Nghiên cứu đề xuất các phương án khoa học khả thi quản lý chất thải rắn quận 3 thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 15

Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC
PHƯƠNG ÁN KHOA HỌC KHẢ THI
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG
Mã số ngành : 108
GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
SVTH : Lê Thò Huê
MSSV : 103108090
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 1
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Tốc độ đô thò hoá ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ các ngành công
nghiệp, dòch vụ, du lòch đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công
tác bảo vệ môi trường. Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, rác thải là vấn đề
nan giải của toàn xã hội. Vì vậy, quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt của
việc đảm bảo môi trường sống của con người mà các đô thò phải có kế hoạch tổng
thể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kòp thời và hiệu quả.
Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận 3 nói riêng cũng đang phải đối
phó với tình trạng phát sinh chất thải rắn do tốc độ đô thò hoá ngày càng tăng và

1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
1.1.1. Nguồn phát sinh chủ yếu chất thải rắn và khối lượng.
Việc xác đònh nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng
trong công tác quản lý chất thải rắn. Mặc dù, có nhiều cách để phân đònh về
nguồn gốc phát sinh, song hầu hết các tài liệu đã được công bố đều có cách phân
loại về nguồn gốc không khác nhau nhiều. Tập trung chất thải rắn đô thò có thể
được phát sinh từ các nguồn chủ yếu sau:
− Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
− Từ các trung tâm thương mại;
− Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
− Từ các dòch vụ đô thò, sân bay;
− Từ các hoạt động công nghiệp;
− Từ các hoạt động xây dựng đô thò;
− Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành
phố…
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau thì việc xác
đònh về nguồn gốc phát sinh cũng khác nhau.
Lượng chất thải rắn đô thò thải ra liên tục và tích lũy trong môi trường ngày
càng nhiều gây tác hại đáng kể cho con người và môi trường. Số lượng và chất
lượng chất thải rắn đô thò tính trên đầu người của từng quốc gia, khu vực rất khác
biệt tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế kó thuật, phong tục tập quán.
Ở thành phố Hồ Chí Minh khối lượng chất thải rắn thải ra từ năm 1990 đến
năm 2005 tăng từ 850 tấn/ngày đến 6200 tấn/ngày.
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 4
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
Bảng 1. Khối lượng CTR tại TP.HCM từ năm 1985 đến năm 2005.
SVTH : Lê Thò Huê
Năm Lượng CTR năm

trong đó có thể tái chế như nilong, sắt, kin loại, thủy tinh… chiếm số lượng khá
lớn. Trên đòa bàn thành phố còn có 15 khu chế xuất – khu công nghiệp và gần
23.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ thải ra khoảng từ 1500 đến 1800 tấn chất thải
rắn công nghiệp mỗi ngày. Ngoài ra cùng với hơn 60 bệnh viện, hơn 400 trung
tâm chuyên khoa, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa và trạm y tế và gần 6.000
phòng khám tư nhân mỗi ngày thải ra khoảng 7 tấn -9 tấn chất thải rắn y tế.
Cũng theo số liệu mới nhất trong 6 tháng đầu năm 2007 của Sở TNMT,
TP.HCM có dân số là 6.424.519 người, cư trú trên 19 quận nội thành và 5 huyện
ngoại thành với tổng diện tích là 2.095km
2
mỗi ngày thành phố thải ra khoảng
5200 – 5400 tấn rác sinh hoạt, 2700 – 3000 tấn xà bần và 9 – 12 tấn rác y tế.
Các số liệu trên cho thấy, trong thời gian 24 năm từ 1983 – 2007, lượng rác
thải phát sinh qua các năm có chiều hướng tăng lên cả ba chỉ tiêu (tấn/năm,
tấn/ngày và kg/người/ngày).
1.1.2. Phân loại chất thải rắn.
Việc PLCTR sẽ giúp xác đònh các loại khác nhau của CTR sinh ra, đồng
thời dễ thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn tăng khả năng tái chế và
tái sử dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi
trường. Vì vậy CTR đa dạng có nhiều cách phân loại khác nhau :
a) Phân loại theo nguồn tạo thành.
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt
động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,
trường học, các trung tâm dòch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm
kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vòt, vải, giấy,
rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v …. Theo phương diện khoa học, có thể phân

 Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây
dựng;
 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo….
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý
nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các
hoạt động nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản
phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ, phân gia súc, từ các làng nghề…
Hiện nay việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách
nhiệm của các công ty môi trường đô thò của các đòa phương.
b) Phân loại theo tính chất.
Các tính chất vật lý:
Trọng lượng riêng:
Trọng lượng riêng của rác là trọng lượng của rác trên một đơn vò thể
tích, thường được biểu thò bằng kg/m
3
hoặc tấn/m
3
. Do rác thải thường tồn tại ở
các trạng thái khác nhau (xốp, chứa trong container, không nén, nén…) nên khi
xác đònh trọng lượng riêng của bất kỳ một mẫu rác nào cũng đều phải chú thích
rõ trạng thái của nó lúc lấy mẫu. Số liệu về trọng lượng riêng thường được sử
dụng để tính toán khối lượng hay thể tích rác thải phải quản lý.
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 8
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vò trí đòa lí,
mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải do đó cần phải thận trọng khi chọn giá
trò thiết kế. Trọng lượng riêng của một chất thải đô thò điển hình là khoảng

Kích thước hạt của các thành phần chất thải rắn có thể được gán bằng
một hoặc nhiều tiêu chuẩn đánh giá sau đây:
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 9
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
3
)(
)(
3
2
HBLD
BLD
HBL
D
BL
D
LD





××=
×=
++
=
+
=
=
Trong đó:

C – Hệ số hình dạng, nó là đại lượng không thứ nguyên;
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 10
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
d – Kích thước trung bình của các lỗ rỗng;
γ – Trọng lượng riêng của nước;
µ – Độ nhớt động học của nước;
K
0
– Độ thấm riêng.
Tích số Cd
2
trong công thức trên đặc trưng cho độ thấm riêng của rác
thải đã nén. Độ thấm riêng K
0
phụ thuộc chủ yếu vào những tính chất của rác
thải, bao gồm: sự phân bố kích thước các lỗ rỗng, diện tích bề mặt riêng, độ rỗng
và tính góc cạnh. Giá trò đặc trưng của độ thấm riêng đối với rác thải đã nén ở bãi
rác nằm trong khoảng 10
-11
÷ 10
-12
m
2
theo phương đứng và khoảng 10
-10
m
2
theo
phương ngang.

• Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp lại với nhau;
• Protein, chất tạo thành các amino axit mạch thẳng.
Có lẽ tính chất sinh học quan trọng nhất của thành phần hữu cơ trong
CTRSH vìø hầu hết các thành phần hữu cơ đều có thể chuyển hóa sinh học thành
khí và các chất rắn vô cơ, hữu cơ trơ khác. Sự bốc mùi hôi và sinh ruồi cũng có
liên quan đến tính dễ phân hủy của các vật chất hữu cơ trong CTRSH như rác
thực phẩm.
c) Phân theo mức độ nguy hại.
- Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động kinh
tế, công nghiệp và nông nghiệp. Chất thải nguy hại bao gồm các loại hoá chất dễ
gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc
các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tới
sức khoẻ con người, động vật và thực vật.
- Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất
thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên
môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Trong chất thải y tế, ngoại trừ
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
chất thải sinh hoạt từ các hoạt động y tế có tính nguy hại thấp nên có thể được thu
gom và quản lý chung với các loại chất thải sinh hoạt khác. Còn lại, các dạng
chất thải sau đây phải được thu gom và quản lý theo quy chế riêng, rất nghiêm
ngặt:
 Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám và điều trò bệnh,
phẫu thuật;
 Các loại kim tiêm, ống tiêm;
 Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
 Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như: đồng, chì,

thuốc bảo vệ thực vật có tính độc hại rất cao nên việc quản lý về liều dùng, cách
dùng, phương án bảo quản… phải được thực hiện rất nghiêm ngặt.
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.
1.1.3. Thành phần.
Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các dòng
chất thải. Mối quan hệ giữa các thành phần này thường được biểu thò bằng phần
trăm theo khối lượng.
Thành phần lý, hoá học của CTRĐT rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng đòa
phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Các
đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:
 Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50.27% - 62.22%);
 Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ;
 Độ ẩm cao, nhiệt trò thấp (900 Kcal/kg).
Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc
lựa chọn công nghệ xử lý.
Kết quả phân tích thành phần CTRSH tại TP.HCM theo các nguồn phát sinh
khác nhau (từ hộ gia đình, trường học, nhà hàng, khách sạn, chợ… ) đến trạm trung
chuyển và bãi chôn lấp cho thấy:
Rác từ hộ gia đình. Rác từ các hộ gia đình chủ yếu chứa thành phần rác
thực phẩm (61,0-96,6%), giấy (0-19,7%), nilon (0-36,6%) và nhựa (0-10,8%). Các
thành phần khác chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện với tỉ lệ phần trăm dao động khá
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 14
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
lớn. Nếu tính trung bình trên tổng số mẫu khảo sát, thành phần phần trăm CTRSH
tại TP.HCM được trình bày tóm tắt trong Bảng 3. Khoảng 79% khối lượng
CTRSH là rác thực phẩm. Thành phần này nếu phân loại riêng có thể tái sử dụng
làm phân compost.

0 – 3,3 0 , 36
14 Sành sứ
0 – 10,5 0 , 74
15 Bông băng
0 0
16 Xà bần
0 – 9,3 0 , 69
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 15
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
17 Styrofoam
0 – 1,3 0 , 12
Tổng cộng 100
Nguồn: CENTEMA, 2002.
Rác từ trường học. Kết quả phân tích cho thấy thành phần CTRSH từ các
trường học chứa chủ yếu rác thực phẩm (23,5-75,8%), giấy (1,5-27,5%), nilon
(8,5-34,4%) và nhựa (3,5-18,9%) (Bảng 4). Rác trường học chủ yếu từ khu vực
văn phòng, sân trường, sân trường và căn-tin. Trong đó, rác từ khu văn phòng và
sân bay tương đối sạch và khô. Rác từ căn-tin chủ yếu là rác thực phẩm.
Rác từ nhà hàng, khách sạn. Rác từ nhà hàng, khách sạn cũng chứa chủ
yếu là rác thực phẩm (dao động trong khoảng 79,5-100%).
Bảng 4. Thành phần CTRSH từ trường học và nhà hàng khách sạn.
TT Thành phần Trường học Nhà hàng, khách sạn
01 Thực phẩm 23,5 – 75,8 43,9 79,5 – 100 89,75
02 Giấy 1,5 – 27,5 10,5 0 – 2,8 1,40
03 Carton 0 0 0 – 0,5 0,25
04 Nilon 8,5 – 34,4 22,3 0 – 5,3 2,65
05 Nhựa 3,5 – 18,9 9,3 0 – 6,0 3,00
06 Vải 1,0 – 3,8 1,6 0 0
07 Gỗ 0 – 20,2 6,7 0 0

04 Giấy 3,3 3,8 0 0 10,2 11,4 3,5 0 – 11,4
05 Carton 0 0,5 0 0 4,9 0,6 0 0 – 4,9
06 Nilon 3,0 4,2 0 0 6,2 6,5 2,5 0 – 6,5
07 Nhựa 0 1,4 0 0 4,3 1,1 0 0 – 4,3
08 Vải 0 KĐK 0 0 1,7 58,1 0 0 – 58,1
09 Da 0 0 0 0 1,6 0 0 0 – 1,6
10 Gỗ 0 0 0 0 5,3 KĐK 0 0 – 5,3
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 17
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
11 Cao su mềm 0 0,5 0 0 5,6 KĐK 0 0 – 5,6
12 Cao su cứng 0 0 0 0 4,2 0 0 0 – 4,2
13 Thủy tinh 0 1,0 0 0 4,9 KĐK 0 0 -4,9
14 Lon đồ hộp 0 0 0 0 2,1 0 0 0 – 2,1
15 Kim loại màu 0 KĐK 0 0 5,9 1,0 0 0 – 5,9
16 Sành sứ 0 KĐK 0 0 1,5 0 0 0 – 1,5
17 Xà bần 0 0 0 0 4,0 0 0 0 – 4,0
18 Tro 0 2,3 0 0 0 0 0 0 – 2,3
19 Styrofoam 0 0,5 0 0 2,0 0,5 0 0 – 6,3
20 Linh kiện điện tử*
Tổng cộng 100 100 100 100 100 100 100
Nguồn: CENTEMA, 2002.
Ghi chú
Mẫu 1: Chợ An Khánh, đường Lương Đònh Của, Q.2, lấy mẫu vào lúc 10 giờ 45, ngày 25.01.02;
Mẫu 2: Chợ An Đông, đường Nguyễn Duy Dương, Q.5, lấy mẫu lúc 16 giờ 30 ngày 25.01.02;
Mẫu 3:Chợ Phú Xuân, thò trấn Nhà Bè. Q.7, lấy mẫu lúc 12 giờ 30 ngày 25.01.02;
Mẫu 4: Chợ Cầu Muối, đường Trần Hưng Đạo, Q.1, Lấy mẫu lúc 11 giờ 30 ngày 25.01.02;
Mẫu 5: Chợ Kim Biên, đường Hải Thượng Lãng ng, Q.5, lấy mẫu lúc 21 giờ ngày 25.01.02;
Mẫu 6: Chợ Soái Kình Lâm, đường Trần Hưng Đạo B, Q.5, lấy mẫu lúc 19 giờ 30 ngày 25.01.02.
* Linh kiện điện tử được thải bỏ riêng trước nhà; KĐK: Không đáng kể.

14 Sành sứ 0 – 10,5 0 – 1,5 0-2,8 0-0,6 0,4-0,6
15 Xà bần , tro 0 – 9,3 0 – 4,0 0-0,6 0-9,9 0-1,4
16 Styrofoam 0 -1,3 0 – 6,3 0,1-1,2 0,2-1,2 0
17 Lon đựng sơn 0 0 0-1,2 0 0
18 Bã sơn 0 0 0-1,6 0 0
19 Sơn 0 0 0 0-0,6 0
20 Bông băng 0 0 0 0-3,4 0
21 Than tổ ong 0 0 – 2,4 0 0 0
22 Tóc 0 0 0 0 0-0,1
23 Pin 0 0 0-0,2 0 0-0,2
Nguồn: CENTEMA, 2002.
* Chỉ các mẫu rác từ chợ vải và chợ hóa chất mới có thành phần rác thực phẩm thấp (20,2-
35,6%). Đối với các chợ khác thành phần rác thực phẩm giao động trong khoảng 76-100%.
1.1.4. nh hưởng của chất thải rắn đô thò.
a) Đối với sức khỏe cộng đồng và làm giảm mỹ quan đô thò.
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò, nếu không được thu gom và xử
lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảûnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 19
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
dân cư và làm mất mỹ quan đô thò. Khi làm mất cảnh quan đô thò sẽ ảnh hưởng
đến du lòch.
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa nhiều vi khuẩn,
vi trùng gây bệnh do chứa mầm bệnh từ phân người, các chất thải hữu cơ, xác súc
vật chết, rác thải y tế tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột , ruồi sinh sản và lây
lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dòch. Một số vi khuẩn gây bệnh như
ruồi, muỗi đậu vào rác rồi mang theo các mầm bệnh đi khắp nơi, siêu vi khuẩn,
ký sinh trùng như E.Coli, Coliform, giun, sán tồn tại trong rác có thể gây bệnh
cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dòch hạch, thương hàn, phó
thương hàn, tiêu chảy, giun sán , lao Kim loại nặng như chì, thủy ngân, crôm có

S), chất hữu cơ bay hơi… đây là những sản phẩm mang tính độc hại rất
cao và là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí. Nếu các khí trên
không được thu gom để xử lý và tái sử dụng vào các mục đích khác, chúng sẽ gây
ô nhiễm nặng nề cho môi trường không khí, đặc biệt là các khí CO
2
và CH
4

những “khí nhà kính” gây ra sự nóng lên toàn cầu.
c) Làm ô nhiễm môi trường đất.
Rác thải khá phức tạp, bao gồm giấy, thức ăn thừa, rác làm vườn, kim
loại, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp, … người ta có thể xử lý rác này bằng cách chế biến,
chôn lấp, nhưng bằng cách gì thì môi trường đất cũng sẽ bò ảnh hưởng.
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường đất trong hai
điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản
phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO
2
, CH
4
,

Với một lượng CTR và nước rò rỉ từ bãi chôn lấp vừa phải thì khả năng
tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân huỷ các chất này trở thành các chất ít ô
nhiễm hoặc không ô nhiễm. Nhưng với khối lượng lớn thì khả năng tự làm sạch
của môi trường đất sẽ trở nên quá tải và đất bò ô nhiễm nặng, gây suy thoái và
giảm độ phì nhiêu của đất. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các
chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm
làm ô nhiễm tầng nước này làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người khi khai
thác sử dụng nguồn nước này.
Đối với rác không phân huỷ (nhựa, cao su, …) nếu không có giải pháp

S, CO
2
, H
2
O và các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất.
Nếu rác thải là những chất có chứa kim loại thì nó sẽ gây ra hiện tượng
bò ăn mòn kim loại trong môi trường nước. Sau đó, phân hủy trong môi trường có
và không có oxy, gây ô nhiễm cho môi trường sinh thái và nguồn nước. Những
chất thải nguy hại như chì, thủy ngân, Cadimi, Asen hoặc những chất thải phóng
xạ thì có tính nguy hiểm rất cao.
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 22
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học GVHD : GS.TS Lâm Minh Triết
Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các
nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ,….
Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân huỷ sinh học trong
rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung
quanh.
Đối với nguồn nước ngầm, cũng bò ô nhiễm nghiêm trọng do tác động
của rác thải sinh hoạt. Nước rò rỉ tại các bãi chôn lấp thấm xuyên qua chất thải
rắn đang bò phân hủy yếm khí ở các tầng bên dưới của bãi rác sẽ mang theo các
thành phần ô nhiễm hóa học và sinh học. Ngoài ra, nước rò rỉ có chứa nhiều chất
hòa tan và có thể có cả các vi khuẩn gây bệnh di chuyển thâm nhập vào nguồn
nước ngầm, kết quả là nguồn nước ngầm bò ô nhiễm nặng.
e) Nước rò rỉ từ bãi rác.
Nước rò rỉ có thể được đònh nghóa là hiện tượng chất lỏng tách ra từ bãi
rác đi vào môi trường xung quanh mang theo nhiều thành phần ô nhiễm. Trong
hầu hết các bãi rác đô thò, một phần nước rò rỉ là do chất lỏng sinh ra từ sự phân
hủy các vật chất hữu cơ và phần còn lại là do chất lỏng đi từ ngoài vào bãi rác
như: hệ thống thoát nước bề mặt, nước mưa và nước ngầm.

3
/l 5.000 – 15.600
4 Độ cứng mg CaCO
3
/l 2.000 – 17.000
5 Ca
2+
mg/l 760 – 6.000
6 Mg
2+
mg/l 91 – 370
7 Fe mg/l 3 – 230
8 SO
4
2-
mg/l 0 – 187
9 Cl
-
mg/l 1.900 – 3.000
10 P – PO
4
3-
mg/l 17 – 31
11 N – NH
3
mg/l 200 – 1.000
12 N – Org mg/l 46 – 250
13 N – NO
2
mg/l 5 – 20

hướng đến hệ thống công trình giao thông như đường xá, cầu cống.
Trên sông, kênh rạch CTR lấp đầy, mùi hôi thối xông lên một vùng
rộng hàng ngàn mét vuông. Việc giao thông trên sông rạch, đuôi tôm của ghe
máy luôn vướng rác, nhẹ thì đứng máy, nặng thì tuông răng chân vòt, long ốc vít,
chong chóng rớt luôn xuống đáy sông.
SVTH : Lê Thò Huê
Trang 25

Trích đoạn Sự cần thiết của phân loại CTRSH tại nguồn. Hoạt động của phân loại CTRSH tại nguồn. Phương án thực hiện Tách CTRSH thành 2 thành phần đối với tất cả các nguồn phát sinh CTR. Phương pháp tái chế. Các phương án thu gom và vận chuyển cho từng thành phần.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status