RRBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
======
NGUYỄN VĂN DIỆU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI
DƯỢNG GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 3,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ VĂN LIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh – 7/2011
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu,
Phòng Khoa học Công nghệ và Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục và quý Thầy Cô Trường
Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo Cao học chuyên
đều là trung thực; các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn gốc xác thực, xuất phát từ
các phương pháp nghiên cứu đã trình bày trong luận văn.
Luận văn này cho đến nay chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình và trên
bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào khác.
Tôi cam kết xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ nội dung luận văn này. Tp.HCM, ngày 25 tháng 7 năm 2011.
Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN DIỆU
MỤC LỤC
3TLỜI CẢM ƠN3T 1
3TLỜI CAM ĐOAN3T 2
3TMỤC LỤC3T 3
3TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT3T 6
3TMỞ ĐẦU3T 8
3T1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI3T 8
3T2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU3T 10
3T3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU3T 10
3T4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC3T 10
3T5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU3T 11
3T6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU3T 11
3T7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3T 11
3T8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN3T 13
3TCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3T 14
3T1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề3T 14
3T 47
3T2.2.1. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và
Đào tạo
3T 49
3T2.2.2. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Sở Giáo dục và
Đào tạo TP.HCM
3T 50
3T2.2.3. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Quận 3, TP.HCM
3T 50
3T2.2.4. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình của trường, tổ bộ môn các
trường THCS Quận 3, TP.HCM
3T 51
3T2.2.5. Thực trạng tự bồi dưỡng của giáo viên3T 52
3T2.3. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường trung
học cơ sở quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
3T 53
3T2.3.1. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng3T
53
3T2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo
viên của hiệu trưởng
3T 58
3T2.3.3. Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng thông qua các
hoạt động hỗ trợ
3T 67
3T2.4. Nhận xét đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại
Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
3T 71
3T2.4.1. Ưu điểm3T 71
3T2.4.2. Hạn chế3T 72
3T3.2.7. Biện pháp 7. Phối hợp các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên3T 93
3T3.2.8. Biện pháp 8. Tổ chức sơ tổng kết, chia sẻ và rút kinh nghiệm3T 94
3T3.3. Tổ chức thực hiện các biện pháp3T 95
3T3.4. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp3T 97
3T3.4.1. Kiểm chứng sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên
THCS trong giai đoạn hiện nay
3T 97
3T3.4.2. Kiểm chứng về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp3T 98
3TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3T 103
3TDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO3T 110
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BD Bồi dưỡng
CB Cán bộ
CBQL Cán bộ quản lý
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNTT
Công nghệ thông tin
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CSTĐ
Chiến sỹ thi đua
CSVC Cơ sở vật chất
ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
GDCD Giáo dục công dân
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GS
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế giới nhân loại đã bước vào thế kỷ 21, với những năm đầu chúng ta đã chứng kiến
sự phát triển mạnh mẽ của những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự
bùng nổ công nghệ thông tin toàn cầu đã góp phần đưa thế giới chuyển sang giai đoạn phát
triển nền kinh tế tri thức, điều đó đã tạo ra nhiều cơ hội lớn cho tất cả các nước, nhất là các
nước chậm và đang phát triển được hiểu biết lẫn nhau, cùng nhau hợp tác và phát triển.
Đối với đất nước ta, trong những năm qua đã diễn ra nhiều sự kiện chính trị - xã hội
quan trọng quốc tế và trong nước như: Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ
chức Thương mại thế giới (WTO, 2006), thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an
Liên Hiệp Quốc (UNSC, 2007) và là thành viên quan trọng của nhiều tổ chức kinh tế - chính
trị trong khu vực và quốc tế Ở trong nước, gần đây có các sự kiện nổi bật: Kỷ niệm 1000
năm Thăng Long - Hà Nội (2010), Đại hội Đảng các cấp (2010), Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI (1/2011) và bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII, đại biểu HĐND Thành phố khóa
VIII nhiệm kỳ 2011-2016 (5-2011). Đảng và Nhà nước ta đang nổ lực đặt mục tiêu phải
nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu; nhiệm vụ trọng tâm là tập trung
đẩy mạnh phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng tổ
quốc Việt Nam XHCN tiến tới: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Về phát triển GD&ĐT, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng (2010) đã nhận định: “GD&ĐT về cơ bản
đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục. Công
bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện”; “GD&ĐT gắn kết chặt chẽ hơn với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ” [33, tr.112]; “Ngân sách nhà nước chi cho giáo
dục ngày càng tăng, từ 15% năm 2000 tăng lên 20% năm 2007” [33, tr.113], đặc biệt “Đội
ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng”.v.v.
Thật vậy, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành giáo dục nước ta đã có nhiều nổ lực
TP.HCM, qua tham khảo và tìm hiểu các tài liệu quản lý của hiệu trưởng trường THCS tại
Quận 3, TP.HCM, tác giả nhận thấy công tác quản lý bồi dưỡng GV tại Quận 3 đã nhiều
năm chưa có một công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ nào đề cập đến. Vì vậy, thực hiện
nghiên cứu về công tác quản lý bồi dưỡng GV THCS Quận 3 là điều cần thiết, với mong
ước của bản thân là qua tìm hiểu thực tế về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV THCS tại
Quận 3, đối chiếu với những cơ sở lý luận, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước và quản lý chỉ đạo của ngành về nâng cao chất lượng GV, để từ đó rút ra những mặt
mạnh, mặt tồn tại của vấn đề về công tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm đưa ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác quản lý, đồng thời đề xuất những biện pháp mà tác giả cho rằng
cần thiết và có thể thực hiện được nhằm giúp hiệu trưởng trường THCS Quận 3 quan tâm
quản lý tốt hơn việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV tại trường, mặt khác những biện pháp
nêu ra cũng giúp GV có điều kiện hơn để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, vừa có cơ
hội tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ cá nhân cả về chuyên môn nghiệp vụ và
cả về trình độ tri thức đối với một GV trong thời kỳ mới. Vì vậy tác giả chọn đề tài luận văn
thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục: “Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên
của hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất biện pháp nhằm tăng cường công
tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng trường THCS Quận 3, TP.HCM góp phần nâng
cao chất lượng đội ngũ GV.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận
3, TP.HCM.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
các yếu tố khác trong sự phát triển của trường THCS. Thông qua việc nghiên cứu, sẽ phát
hiện ra những yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật của sự vận động và phát triển đội ngũ
GV trường THCS Quận 3, TP.HCM.
Tiếp cận quan điểm lịch sử - logic: Xem xét đối tượng trong một quá trình phát triển
lâu dài của nó, từ quá khứ đến hiện tại, từ đó nhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặc
trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của đối tượng thông qua những phép suy luận biện
chứng, logic.
Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Cơ sở lý luận phải được minh chứng và hoàn chỉnh
thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó việc khảo sát thực trạng là hết sức cần
thiết. Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu của công tác bồi dưỡng GV và
công tác quản lý bồi dưỡng GV và nguyên nhân của nó để từ đó đề ra các biện pháp nhằm
cải thiện thực trạng; đáp ứng được yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản quy định và những thông tin thu
thập được trong quá trình nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
• Phương pháp chủ yếu là điều tra bằng phiếu hỏi
Khảo sát 28/28 CBQL trường THCS công lập trên địa bàn Quận 3, TP.HCM
(93.33% hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại thời điểm khảo sát).
Khảo sát 254 GV của 05/11 trường THCS công lập trên địa bàn Quận 3, TP.HCM
(99.22% giáo viên của 05 trường tại thời điểm khảo sát).
Trưng cầu ý kiến 43 người gồm CBQL, GV mạng lưới, GV nòng cốt, chuyên viên
Phòng GD&ĐT Quận 3.
Tham khảo các loại sách, báo, tạp chí, trang thông tin mạng điện tử có liên quan đến
nội dung của đề tài.
• Các phương pháp bổ trợ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng và
hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm của nghề nghiệp, GV cần phải thường xuyên được bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay
nghề, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Vấn đề
đặt ra ở đây là việc quản lý bồi dưỡng GV sao cho đạt yêu cầu đề ra, sao cho hiệu quả để
GV luôn đảm bảo vai trò nòng cốt trong hoạt động dạy học ở trường học.
Về Luật Giáo dục: Từ những năm 90 của thế kỷ XX, Quốc hội nước ta đã ban
hành Luật phổ cập giáo dục tiểu học (1991), Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục (2005),
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25/11/2009) có hiệu lực từ 01/7/2010. Đây
là những văn bản pháp luật chỉ đạo hoạt động thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân
nước ta, đồng thời là văn bản pháp quy giúp đội ngũ CBQL thực hiện trong công tác quản
lý.
Về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta: Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, trong đó bồi dưỡng GV
luôn đặt ra song song với nhiệm vụ dạy học, nhiều quy định trong các Nghị quyết Đại hội
Đảng và các văn bản của ngành, như những năm gần đây có: Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg
ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một số biện pháp cấp bách xây dựng
đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân. Thủ tướng yêu cầu các cơ quan chức năng
thực hiện một số biện pháp “Xây dựng đội ngũ GV phổ thông đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu” [72, tr.2], đồng thời yêu cầu xây dựng và thực hiện “Phát triển đội ngũ nhà giáo;
chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục; cải tiến nội dung,
chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GV” [72, tr.3].
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn mạnh mục tiêu “Xây dựng
đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng,
đối với sự nghiệp đào tạo ra những CBQL giáo dục và những nhà giáo trực tiếp tham gia
dạy học ở các bậc học trường phổ thông.
Về đề tài nghiên cứu: Tại trường ĐHSP TP.HCM những năm gần đây, trong các
luận văn thạc sỹ nghiên cứu về QLGD đề cập đến bồi dưỡng GV, nhất là GV THCS vẫn còn
khá ít. Tại Quận 3, TP.HCM trong suốt hơn 20 năm qua, ngành GD&ĐT Quận 3 có 10
CBQL và GV đạt trình độ thạc sỹ nhưng chưa có ai nghiên cứu đề tài nào đề cập đến công
tác bồi dưỡng GV.
Hiện nay, ngành GD&ĐT cả nước đang tập trung đẩy mạnh triển khai sâu rộng, quán
triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI diễn ra (tháng 01/2011)
thành công, đưa Nghị quyết Đại hội đi vào cuộc sống. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước trong giai đoạn 2011-2020 có nêu “…phát triển nhanh nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn
diện nền giáo dục quốc dân” [35]. Đây là một mệnh lệnh vô cùng quan trọng giao cho
ngành GD&ĐT phải khẩn trương đẩy mạnh đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và
GV trong thời kỳ mới để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.
1.2. Các khái niệm
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động
của con người. Từ xưa trong lịch sử loài người đã ra đời một dạng lao động mang tính đặc
thù, đó là lao động nhằm để tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất
định, là lao động ban đầu nhằm để quản lý con người và sau đó là quản lý xã hội, dạng lao
động đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý.
Theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì định nghĩa “Quản lý
là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.
Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng định:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực hoạt động cá nhân
Như vậy, QLGD là quản lý quá trình GD&ĐT ở một cơ sở nhất định, là tập hợp các
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng
quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận
Chủ thể quản lý
Đối tượng và Khách
thể quản lý Mục tiêu quản lý
hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mục
tiêu giáo dục.
USơ đồ 1.2.U Mô hình quản lý giáo dục
1.2.1.3. Quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực
tiếp làm công tác GD&ĐT, nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi
trường đó. Tại Điều 48 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Nhà trường trong hệ
1.2.2. Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở
1.2.2.1. Tại Điều 2 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2011 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ
thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu
riêng [17].
Về nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS, Điều 3 Điều lệ quy định:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương
trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban
hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả
đánh giá chất lượng giáo dục.
- Quản lý GV, CB, NV theo quy định của pháp luật.
- Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định
của Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia
đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
- Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2. Quản lý trường THCS
Trong trường THCS, người đứng đầu cao nhất là hiệu trưởng. Hiệu trưởng là thủ
trưởng đơn vị, là người quản lý và là người tổng chỉ huy của một trường. Tại Điều 54 Luật
Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý
các hoạt động của nhà trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công
nhận”; “Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi
dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học”. Vai trò của hiệu trưởng là vai trò của nhà quản lý,
điểu khiển, quyết đoán mọi mặt hoạt động trong nhà trường đồng thời chịu trách nhiệm cao
Đào tạo còn được hiểu là một hình thức tác động, hình thành và trang bị cho người
học sau khi hoàn thành việc học có một trình độ mới cao hơn trình độ cũ đã có trước đó,
người học sau khi được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp hơn lên có trình độ cao hơn và
được chứng nhận bằng một văn bằng tương ứng.
1.2.3.2. Bồi dưỡng
Theo Tự điển Tiếng Việt (2008) - NXB Hồng Đức “Bồi dưỡng là vun trồng, nuôi
nấng cho mạnh”. Về góc độ chuyên môn thì “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất” [76, tr.14]. Về kiến thức và nghiệp vụ thì “Bồi dưỡng được xem là làm cho
tốt hơn, giỏi hơn” [76, tr.14]. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ
khẳng định “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm
việc” [27, tr.2].
Như vậy, bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà
người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào
tạo nào đó. Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá
nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản
thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp. Thực chất của quá trình bồi
dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao
trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, đồng thời
nhằm mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức - kỹ năng - kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn,
giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn.
1.2.3.3. Bồi dưỡng giáo viên
Giáo viên. Điều 70, Luật Giáo dục quy định: “Giáo viên là nhà giáo, là người làm
nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục khác” [60]. GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong
giai đoạn hiện nay với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành là thực hiện việc triển khai giảng
dạy theo chương trình dạy học đổi mới đòi hỏi GV phải có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu mới.
khả năng đáp ứng những yêu cầu mới ngày càng cao của sự phát triển giáo dục.
1.3. Bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở
1.3.1. Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay
Trong xu thế chung của việc toàn cầu hóa kinh tế và tri thức, nước ta đã và đang
bước vào thời kỳ hội nhập sâu với các nước khu vực và quốc tế, nền giáo dục Việt Nam từ
năm 1945 đến nay đã qua gần 66 năm xây dựng và phát triển, trãi qua hai cuộc chiến tranh
gian khổ để giải phóng dân tộc thống nhất đất nước vào ngày 30/4/1975, đã và đang bước
vào thời kỳ xây dựng đi lên CNXH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nền giáo dục Việt Nam
đang đứng trước sứ mệnh lịch sử trong thời kỳ mới, thời kỳ khoa học kỹ thuật - công nghệ
và tri thức bùng nổ, giáo dục Việt Nam phải xác định rằng nhiều kiến thức trước đây đã cũ,
không còn thích hợp, thậm chí đã lỗi thời cần phải được điều chỉnh, vì vậy giáo dục Việt
Nam cần phải đẩy nhanh tiến trình đổi mới để sớm rút ngắn khoảng cách về trình độ phát
triển giáo dục so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
Giáo dục trường THCS là một bộ phận của giáo dục phổ thông, ngay từ những năm
đầu của thế kỷ XXI, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ 2 (khoá VIII) yêu cầu phải “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ở tất cả
các cấp học bậc học” [7, tr.12] nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồn
nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục trường THCS không những phải đạt
mục tiêu lên THPT mà còn phải chuẩn bị phân luồng sau THCS. Học sinh THCS phải có
được những giá trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thức
phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực
tiễn địa phương, có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường
gặp trong cuộc sống bản thân, gia đình và cộng đồng.
Nghị Quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa
phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu