậy
truyền bệnh SD/SXHD tại 100
HGĐ trên (theo phụ lục 5)